Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí có đáp án (Đề số 47)
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/kg.
\({\rm{J}}/{\rm{K}}\).
\({\rm{kg}}/{\rm{J}}\).
J/(kg.K).
Hướng dẫn
\(\lambda = \frac{Q}{m}\). Chọn A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12: Hình vẽ mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên.

Nguyên tắc hoạt động của dynamo gắn trên xe đạp dựa trên
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng ma sát.
hiện tượng tích điện.
Hướng dẫn
Nguyên tắc hoạt động của dynamo gắn trên xe đạp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn B
Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}} \cdot K)\), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100oC là \(2,{26.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 500 g nước ở 20oC chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100oC là
1298 kJ.
1130 kJ.
168 kJ.
2596 kJ.
Hướng dẫn
\(Q = mc\Delta t + mL = 0,5 \cdot 4200 \cdot (100 - 20) + 0,5 \cdot 2,26 \cdot {10^6} = 1298000\;{\rm{J}} = 1298\;{\rm{kJ}}\). Chọn A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Túi khí xe ô tô là một phần của hệ thống an toàn được thiết kế để bảo vệ người lái và hành khách trong trường hợp va chạm vượt ngưỡng nguy hiểm. Cấu tạo túi khí ô tô được xây dựng từ ba thành phần chính: Hệ thống cảm biến, bộ phận kích nổ và túi khí (được làm từ sợi tổng hợp, co dãn tốt, chịu lực cao, chống nhiệt và chống cháy tốt). Khi có sự va chạm xảy ra, những tín hiệu từ hệ thống cảm biến được truyền tới bộ điều khiển túi khí. Bộ phận kích nổ sẽ tạo ra một lượng lớn khí \({{\rm{N}}_2}\) để làm phồng túi khí nhanh chóng, bảo vệ an toàn cho người ngồi trên xe, đồng thời khí bên trong túi cũng xì hơi nhanh qua các lỗ thoát khí để tránh gây áp lực lên cơ thể. Một túi khí tiêu chuẩn có thể tích xấp xỉ 60 lít khi được bơm căng ở 25oC và chịu được áp suất tối đa lên đến \(5{\rm{psi}}(1{\rm{psi}} \approx 6,895{\rm{kPa}})\).
a) Áp suất tối đa mà túi khí tiêu chuẩn chịu được có giá trị xấp xỉ \(34,475{\rm{kPa}}\).
a)Đúng. \(p = 5.6,895 = 34,475{\rm{kPa}}\)
b) Khi xảy ra va chạm, hệ thống túi khí sẽ phồng lên rất nhanh để tạo thành đệm hơi giúp làm giảm chấn thương cho người ngồi trong xe.
b)Đúng
c) Cần sản sinh 0,4 mol khí \({{\rm{N}}_2}\) để bơm căng túi khí này đến áp suất 3 psi ở nhiệt độ 25oC
c)Sai. \(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{{{3.6895.60.10}^{ - 3}}}}{{25 + 273}} = n.8,31 \Rightarrow n \approx 0,5\;{\rm{mol}}\)
d) Lực bung mạnh của túi khí vẫn có khả năng gây thương tích cho người ngồi trong xe, đặc biệt là trẻ em. Túi khí hoạt động hiệu quả nhất khi kết hợp với dây an toàn và không nên để trẻ nhỏ ngồi ở ghế trước.
d)Đúng
Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái có đồ thị được biểu diễn như hình vẽ. Quá trình biến đổi trạng thái này là
quá trình đẳng tích.
không phải đẳng quá trình.
quá trình đẳng áp.
quá trình đẳng nhiệt.
Hướng dẫn
Từ đồ thị thấy đường biểu diễn song song với trục Op nên đây là quá trình đẳng nhiệt. Chọn D
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường đều:

- Học sinh tìm hiểu cơ sở lí thuyết về lực từ.
- Treo một đoạn dây dẫn đồng chất AB thẳng dài \({\rm{L}} = 1\;{\rm{m}}\) có khối lượng \({\rm{m}} = 0,01\;{\rm{kg}}\), nằm ngang và vuông góc với các đường sức từ của một nam châm như hình vẽ. Bỏ qua trọng lượng hai dây treo và dây treo không bị nhiễm từ.
