Đề số 9
50 câu hỏi
Đáp án C.
Diện tích mặt cầu (S) là:
Do dó thể tích khối cầu (S) là: (đvtt).
Hệ thức liên hệ giữa giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số là
Đáp án A.
TXĐ:
Ta có
Mà hàm số đã cho là hàm số lẻ nên ta suy ra hay
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ và Giá trị của biểu thức bằng
-16
-4
4.
16.
Đáp án A.
Ta có:
Cho hàm số Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng
Hàm số nghịch biến trên khoảng
Hàm số đồng biến trên khoảng
Hàm số nghịch biến trên khoảng
Đáp án B.
TXĐ:
Ta có
Bảng xét dấu như sau:

Dựa vào bảng xét dấu, suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng và nên nghịch biến trên khoảng
Biểu thức (với ), giá trị của là
Đáp án A.
Với x > 0 ta có:
Vậy
Đáp án B.
Ta có:Cho khối cầu (S) ngoại tiếp tứ diện OABC có OA = OB = OC = a và OA, OB, OC đôi một vuông góc. Thể tích của (S) bằng
Đáp án A.
Ta có:
0.
1.
2.
3.
Đáp án C.
Điều kiện:
Phương trình tương đương với:
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm thực.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm có vectơ pháp tuyến là:
Đáp án A.
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm có vectơ pháp tuyến là:
Đáp án B.
Ta có:
Đáp án A.
Ta có: vậy đường thẳng AB có một vectơ chỉ phương là
Một hộp đựng 5 viên bi màu xanh, 7 viên bi màu vàng. Có bao nhiêu cách lấy ra 6 viên bi bất kỳ?
66528.
924.
7.
942.
Đáp án B.
Số cách lấy 6 viên bi bất kỳ (không phân biệt màu) trong 12 viên bi là một tổ hợp chập 6 của 12 (viên bi).
Vậy ta có cách lấy.
8.
7.
6.
5.
Đáp án C.
Theo công thức suy ra
Đáp án A.
Ta có:
Đáp án A.
Ta có:
Đáp án A.
TXĐ:
Ta có:
Ta lại có:
Do đó:
Tìm m để hàm số đạt cực đại tại x=0
m=0
m=-1
m=1
Đáp án B
TXĐ:
Ta có:
Để hàm số đạt cực đại tại x=0 thì
+ Với suy ra
Bảng xét dấu

Dựa vào bảng xét dấu, suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x=0
Do đó suy ra m=1 không thỏa mãn.
+ Với suy ra

Dựa vào bảng xét dấu, suy ra hàm số đạt cực đại tại x=0
Do đó suy ra m=-1 thỏa mãn.
Kí hiệu a, b là phần thực và phần ảo của số phức Tính
Đáp án D.
Số phức có phần thực phần ảo
Vậy
Trong không gian với hệ tọa độ Ozyz, phương trình nào sau đây không phải phương trình mặt cầu?
Đáp án D.
Ở A, B, C đều có hệ số của bằng nhau; nên chưa loại được đáp án.
Ở đáp án D có
nên phương trình ở đáp án D không phải là phương trình mặt cầuCho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn Tính
S=1
S=0
Đáp án D.
Ta có:
Đáp án C.
Vì nên và là hai nghiệm của phương trình
Đáp án C.
Gọi lần lượt là các giao điểm của mặt phẳng (P) với các trục Ox, Oy, Oz.
Phương trình mặt phẳng (ABC) là:
Do M(1;2;3) là trọng tâm tam giác ABC
Vậy phương trình mặt phẳng (ABC) là:
Tập nghiệm của bất phương trình là
Đáp án A.
Bất phương trình tương đương với:
9.
Đáp án A.
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là:
Khi đó diện tích hình phẳng cần tìm là:
Cho hình nón có bán kính đáy r = 4 và diện tích xung quanh bằngThể tích của khối nón đã cho bằng
Đáp án A.
Ta có:
Vậy

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:
4.
1.
3.
2.
Đáp án C.
Ta có: nên x=1 là TCĐ và nên là hai TCN của đồ thị hàm số đã cho.
Đáp án B.

