Đề thi chính thức vào 10 môn Tiếng Anh sở GDĐT Lai Châu năm 2023 - 2024 có đáp án
40 câu hỏi
Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part pronounced differently from the others. (1.0pt)
reads
sums
grows
thinks
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /z/
Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to fill in each of the numbered blanks. (1.25pts)
English has been called (26)________ international language for more than a century. The number of people (27) ________ speak English as their mother tongue has been estimated at between three hundred millions (28) ________ four hundred millions. It is considered as an official language in many countries where 1.5 billion people live. In Viet Nam, we use English as an official second (29) ________. Most children learn English at school. English is also compulsory subject for students in many schools. Even a lot of adults continue to learn in many courses or evening classes. Most of them learn English because it is necessary for their jobs. Nowadays in sufficient (30) ________ of English can be a problem in business.
English has been called (26)________ international language for more than a century.
a
an
the
q
Đáp án đúng: B
Đằng sau là từ bắt đầu bằng nguyên âm “i” nên dùng mạo từ “an”
Dịch nghĩa: Tiếng Anh đã được gọi là ngôn ngữ quốc tế trong hơn một thế kỷ.
The number of people (27) ________ speak English as their mother tongue has been estimated at between three hundred millions
when
where
who
which
Đáp án đúng: C
Dùng “who” thay thế danh từ chỉ người “people”
Dịch nghĩa: Số người nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ ước tính vào khoảng …
(28) ________ four hundred millions.
and
but
or
so
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: between … and … (giữa … và …)
Dịch nghĩa: Số người nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ của họ được ước tính vào khoảng từ ba trăm triệu đến bốn trăm triệu.
In Viet Nam, we use English as an official second (29) ________.
language
country
university
office
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: second language: ngôn ngữ thứ hai
Dịch nghĩa: Ở Việt Nam, chúng tôi sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai chính thức.
Nowadays in sufficient (30) ________ of English can be a problem in business.
know
knowledgeable
knowledgeably
knowledge
Đáp án đúng: D
Trước giới từ là danh từ
Dịch nghĩa: Ngày nay, việc có đủ kiến thức về tiếng Anh có thể là một vấn đề trong kinh doanh.
Dịch bài đọc:
Tiếng Anh đã được gọi là ngôn ngữ quốc tế trong hơn một thế kỷ. Số người nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ của họ được ước tính vào khoảng từ ba trăm triệu đến bốn trăm triệu. Nó được coi là ngôn ngữ chính thức ở nhiều quốc gia nơi 1,5 tỷ người sinh sống. Ở Việt Nam, chúng tôi sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai chính thức. Hầu hết trẻ em học tiếng Anh ở trường. Tiếng Anh cũng là môn học bắt buộc đối với học sinh ở nhiều trường. Thậm chí nhiều người lớn vẫn tiếp tục học trong nhiều khóa học hoặc lớp học buổi tối. Hầu hết họ học tiếng Anh vì nó cần thiết cho công việc của họ. Ngày nay, việc có đủ kiến thức về tiếng Anh có thể là một vấn đề trong kinh doanh.
Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part pronounced differently from the others. (1.0pt)
planned
missed
washed
stopped
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /t/
Read the following passage and then answer the questions below. (1.0 pt)
Tet is a national and family festival in Viet Nam which occurs in late January or early February. It is an occasion for every Vietnamese to have a good time thinking about the last year and the next year. Before Tet, people return home after a year of working or studying. At Tet, spring festivals such as rice-cooking, buffalo-fighting and traditional games are usually organized; streets and public buildings are brightly decorated and almost all shops are crowded with people shopping for Tet. At home, people usually clean and decorate their homes. They go to market to buy candy, jams or dried watermelon seeds. They often buy peach blossoms and marigolds because they are traditional flowers on Tet holiday.
Tet is also time for peace and love. During Tet, children often behave well and friends, relatives and neighbors give each other best wishes for the New Year. After Tet holiday, most people will come back to schools, factories, hospitals, and so on to start a new year.
When does Tet occur in Viet Nam?
Đáp án đúng: In Vietnam, Tet occurs in late January or early February.
Thông tin: Tet is a national and family festival Viet Nam which occurs in late January or early February. (Tết là một lễ hội quốc gia và gia đình Việt Nam diễn ra vào cuối tháng Giêng hoặc đầu tháng Hai.)