- Cho dòng điện có cường độ I chạy qua dây dẫn AB để lò xo ở trạng thái tự nhiên.
a) Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn bằng với trọng lượng của dây dẫn AB.
Đúng. Vì \({F_{{\rm{d}}h}} = 0\)
b) Lực từ có phương thẳng đứng và có chiều từ dưới lên trên.
b)Đúng. Trọng lực hướng xuống \( \Rightarrow \) lực từ hướng lên
c) Dòng điện có chiều từ B đến A.
c)Sai. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được dòng điện có chiều từ A đến B
d) Biết độ lớn cảm ứng từ của từ trường nam châm là \(0,041\;{\rm{T}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Cường độ dòng điện chạy qua dây AB có giá trị \(0,24\;{\rm{A}}\).
d)Sai. \(F = P \Rightarrow ILB = mg \Rightarrow I.1.0,041 = 0,01.9,8 \Rightarrow I \approx 2,39A\)
Sóng điện từ
không lan truyền được trong chân không.
chỉ lan truyền trong các môi trường đàn hồi như rắn, lỏng, khí.
chỉ lan truyền được trong chân không.
lan truyền được cả trong chân không và trong các môi trường vật chất.
Hướng dẫn
Sóng điện từ lan truyền được cả trong chân không và trong các môi trường vật chất. Chọn D
Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\). Biết công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là \(20\% \). Cho rằng khi một hạt nhân uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch thì tỏa ra năng lượng là \(3,20 \cdot {10^{ - 11}}\;{\rm{J}}\). Biết khối lượng mol của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
a) Phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân hầu hết là phản ứng phân hạch.
a)Đúng
b) Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là \(0,50 \cdot {10^9}\;{\rm{J}}\).
b)Sai. \(A = Pt = 500 \cdot {10^6} \cdot 60 \cdot 60 = 1,8 \cdot {10^{12}}J\)
c) Năng lượng \(1\;{\rm{g}}_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch tỏa ra là \(1,{93.10^{14}}{\rm{MeV}}\).
c)Sai. \(n = \frac{m}{M} = \frac{1}{{235}}\;{\rm{mol}}\)
\(N = n{N_A} = \frac{1}{{235}}.6,{02.10^{23}} \approx 2,{562.10^{21}}\)
\(Q = N\Delta E = 2,562 \cdot {10^{21}} \cdot 3,2 \cdot {10^{ - 11}} \approx 8,2 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}} \approx 5,125 \cdot {10^{23}}{\rm{MeV}}\)
d) Nếu nhà máy hoạt động liên tục trong 365 ngày thì lượng uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) cần dùng là 926 kg.
d)Sai. \({A_d} = P{t_d} = 500 \cdot {10^6} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,5768 \cdot {10^{16}}J\)
\({Q_d} = \frac{{{A_d}}}{H} = \frac{{1,{{5768.10}^{16}}}}{{0,2}} = 7,{884.10^{16}}\;{\rm{J}}\)
\({m_U} = \frac{{{Q_d}}}{Q} = \frac{{7,{{884.10}^{16}}}}{{8,{{2.10}^{10}}}} \approx 9,{6.10^5}\;{\rm{g}} = 9,{6.10^2}\;{\rm{kg}}\)
Số nucleon có trong hạt nhân \(_{40}^{90}{\rm{Zr}}\) là
40.
90.
130.
50.
Hướng dẫn
\(A = 90\). Chọn B
Người ta truyền cho chất khí trong xilanh hình trụ một nhiệt lượng 200 J thì khí dãn nở thực hiện công 80 J đẩy pit-tông lên.

a) Khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng nên \(Q = + 200\;{\rm{J}}\).
a)Đúng
b) Khí thực hiện công nên \({\rm{A}} = + 80\;{\rm{J}}\).
b)Sai. \(A = - 80\;{\rm{J}}\)
c) Nội năng của khí tăng một lượng 120 J.
c)Đúng. \(\Delta U = Q + A = 200 - 80 = 120\;{\rm{J}}\)
d) Do khí nhận nhiệt nên chỉ có thế năng tương tác giữa các phân tử khí tăng lên.
d)Sai. Động năng phân tử cũng tăng.
Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\({\rm{p}} \cdot {\rm{T}} = \) hằng số.
\(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
V.T=hằng số.
Hướng dẫn
Định luật Charles mô tả quá trình đẳng áp. Chọn C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một dây dẫn thẳng nằm ngang truyền tải dòng điện xoay chiều từ một nhà máy nhiệt điện đến các khu vực xung quanh. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là \({\rm{I}} = 106\;{\rm{A}}\). Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực nhà máy nhiệt điện có độ lớn \({\rm{B}} = {4.10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\) và tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ đạt cực đại.
Cường độ dòng điện cực đại trong dây dẫn trên là bao nhiêu ampe (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Hướng dẫn
\({I_0} = I\sqrt 2 = 106\sqrt 2 \approx 150A\)
Đáp án: 150
Biết dây dẫn có chiều dài \({\rm{L}} = 500\;{\rm{m}}\), thì tổng lực từ cực đại do từ trường Trái Đất tác dụng lên toàn bộ chiều dài dây dẫn là bao nhiêu newton (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Hướng dẫn
\({F_0} = {I_0}LB = 106\sqrt 2 \cdot 500 \cdot 4 \cdot {10^{ - 5}} \approx 3N\)
Đáp án: 3
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình
ngưng tụ.
thăng hoa.
đông đặc.
nóng chảy.
Hướng dẫn
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình nóng chảy. Chọn D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị như hình vẽ.

Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ này là bao nhiêu ngày?
Hướng dẫn
H giảm 1 nửa sau T = 5 tuần = 35 ngày
Đáp án: 35
Độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày là bao nhiêu kBq (Làm tròn kết quả lấy đến chữ số hàng phần mười)?
Hướng dẫn
\(H = {H_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 1000 \cdot {2^{\frac{{ - 145}}{{35}}}} \approx 56,6{\rm{kBq}}\)
Đáp án: 56,6
Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện người ta sử dụng quy tắc bàn tay trái. Chiều (1), (2), (3) trên hình vẽ lần lượt là chiều của
lực từ, dòng điện, cảm ứng từ.
lực từ, cảm ứng từ, dòng điện.
cảm ứng từ, dòng điện, lực từ.
dòng điện, cảm ứng từ, lực từ.
Hướng dẫn
Chiều (1), (2), (3) trên hình vẽ lần lượt là chiều của lực từ, dòng điện, cảm ứng từ. Chọn A
Một khối lượng khí lí tưởng xác định được biến đổi trạng thái có thể tích V và áp suất p ứng với các điểm \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}},{\rm{d}}\) như hình vẽ. Khối khí có nhiệt độ nhỏ nhất ứng với trạng thái của điểm
a.
d.
b.
c.
Hướng dẫn
pVT= const →Tmin (pV)min tại a. Chọn A
Một vật được làm lạnh từ 28oC xuống 3oC. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu Kelvin?
298 K.
276 K.
31 K.
25 K.
Hướng dẫn
T(K)=t°C=28−3=25. Chọn D
Khi xe đạp tăng tốc thì độ sáng của bóng đèn
tăng lên rồi giảm xuống.
tăng lên.
không đổi.
giảm xuống.
Hướng dẫn
Tốc độ biến thiên từ thông tăng nên độ sáng của đèn tăng. Chọn B
Tia \(\alpha \) là dòng các hạt nhân
\(_2^4{\rm{He}}\).
\(_1^2{\rm{H}}\).
\(_1^3{\rm{H}}\).
\(_1^1{\rm{H}}\).
Hướng dẫn
Tia \(\alpha \) là dòng các hạt nhân \(_2^4{\rm{He}}\). Chọn A
Trong thiết bị dùng để kiểm tra hành lí ở sân bay có sử dụng loại tia nào sau đây?
Tia hồng ngoại.
Tia gamma.
Tia X.
Tia tử ngoại.