Theo giả thiết, ta có
Tam giác vuông có
Diện tích hình vuông (đvdt).
Thể tích khối lăng trụ là:
(đvtt)
Tính đạo hàm của hàm số tại điểm
Đáp án C.
Đạo hàm
Suy ra
4.
4.
3
1.
Đáp án B.
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và trục Ox là:
Bấm máy tính ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt nên số giao điểm là 3.
Trong không gian cho tam giác đều SAB và hình vuông ABCD cạnh a nằm trên hai mặt phẳng vuông góc. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AB, CD. Gọi j là góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SCD). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đáp án B.

Dễ dàng xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng d đi qua S và song song với AB. Trong mặt phẳng (SAB) có
Ta có
Từ đó suy ra
Trong tam giác vuông SHK, có
Đáp án B.
Phương trình tương đương với:
Một thùng đựng thư được thiết kế như hình vẽ bên, phần phía trên là nửa hình trụ. Thể tích của thùng đựng thư bằng

Đáp án C.
Thể tích phần phía dưới (hình hộp chữ nhật):
Thể tích phần bên trên (nửa hình trụ):
Vậy thể tích thùng đựng thư:
Họ nguyên hàm của hàm số là
Đáp án B.
Đặt:
Khi đó
Với thì
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, các cạnh bên của hifh chóp bằng nhau và bằng 2p. Tính khoảng cách d từ A đến mặt phẳng (SCD).
Đáp án B.

Gọi O là tâm của đáy, suy ra
Ta có
Gọi J là trung điểm CD, suy ra
Gọi K là hình chiếu của O trên SJ, suy ra
Khi đó
Vậy
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các đường thẳng và đường thẳng Viết phương trình đường thẳng đi qua cắt d1 và d2 vuông góc
Đáp án C.
Ta có:
Gọi
Do
Vậy
Phương trình đường thẳng cần tìm là:
Cho hàm số (với m là tham số). Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.
Đáp án B.
TXĐ:
Ta có:
Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định thì:
Tập hợp các điểm biểu diễn của số phức z sao cho là một đường thẳng có phương trình
Đáp án B.
Gọi số phức z thỏa mãn đề bài là:
Ta có:
Suy ra:![Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R có đồ thị y=f(x) như hình vẽ. Đặt g(x)=2f(x)-(x-1)^2 Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số y=g(x) trên đoạn [-3;3] bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/xxc-1653458428.png)
Đáp án B.
Ta có:
Và đường thẳng cùng với đồ thị hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ.
![Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R có đồ thị y=f(x) như hình vẽ. Đặt g(x)=2f(x)-(x-1)^2 Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số y=g(x) trên đoạn [-3;3] bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/ssssssssss-1653458015.png)
Ta có:
Bảng biến thiên của hàm g(x) trên [-3;3]
![Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R có đồ thị y=f(x) như hình vẽ. Đặt g(x)=2f(x)-(x-1)^2 Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số y=g(x) trên đoạn [-3;3] bằng (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/aq-1653458065.png)
Dựa vào bảng biến thiên, suy ra:
Gọi S1 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường
Gọi là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường
Ta có
Cho A là tập hợp các só tự nhiên có 7 chữ số. Lấy một số bất kì của tập A. Tính xác suất để lấy được số lẻ và chia hết cho 9.
Đáp án C.
Cho A là tập hợp các số tự nhiên có 7 chữ số
Số chia hết cho 9 số có tổng các chữ số chia hết cho 9
Gọi số lẻ có 7 chữ số chia hết cho 9 cần tìm là x ta có có số thõa mãn.
Vậy xác suất cần tìm là
Đáp án C.
Các hoành độ giao điểm
Gọi S là diện tích cần xác định, ta có
(đvdt).
23.
24.
25
26.
Đáp án D.
Ta có:
Đặt vì
Khi đó
Ta có
Nếu khi đó khi đó khi m=9
Nếu khi m=-16
Nếu khi đó khi đó
Vậy khi
Vì nên có 26 số nguyên m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án C.
Đặt
Đổi cận:
Khi đó tích phẩn cần tính:
(1).
Theo tính chất tích phân có
(2).
Thay lần lượt vào đẳng thức đã cho có:
(3).
Kết hợp (1), (2), (3) có
Đáp án D.
Gọi
Khi đó
Ta có:
Suy ra:
Xét hàm số
Ta có:
Bảng biến thiên hàm f(t) như sau

