Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí có đáp án (Đề số 50)
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Dùng thông tin sau trả lời câu hỏi 1 và 2: Ngày 05/01/2024 tại Phần Lan có nhiệt độ thấp nhất khoảng -44 oC. Ông Lauri Untamo, một giám đốc ở Phần Lan đã đun sôi nước, nhanh chóng mang ra ngoài trời và hất tung nước nóng lên không trung. Ngay lập tức, toàn bộ nước biến thành một đám mây băng giá.
Hiện tượng nước nóng biến thành băng giá như trên được gọi là hiện tượng
ngưng kết.
đông đặc.
thăng hoa.
nóng chảy.
Hướng dẫn
Chọn B
Ở thang nhiệt độ Fahrenheit °F thì giá trị 0°C tương ứng 32°F và 100°C tương ứng 212°F. Như vậy nhiệt độ −44°C tương ứng bao nhiêu °F ?
−47,2°F
−111,7°F
−34,6°F
7,5°F
Hướng dẫn
toF=32+1,8toC=32+1,8⋅(−44)=−47,2oF. Chọn A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý \({\bf{a}}\) ), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời phần lớn do các phản ứng tổng hợp hạt nhân trong lõi Mặt Trời và tỏa ra năng lượng gọi là chu trình proton-proton. Đây là một dãy các các phản ứng hạt nhân liên tiếp với các đồng vị của hydrogen và tạo ra hạt nhân helium. Có thể rút gọn chuỗi phản ứng này là 4 hạt proton \(\left( {_1^1{\rm{H}}} \right)\) kết hợp tạo thành một hạt nhân helium \(\left( {_2^4{\rm{He}}} \right)\) và tỏa một năng lượng trung bình là \(26,7{\rm{MeV}}\). Công suất bức xạ năng lượng toàn phần của Mặt Trời là \(P = 3,{9.10^{26}}\;{\rm{W}}\).
a) Phản ứng tổng hợp muốn xảy ra cần phải có nhiệt độ rất cao cỡ hàng chục triệu độ.
a)Đúng
b) Mỗi hạt nhân helium \(_2^4{\rm{He}}\) có bốn proton.
b)Sai. Mỗi hạt nhân helium \(_2^4{\rm{He}}\) có hai proton.
c) Mỗi giờ, khối lượng Mặt Trời giảm đi \(1,{56.10^{13}}\) tấn.
c)Sai. \(Pt = \Delta m{c^2} \Rightarrow \Delta m = \frac{{Pt}}{{{c^2}}} = \frac{{3,9 \cdot {{10}^{26}} \cdot 60 \cdot 60}}{{{{\left( {3 \cdot {{10}^8}} \right)}^2}}} = 1,56 \cdot {10^{13}}\;{\rm{kg}}\)
d) Chu trình này đóng góp khoảng \(84\% \) năng lượng bức xạ của Mặt Trời. Ước tính mỗi giây chu trình này trên Mặt Trời tổng hợp tạo thành khoảng 0,51 tỉ tấn helium.
d)Đúng. \(Q = HPt = 0,84 \cdot 3,9 \cdot {10^{26}} = 3,276 \cdot {10^{26}}\;{\rm{J}}\)
\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{3,276 \cdot {{10}^{26}}}}{{26,7 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} \approx 7,6685 \cdot {10^{37}}\)
\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{7,6685 \cdot {{10}^{37}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 1,2738 \cdot {10^{14}}\;{\rm{mol}}\)
\(m = nM = 1,2738 \cdot {10^{14}} \cdot 4 \approx 0,51 \cdot {10^{15}}\;{\rm{g}} = 0,51\)tỉ tấn
Số hạt nucleon không mang điện có trong một hạt nhân \(_{86}^{222}{\rm{Rn}}\) là
222 .
86 .
308 .
136 .
Hướng dẫn
\(N = A - Z = 222 - 86 = 136\). Chọn D
Một máy tắm nước nóng dùng trong gia đình có công suất định mức 4500 W . Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình làm bằng dây điện trở. Nước có nhiệt độ ban đầu là 25oC chảy vào buồng đốt với lưu lượng \(6,{0.10^{ - 2}}\)\({\rm{kg}}/{\rm{s}}\). Cho nhiệt dung riêng của nước là \({\rm{c}} = 4180\;{\rm{J}}/({\rm{kg}} \cdot {\rm{K}})\). Bỏ qua mọi hao phí.
a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt xấp xỉ 43oC khi dùng với công suất định mức.
a)Đúng. Pt=mctra−tvào ⇒4500=6.10−2.4180.tra−25⇒tra≈43°C
b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.
b)Sai. \({t_{{\rm{v\`a o }}}}\) tăng gấp đôi thì chưa chắc \({t_{ra}}\) tăng gấp đôi
c) Máy này có chức năng tự động ngắt điện khi nhiệt độ nước đạt 55oC. Khi đó lưu lượng nước là \(3,{6.10^{ - 2}}\;{\rm{kg}}/{\rm{s}}\) dùng với công suất định mức.