Hướng dẫn
Trong thiết bị dùng để kiểm tra hành lí ở sân bay có sử dụng loại tia X. Chọn C
Để tạo ra dòng điện xoay chiều, người ta cho một khung dây dẫn phẳng ABCD gồm 100 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích \({\rm{S}} = 100\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), quay đều với tốc độ \(\frac{{3000}}{\pi }\) vòng/phút quanh một trục vuông góc với các đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,2\;{\rm{T}}\) như hình vẽ. Suất điện động hiệu dụng trong khung dây là
\(22,2\;{\rm{V}}\).
\(6,28\;{\rm{V}}\).
\(10\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).
\(5\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).
Hướng dẫn
\(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot \frac{{3000}}{{60\pi }} = 100{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\({E_0} = NBS\omega = 100 \cdot 0,2 \cdot 100 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 100 = 20\;{\rm{V}}\)
\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{20}}{{\sqrt 2 }} = 10\sqrt 2 V.{\rm{ }}\)Chọn C
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hạch?
\(_1^2{\rm{H}} + _1^2{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}}\).
\(_0^1{\rm{n}} + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{39}^{95}{\rm{Y}} + _{53}^{138}{\rm{I}} + 3_0^1{\rm{n}}\).
\(_1^2{\rm{H}} + _1^3{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}} + _0^1{\rm{n}}\).
\(_{84}^{210}{\rm{Po}} \to _{82}^{206}\;{\rm{Pb}} + _2^4{\rm{He}}\).
Hướng dẫn
A, C là phản ứng nhiệt hạch.
D là quá trình phóng xạ.
B là phản ứng phân hạch. Chọn B
Cặp các hạt nhân nào sau đây không được gọi là đồng vị?
\(_{27}^{60}{\rm{Co}};_{28}^{60}{\rm{Ni}}\).
\(_1^1{\rm{H}};_1^2{\rm{H}}\).
\(_1^1{\rm{H}};_1^3{\rm{H}}\).
\(_{29}^{63}{\rm{Cu}};_{29}^{65}{\rm{Cu}}\).
Hướng dẫn
Đồng vị có cùng Z. Chọn A
Xung quanh vật nào sau đây không tồn tại từ trường?
Nam châm.
Dòng điện không đổi.
Điện tích chuyển động.
Điện tích đứng yên.
Hướng dẫn
Xung quay điện tích đứng yên không tồn tại từ trường. Chọn D
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một thợ hàn dùng bình có thể tích \(0,075\;{{\rm{m}}^3}\) đổ đầy oxygen (khối lượng \({\rm{mol}}32\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\) ) ở áp suất đo được là \(4,01 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ 37oC. Bình chứa có một kẽ hở nhỏ, theo thời gian một phần oxygen sẽ rò rỉ ra ngoài. Vào một ngày khi nhiệt độ là 22oC, áp suất của oxygen trong bình là \(2,{81.10^5}\;{\rm{Pa}}\). Khối lượng oxygen thoát ra ngoài là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Hướng dẫn
\(\frac{{pV}}{T} = nR = \frac{m}{M}R \Rightarrow m = \frac{{pVM}}{{RT}}\)
\( \Rightarrow \Delta m = \frac{{VM}}{R}\left( {\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} - \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}} \right) = \frac{{0,075 \cdot 32 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31}} \cdot \left( {\frac{{4,01 \cdot {{10}^5}}}{{37 + 273}} - \frac{{2,81 \cdot {{10}^5}}}{{22 + 273}}} \right) \approx 0,098\;{\rm{kg}} = 98\;{\rm{g}}\)
Đáp án: 98
Bình A có dung tích 4 lít chứa một khối khí lí tưởng ở áp suất 2 atm. Bình A được nối thông với bình B có dung tích 6 lít được hút chân không. Xem nhiệt độ của khí là không đổi trong quá trình thực hiện. Áp suất của khối khí sau khi hai bình được nối thông nhau là bao nhiêu atm (Làm tròn kết quả lấy đến chữ số hàng phần mười)?
\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow 2.4 = p.(4 + 6) \Rightarrow p = 0,8\;{\rm{atm}}\)
Đáp án: 0,8