Do people organize spring festivals at Tet?
Đáp án đúng: Yes, they do.
Thông tin: At Tet, spring festivals such as rice-cooking, buffalo-fighting and traditional games are usually organized. (Vào dịp Tết, các lễ hội mùa xuân như nấu cơm, chọi trâu và các trò chơi dân gian thường được tổ chức.)
Why do people buy peach blossoms and marigolds?
Đáp án đúng: Because they are traditional flowers on Tet holiday.
Thông tin: They often buy peach blossoms and marigolds because they are traditional flowers on Tet holiday. (Họ thường mua hoa đào, hoa cúc vạn thọ vì đây là loài hoa truyền thống trong dịp Tết.)
What will most people do after Tet holiday?
Đáp án đúng: After Tet holiday, most people will come back to schools, factories, hospitals and so on to start a new year.
Thông tin: After Tet holiday, most people will come back to schools, factories, hospitals, and so on to start a new year. (Sau Tết, hầu hết mọi người sẽ quay trở lại trường học, nhà máy, bệnh viện… để bắt đầu một năm mới.)
Dịch bài đọc:
Tết là một lễ hội quốc gia và gia đình Việt Nam diễn ra vào cuối tháng Giêng hoặc đầu tháng Hai. Đây là dịp để mỗi người Việt Nam vui vẻ suy ngẫm về năm cũ và năm sau. Trước Tết, mọi người trở về nhà sau một năm làm việc, học tập. Vào dịp Tết, các lễ hội mùa xuân như nấu cơm, chọi trâu và các trò chơi truyền thống thường được tổ chức. Đường phố và các công trình công cộng được trang trí rực rỡ và hầu như các cửa hàng đều đông đúc người dân mua sắm Tết. Ở nhà, mọi người thường dọn dẹp và trang trí nhà cửa. Họ đi chợ mua kẹo, mứt hoặc hạt dưa hấu khô. Họ thường mua hoa đào, hoa cúc vạn thọ vì đây là loài hoa truyền thống trong dịp Tết.
Tết cũng là thời gian của hòa bình và tình yêu. Trong dịp Tết, con cái thường cư xử ngoan ngoãn và bạn bè, người thân, hàng xóm dành cho nhau những lời chúc năm mới tốt đẹp nhất. Sau Tết, hầu hết mọi người sẽ quay trở lại trường học, nhà máy, bệnh viện… để bắt đầu một năm mới.
Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part pronounced differently from the others. (1.0pt)
picnic
river
arrive
visit
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/
Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part pronounced differently from the others. (1.0pt)
home
honest
heart
hobby
Đáp án đúng: B
Đáp án B là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /h/
Choose the letter A, B, C, or D to complete each of the following questions. (4.0pts)
Your mother usually cleans your bedroom, _______?
won't she
isn't she
didn't she
doesn't she
Đáp án đúng: D
Câu hỏi đuôi của hiện tại đơn mang nghĩa khẳng định
Dịch nghĩa: Mẹ bạn thường xuyên dọn dẹp phòng ngủ của bạn phải không?
My sister _______ is the most beautiful in my family is going to join the club.
who
whom
which
whose
Đáp án đúng: A
Đại từ quan hệ “who” thay thế danh từ chỉ người “my sister”
Dịch nghĩa: Em gái tôi, người xinh đẹp nhất trong gia đình tôi sẽ tham gia câu lạc bộ.
Last year, my grandmother _______ to buy me a bicycle.
have promised
promised
promise
had promised
Đáp án đúng: B
Dùng thì quá khứ đơn vì có “lats year”
Dịch nghĩa: Năm ngoái, bà tôi hứa sẽ mua cho tôi một chiếc xe đạp.
Many people are fond of _______ books because it is very useful.
read
to read
reading
have read
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: be fond of Ving = thích làm gì
Dịch nghĩa: Nhiều người thích đọc sách vì nó rất hữu ích.
If she_______ the Internet, she will talk to her relatives easily.
used
use
would use
uses
Đáp án đúng: D
Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + V (hiện tại đơn), S + will/ can/ may + Vinf.