Đúng. \(Pt = mc\left( {{t_{ra}} - {t_{{\rm{v\`a o }}}}} \right) \Rightarrow 4500 = \frac{m}{t} \cdot 4180 \cdot (55 - 25) \Rightarrow \frac{m}{t} \approx 3,6 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{kg}}/{\rm{s}}\)
d) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất tỏa nhiệt của dây điện trở trong buồng đốt, lưu lượng dòng nước đi vào.
d)Đúng.
Từ thông có đơn vị là
tesla (T).
vôn (V).
weber (Wb).
ampe (A).
Hướng dẫn
Chọn C
Vào năm 1865, nhà vật lí người Anh là Maxwell đã dùng lí thuyết kết hợp các định luật điện và từ đã biết để xây dựng thuyết điện từ thống nhất. Kết quả là ông đã nêu lên thuyết trường điện từ là một trường thống nhất của điện trường biến thiên và từ trường biến thiên; chứng minh sự tồn tại của sóng điện từ và sóng này truyền đi trong không gian với tốc độ ánh sáng; kết luận sóng điện từ gồm hai thành phần là điện trường và từ trường dao động theo phương vuông góc nhau. Sau khi Maxwell mất 10 năm thì Hertz đã làm thực nghiệm tạo ra được sóng điện từ truyền trong không gian lần đầu tiên.
a) Maxwell đã nghiên cứu vật lí bằng phương pháp lí thuyết.
a)Đúng.
b) Maxwell không thiết kế, xây dựng được mô hình thực nghiệm nên nghiên cứu của ông không phải quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên.
b)Sai. Phương pháp lí thuyết vẫn là quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên.
c) Theo kết luận rút ra được từ nghiên cứu thì sóng điện từ truyền được trong chân không, là sóng ngang gồm hai thành phần điện trường biến thiên và từ trường biến thiên.
c)Đúng
d) Hertz đã kiểm chứng được các kết luận của Maxwell về sóng điện từ bằng thực nghiệm.
d)Đúng
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau, số phân tử khí trong mỗi phòng như thế nào?
Bằng nhau.
Phòng nóng chứa nhiều phân tử hơn.
Phòng lạnh chứa nhiều phân tử hơn.
Tuỳ theo kích thước của cửa.
Hướng dẫn
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow n\~\frac{1}{T}\). Chọn C
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, có thể tiến hành thí nghiệm ở áp suất tiêu chuẩn 1 atm theo sơ đồ nguyên lí như hình vẽ. Dòng điện làm nóng dây điện trở trong một nhiệt lượng kế và làm nước đá nóng chảy. Lượng nuớc thu được sau khi toàn bộ nước đá nóng chảy được đem đi cân thì thấy nó có khối lượng 15 g. Công suất điện tiêu thụ được xác định bằng oát kế là 24 W. Thời gian đun được xác định bằng đồng hồ là 180 s. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.

a) Nước đá nóng chảy ở nhiệt độ 273 K.
a)Đúng. T(K)=t°C+273=0+273=273K
b) Trong quá trình nước đá nóng chảy, nhiệt độ nước trong nhiệt lượng kế không thay đổi.
b)Đúng.
c) Nhiệt lượng nước đá nhận được từ dây điện trở là 4320 J.
c)Đúng. \(Q = Pt = 24 \cdot 180 = 4320\;{\rm{J}}\)
d) Nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của nước đá đo được là \(3,{3.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
d)Sai. \(\lambda = \frac{Q}{m} = \frac{{4320}}{{{{15.10}^{ - 3}}}} = 2,{88.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\)
Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ biến thiên theo biểu thức \(i = I\sqrt 2 \cos (\omega t + \varphi )\) trong đó \({\rm{I}} > 0;\omega > 0\). Đại lượng I được gọi là
tần số góc của dòng điện.
cường độ dòng điện cực đại.
pha của dòng điện.
cường độ dòng điện hiệu dụng.
Hướng dẫn
Chọn D
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Hình bên biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ theo thời gian của một mẫu chất phóng xạ X ban đầu nguyên chất. Cho biết số khối của chất phóng xạ này là 131.