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra
Suy ra
Chọn một vectơ chỉ phương của đường thẳng d là:
Vậy phương trình đường thẳng d:
Cho hàm số bậc bốn y=f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Số điểm cực trị của hàm số là
5.
3.
7.
11.
Đáp án C.
Do là hàm số bậc bốn nên là hàm số liên tục và có đạo hàm luôn xác định với mọi x.
Theo đồ thị hàm số ta có được
Mặt khác
Xét hàm số trên
Ta có từ đó ta có bảng biến thiên của như sau:

Từ BBT của hàm số nên ta có có đúng một nghiệm, có đúng 1 nghiệm, có đúng ba nghiệm phân biệt và các nghiệm này đều khác 0 và
Vì thế phương trình có đúng bảy nghiệm phân biệt và đều là các nghiệm đơn nên hàm số có 7 cực trị.

Bất phương trình nghiệm đúng với mọi khi và chỉ khi
Đáp án A.
Bất phương trình đã cho tương đương với
Xét hàm số trên
Bài toán trở thành tìm m để
Ta có
Nhận xét:
Với
Do đó ta có
Vậy
Đáp án A.
Phương trình tương đương với
(*)
Xét hàm trên
Ta có
Suy ra hàm số f(t) là hàm số đồng biến trên
Nhận thấy (*) có dạng
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
TH1. Phương trình (1) và (2) đều có nghiệm kép và hai nghiệm này khác nhau
TH2. Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt, phương trình (2) vô nghiệm
TH3. Phương trình (1) vô nghiệm, phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt
TH4. Phương trình (1) có hai nghiệm phân biết, phương trình (2) cũng có hai nghiệm phân biệt và hai nghiệm của (1) giống hai nghiệm của (2) hay nói cách khác hai phương trình tương đương
Vậy là giá trị cần tìm.
Cho hai số thực dương x, y thỏa mãn Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Đáp án C.
Ta có
Đặt
thành
Xét hàm số trên được
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = BA = BC = 1. Tìm thể tích lớn nhất của khối chóp S.ABC?
Đáp án C.

Gọi H là hình chiếu của S lên (ABC).
Khi đó H là tâm đường tròn ngoại tiếp
Vì cân tại B nên H thuộc đường trung trực BM của AC..
Đặt AC=x
Ta có: và
Chiều cao của khối chóp là:
Thể tích khối chóp là:
Theo bất đẳng thức Côsi ta có:
Do đó
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
Số giá trị nguyên của tham số m nằm trong khoảng để phương trình có nghiệm là
2018.
2019.
2020.
2021.
Đáp án A.
Ta có:
Vì hàm số là hàm số đồng biến trên đoạn nên ta có
Suy ra
Do đó phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi
Suy ra có 2018 giá trị nguyên của m nằm trong khoảng
Cho hàm số Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của m thỏa mãn điều kiện Số phần tử của S là?
7.
3.
9.
5.
Đáp án C.
Vì là hàm số lẻ và đồng biến trên R nên ta có
Xét và trên có bảng biến thiên là

Từ bảng biến thiên suy ra khi và chỉ khi