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy sử dụng Internet, cô ấy sẽ nói chuyện với người thân một cách dễ dàng.
My parents'wedding anniversary is celebrating _______ Monday.
for
on
in
at
Đáp án đúng: B
Giới từ “on” đi với thứ trong tuần
Dịch nghĩa: Lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ tôi được tổ chức vào thứ Hai.
It's very _______ to travel to countryside nowadays.
popular
popularly
popularity
popularize
Đáp án đúng: A
Ô trống cần một tính từ
Dịch nghĩa: Ngày nay việc đi du lịch về vùng nông thôn rất phổ biến.
The problem _______ by the board of directors next week.
discusses
is discussing
has been discussed
will be discussed
Đáp án đúng: D
Dùng thì tương lai đơn vì có “next week”
Dịch nghĩa: Vấn đề sẽ được ban giám đốc thảo luận vào tuần tới.
My brother would like _______ all of his classmates to enjoy his birthday party.
invite
inviting
invited
to invite
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: would like to V: muốn làm gì
Dịch nghĩa: Anh trai tôi muốn mời tất cả các bạn cùng lớp đến dự tiệc sinh nhật của anh ấy.
I'm very tired _______ I stayed up late finishing my homework.
so
because
or
although
Đáp án đúng: B
Vế 1 là hệ quả của vế 2, nên ta dùng “because” để giải thích
Dịch nghĩa: Tôi rất mệt vì tôi đã thức khuya để hoàn thành bài tập về nhà.
I don't understand this point of grammar. I wish I _______ it better.
understood
understands
understand
have understood
Đáp án đúng: A
Điều ước không có thật ở hiện tại được chia ở thì quá khứ đơn
Dịch nghĩa: Tôi không hiểu điểm ngữ pháp này. Tôi ước tôi hiểu nó tốt hơn.
Mary and Jane are talking about healthy life.
- Mary: "I think cycling can help improve our health"
- Jane: "________"
Thank you
My pleasure
I agree with you
Not at all
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Mary và Jane đang nói về cuộc sống lành mạnh.
Mary: "Tôi nghĩ đạp xe có thể giúp cải thiện sức khỏe của chúng ta."
Jane: "Tôi đồng ý với bạn."
I and my younger sister _______ English since we were in grade 3.
studied
has studied
have studied
had studied
Đáp án đúng: C
Dùng thì hiện tại hoàn thành vì có “since + mốc thời gian”
Dịch nghĩa: Tôi và em gái tôi đã học tiếng Anh từ khi chúng tôi học lớp 3.
Mary said that she _______ go shopping with me.
isn't
doesn't
hasn't
couldn't
Đáp án đúng: D
Câu gián tiếp phải lùi thì về quá khứ, dựa vào phương pháp loại trừ, ta chọn D
Dịch nghĩa: Mary nói rằng cô ấy không thể đi mua sắm với tôi.
We are going to spend our holiday _______ rural England.
relaxing
exploring
reserving
searching
Đáp án đúng: B
explore (v) khám phá
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ dành kỳ nghỉ của mình để khám phá vùng nông thôn nước Anh.
Many young people move to big cities to _______ a good career.
look up
look after
look for
look in
Đáp án đúng: C
look for (ph.v) tìm kiếm
Dịch nghĩa: Nhiều bạn trẻ chuyển đến các thành phố lớn để tìm kiếm một nghề nghiệp tốt.
Choose the letter A, B, C, or D which is closest in meaning to each of the following questions. (0.5pt)
My children have carried the chairs into the house.
The chairs have carried into the house by my children.
The chairs have been carried into the house by my children.
The chairs had carried into the house by my children.
The chairs had been carried into the house by my children.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc bị động hiện tại hoàn thành: S + have/ has + been + VpII.
Dịch nghĩa: Các con tôi đã khiêng ghế vào nhà.
B. Những chiếc ghế đã được các con tôi mang vào nhà.
The weather is nice and my friend will go to her farm to pick strawberries.
If the weather is nice and my friend will go to her farm to pick strawberries.
If the weather is nice, my friend won't go to her farm to pick strawberries.
If the weather were nice, my friend would go to her farm to pick strawberries.
If the weather is nice, my friend will go to her farm to pick strawberries.