Chu kì bán rã của chất phóng xạ \(X\) là bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Hướng dẫn
Độ phóng xạ giảm một nửa sau \(T = 9\) ngày
Khối lượng chất X lúc ban đầu là \({{\rm{m}}_0}(\mu \;{\rm{g}})\). Tìm \({{\rm{m}}_0}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Hướng dẫn
\({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot {N_0} \Rightarrow 500 \cdot {10^6} = \frac{{\ln 2}}{{9 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot {N_0} \Rightarrow {N_0} \approx 5,61 \cdot {10^{14}}\)
\({n_0} = \frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = \frac{{5,61 \cdot {{10}^{14}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 9,3 \cdot {10^{ - 10}}\;{\rm{mol}}\)
\({m_0} = {n_0}M = 9,3 \cdot {10^{ - 10}} \cdot 131 \approx 0,12 \cdot {10^{ - 6}}g = 0,12\mu g\)
Đáp án: 0,12
Câu nào sau đây mô tả đúng chuyển động của các phân tử?
Phân tử khí hoặc lỏng dao động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Một phân tử khí hoặc lỏng di chuyển theo một quỹ đạo nhất định do tác động bên ngoài.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn.
Các phân tử khí có chuyển động quay ngẫu nhiên.
Hướng dẫn
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng. Chọn C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Trong điều trị bằng y học cổ truyền, người ta dùng lọ giác hơi. Lọ giác hơi làm bằng thủy tinh, không khí bên trong lọ được hơ nóng nhanh rồi úp miệng lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ có nhiệt độ và nhiệt độ không khí môi trường xung quanh là , áp suất
Bỏ qua sự thay đổi thể tích khí bên trong lọ (do da phồng lên bên trong lọ), khi nhiệt độ không khí trong lọ bằng nhiệt độ môi trường xung quanh thì áp suất không khí trong lọ là bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Hướng dẫn
Đẳng tích \(\frac{{{p_0}}}{T} = \frac{p}{{{T_0}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{353 + 273}} = \frac{p}{{27 + 273}} \Rightarrow p \approx {48.10^3}\;{\rm{Pa}} = 48{\rm{kPa}}\)
Đáp án: 48
Thực tế, do bề mặt da bên trong miệng lọ bị phồng lên nên thể tích khí bên trong lọ bị giảm \(10\% \). Chênh lệch áp suất khí bên trong và bên ngoài lọ là bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Hướng dẫn
\(\frac{{{p_0}V}}{T} = \frac{{p \cdot 0,9V}}{{{T_0}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{353 + 273}} = \frac{{p \cdot 0,9}}{{27 + 273}} \Rightarrow p \approx {53.10^3}\;{\rm{Pa}}\)
\(\Delta p = {p_0} - p = {10^5} - {53.10^3} = {47.10^3}\;{\rm{Pa}} = 47{\rm{kPa}}\)
Đáp án: 47
Hình vẽ bên mô tả quá trình nén khí trong xilanh. Ban đầu khí có nhiệt độ 300 K được giữ không đổi và pittong ở vạch số 4 của xilanh. Bỏ qua ma sát giữa pittong và xilanh, coi khí trong xilanh là lí tưởng. Kết luận nào đúng?
Quá trình biến đổi trạng thái này có nhiệt độ tăng và áp suất tăng.
Khi thể tích khí giảm còn phân nửa thì áp suất tăng lên gấp đôi.
Thí nghiệm này kiểm chứng được định luật Charles.
Nhiệt độ khí trong xilanh tăng gấp đôi khi áp suất giảm còn phân nửa.
Hướng dẫn
Nhiệt độ không đổi ở \(300\;{\rm{K}} \Rightarrow \) thể tích giảm một nửa (từ vạch 4 xuống vạch 2 ) thì áp suất tăng lên gấp đôi (từ \({10^5}\;{\rm{Pa}}\) đến \(2 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\) ). Chọn\({\bf{B}}\)
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Thanh dẫn điện MN dài 20 cm đặt nằm ngang trên hai thanh ray dẫn điện \(x\)'\(x\) và \(y\)'\(y\) và luôn tiếp xúc với nhau. Hai đầu thanh ray được nối với một tụ điện có điện dung \(C = 4,7\mu \;{\rm{F}}\) như hình vẽ. Hệ thống đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ theo phương thẳng đứng vuông góc với các thanh ray, độ lớn \(B = 0,45\;{\rm{T}}\). Bỏ qua điện trở của các thanh. Kéo cho thanh MN chuyển động đều với tốc độ \(v = 3\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh MN là bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hướng dẫn
\(e = Blv = 0,45 \cdot 0,2 \cdot 3 = 0,27V\)
Đáp án: 0,27
Điện tích mà tụ tích được là bao nhiêu \(\mu {\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hướng dẫn
\(q = Ce = 4,7 \cdot 0,27 = 1,269\mu C\)
Đáp án: 1,27
Một khối khí lí tưởng thực hiện hai quá trình từ trạng thái (1) sang (2) và (2) sang (3) như hình vẽ. Các thông số mỗi trạng thái được cho trên đồ thị. Biết thể tích của chất khí ở trạng thái (1) là \({{\rm{V}}_1} = 10,0\) lít. Thể tích của khối khí ở trạng thái (3) là
2,7 lít.
8,3 lít.
5,0 lít.
1,9 lít.
Hướng dẫn
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{{5.10}}{{625}} = \frac{{2,4.{V_3}}}{{250}} \Rightarrow {V_3} \approx 8,3l{\rm{. }}\)Chọn B
Phần năng lượng nhiệt đã truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là
nhiệt độ.
nhiệt dung riêng.
nhiệt lượng.
nhiệt dung.
Hướng dẫn
Phần năng lượng nhiệt đã truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là nhiệt lượng. Chọn C
Tháng 3/2015, một nhà máy thép tại Bà Rịa-Vũng Tàu phát hiện một nguồn phóng xạ chứa đồng vị \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) của nhà máy là đã bị thất lạc. Các cơ quan liên quan phải khẩn cấp tìm nguồn phóng xạ đã bị thất lạc này là vì
nguồn phóng xạ này rất đắt tiền.
đồng vị phóng xạ khó rất sản xuất để bán trên thị trường.
chất phóng xạ có thể gây nguy hiểm đến sức khoẻ dân cư.
cần thiết trong việc khảo sát sức bền của thép.
Hướng dẫn
Chất phóng xạ có thể gây nguy hiểm đến sức khoẻ dân cư. Chọn C
Phát biểu nào sau đây đúng về chất rắn?
Chất rắn không có hình dạng và thể tích riêng.
Các phân tử chất rắn dao động quanh các vị trí cân bằng xác định.
Các phân tử chất rắn nằm rất xa nhau.
Các phân tử rắn chuyển động thẳng giữa các lần va chạm.
Hướng dẫn
Các phân tử chất rắn dao động quanh các vị trí cân bằng xác định. Chọn B
Giả sử có một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện chạy qua theo phương vuông góc với mặt phẳng giấy và có chiều từ trong hướng ra ngoài như hình vẽ. Hình nào dưới đây mô tả đúng đường sức từ trên mặt phẳng giấy của dây dẫn có dòng điện đang xét?
Hình a.
Hinh b.
Hình c .
Hình \(d\).
Hướng dẫn
Áp dụng quy tắc nắm tay phải. Chọn\({\bf{A}}\)
Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ: Một nam châm di chuyển lại gần ống dây nối với điện kế thành mạch kín thì thấy kim điện kế lệch. Khi cho nam châm di chuyển lại gần ống dây với tốc độ nhanh hơn thì kim của điện kế sẽ;
lệch tăng lên so với lúc đầu.
lệch giảm đi so với lúc đầu.
không thay đổi so với lúc đầu.
luôn chỉ số 0 .
Hướng dẫn
Nam châm di chuyển nhanh hơn thì tốc độ biến thiên từ thông qua ống dây mạnh hơn. Chọn A
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào nội năng của vật giảm?
Vật rắn đang nóng chảy.
Nước đá đang tan.
Nước đang sôi.
Hơi nước đang ngưng tụ thành nước.
Hướng dẫn
Hơi nước đang ngưng tụ thành nước thì tỏa nhiệt. Chọn D
Một chất khí lí tưởng mà phân tử có một nguyên tử đang ở nhiệt độ 36oC. Động năng trung bình chuyển động nhiệt của các phân tử là
\(6,4 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).
\(1,14 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).
\(7,5 \cdot {10^{ - 22}}\;{\rm{J}}\).
\(1,{1.10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).
Hướng dẫn
\({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot (36 + 273) \approx 6,4 \cdot {10^{ - 21}}J\). Chọn A
Một hạt nhân đồng vị uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) hấp thụ một neutron chậm rồi võ ra thành một hạt nhân \(_{39}^{95}{\rm{Y}}\), một hạt nhân \(_{53}^{138}{\rm{I}}\) và k neutron. Giá trị của k là
3.
4.
2.
1.
Hướng dẫn
\(_{92}^{235}U + _0^1n \to _{39}^{95}Y + _{53}^{138}I + 3_0^1n\). Chọn \({\bf{A}}\)
Tại một điểm trên một đường sức từ, vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) có phương
thẳng đứng.
dọc theo tiếp tuyến của đường sức từ.
vuông góc với đường sức từ.
nằm ngang.
Hướng dẫn
Tại một điểm trên một đường sức từ, vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) có phương dọc theo tiếp tuyến của đường sức từ. Chọn B