Đáp án đúng: D
Dùng câu điều kiện loại I vì giả thiết có thể xảy ra ở hiện tại. Cấu trúc: If + S + V (hiện tại đơn), S + will/ can/ may + Vinf.
Dịch nghĩa: Thời tiết đẹp và bạn tôi sẽ đến trang trại của cô ấy để hái dâu.
D. Nếu thời tiết đẹp, bạn tôi sẽ đến trang trại của cô ấy hái dâu.
Choose the letter A, B, C, or D that needs correction in each of the following questions. (0.75pt)
Chemistry are considered as a difficult subject by many students.
are
as
difficult
many
Đáp án đúng: A
Tên môn học là danh từ số ít, dùng “is”
Dịch nghĩa: Hóa học được nhiều học sinh đánh giá là môn học khó.
Billy enjoys dance but his parents are making him join the school football team.
dance
are
him
football
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: enjoy + Ving: thích làm gì
Dịch nghĩa: Billy thích khiêu vũ nhưng bố mẹ cậu ấy lại bắt cậu ấy tham gia đội bóng đá của trường.
We live in a mountain area in the north-west of the country in Viet Nam.
live
mountain
north-west
country
Đáp án đúng: B
Vị trí này cần tính từ, sửa lại: mountainous (a) vùng núi
Dịch nghĩa: Chúng tôi sống ở một vùng miền núi phía Tây Bắc tổ quốc Việt Nam.
Rewrite the following sentences in such a way that have the same meaning as the given ones. (1.5pts)
I don't have enough money to buy this book.
=> I wish ................................................................................................................
Đáp án đúng: I wish I had enough money to buy this book.
Câu ước không có thật ở hiện tại dùng thì quá khứ đơn
Dịch nghĩa: Tôi không có đủ tiền để mua cuốn sách này. = Tôi ước tôi có đủ tiền để mua cuốn sách này.
Let's collect plastic bags to reduce garbage.
=> She suggests .......................................................................................................
Đáp án đúng: She suggests collecting plastic bags to reduce garbage.
Cấu trúc: suggest Ving = gợi ý việc làm gì
Dịch nghĩa: Hãy cùng nhau thu gom túi nilon để giảm rác thải. = Cô ấy đề nghị thu gom túi nhựa để giảm rác thải.
The last time I met my aunt's husband was 2 years ago.
=> I haven't ................................................................................................................
Đáp án đúng: I haven't met my aunt's husband for 2 years.
Dùng hiện tại hoàn thành để viết lại câu quá khứ đơn
Dịch nghĩa: Lần cuối cùng tôi gặp chồng của dì là cách đây 2 năm. = Tôi đã không gặp chồng của dì tôi suốt 2 năm rồi.
The tourist said to me "How long does it take to get to Da Lat by private car?"
=> The tourist asked me .............................................................................................
Đáp án đúng: The tourists asked me how long it took to get to Dalat by private car.
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp câu nghi vấn, cấu trúc như sau: S + asked + O + Wh_word + S + V (lùi thì)
Dịch nghĩa: Khách du lịch hỏi tôi “Đi Đà Lạt bằng ô tô riêng mất bao lâu?” = Khách du lịch hỏi tôi đi ô tô riêng đến Đà Lạt mất bao lâu.
In spite of the fact that he had taken a taxi, he arrived late for the concert.
=> Though ................................................................................................................
Đáp án đúng: Though he had taken a taxi, he arrived late for the concert.
Cấu trúc: Though + S + V, S + V. (Mặc dù …)
Dịch nghĩa: Mặc dù anh ấy đã bắt taxi nhưng anh ấy vẫn đến buổi hòa nhạc muộn. = Mặc dù anh ấy đã bắt taxi nhưng anh ấy vẫn đến buổi hòa nhạc muộn.
Peter doesn't learn hard, so his marks at school are bad.
=> If Peter ................................................................................................................
Đáp án đúng: If Peter learned / learnt hard, his marks at school would be not bad.
Cấu trúc câu điều kiện loại II: If + S + Ved, S + would/ could/ might + Vinf.
Dịch nghĩa: Peter không học chăm chỉ nên điểm ở trường của cậu ấy kém. = Nếu Peter học chăm chỉ thì điểm của cậu ấy ở trường sẽ không tệ.








