Đề số 8
50 câu hỏi
Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có cạnh đáy bằng 2a, chiều cao cạnh bên bằng 3a.Tính thể tích V của khối chóp đã cho.
V=6a3.
V=4a3.
V=8a33.
\(V = \frac{{4{a^3}}}{3}.\)
Chọn B.
* Diện tích đáy là: SABCD=AB2=(2a)2=4a2.

* Gọi
là tâm của \(ABCD\) ta có SO⊥(ABCD)⇒SO=3a, thể tích V của khối chóp đã cho là: V=13SABCD.SO=13.4a2.3a=4a3.
Cho hai số thực dương a và b. Biểu thức abbaab35 được viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là:
\({x^{\frac{7}{{30}}}}.\)
(ab)3130.
(ab)3031.
(ab)16.
Chọn D.
Ta có: abbaab35=ab5ba15ab30=(ab)15.(ab)−115.(ab)130=(ab)16.
Gọi M,m thứ tự là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\) trên đoạn [-2;0] Tính P=M+m.
P=1
P=−3.
\(P = - \frac{{13}}{3}.\)
P=−5.
Chọn D.
Ta có y'=x2−2x−3(x−1)2 suy ra y'=0⇔x2−2x−3=0⇔[x=−1x=3.
Xét trên [-2;0] ta có f(−2)=−73,f(−1)=−2 và \(f\left( 0 \right) = - 3.\)
Vậy M=max[−2;0]f(x)=−2 và m=min[−2;0]f(x)=−3, do đó P=M+m=−5.
Tổng tất cả các giá trị nguyên của m để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - \left( {m - 1} \right){x^2} + x - m\) đồng biến trên tập xác định bằng.
3.
2.
4.
1.
Chọn A.
Tập xác định D=ℝ.
Ta có y'=x2−2(m−1)x+1, để hàm số đồng biến với \(\forall x \in D\) thì y'≥0,∀x∈ℝ⇔Δ'≤0⇔m2−2m≤0⇔0≤m≤2 mà m∈ℤ nên m={0;1;2}. Vậy đáp án là A.
Tính thể tích của khối chóp có chiều cao h và diện tích đáy là \(B\) là
V=13hB.
V=hB.
V=3hB.
V=16hB.
Chọn A.
Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp ta chọn đáp án A.
Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
3 mặt phẳng.
1 mặt phẳng.
2 mặt phẳng.
4 mặt phẳng.
Chọn D.
Đó là các mặt phẳng (SAC),(SBD),(SHJ),(SGI) với G,H,I,J là các trung điểm của các cạnh đáy dưới hình vẽ bên dưới.

Cho logax=3,logbc=4 với a,b,c là các số thực lớn hơn 1. Tính P=logabc.
P=112.
P=12.
P=712.
P=127.
Chọn D.
Ta có: P=logabc=1logcab=1logca+logcb⇔P=11logac+1logbc=127.
Giao của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x−1x+2 là
I(−1;2).
I(2;−1).
I(−2;1).
\(I\left( {1; - 2} \right).\)
Chọn C.
Ta có: limx→±∞x−1x+2=1. Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=1.
Ta có limx→−2−x−1x+2=−∞;limx→−2+x−1x+2=−∞.Suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là x=-2.
Vậy giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x−1x+2 là I(−2;1).
Hình chóp SABCD có đáy là hình vuông cạnh a,SD=a132.Hình chiếu của S lên (ABCD) là trung điểm H của AB .Thể tích khối chóp là
a323.
a312.
2a33.
a33.
Chọn A.

Ta có: HD=a2+(a2)2=a52.
Xét tam giác vuông SHD có: SH=SD2−HD2=(a132)2−(a52)2=a2.
Ta có chiều cao của khối chóp là SH, diện tích đáy là \({S_{ABCD}} = {a^2}.\)
Vậy thể tích khối chóp là: V=13.a2.a2=a323.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm tại điểm x0.Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hàm số đạt cực trị tại x0 thì f(x0)=0.
Hàm số đạt cực đại tại \({x_0}\) thì f(x) đổi dấu khi qua x0.
Nếu f'(x0)=0 thì hàm số đạt cực trị tại x0.
Nếu hàm số đạt cực trị tại x0 thì f'(x0)=0.
Chọn D.
Do hàm số có đạo hàm tại điểm x0 nên nếu hàm số đạt cực trị tại x0 thì f'(x0)=0.
Cho hàm số y=2x+1x+2 có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng (d):y=3x+2.
y=3x+7.
y=3x−2.
y=3x+14.
y=3x+5.
Chọn C.
Ta có y'=3(x+2)2.Vì tiếp tuyến song song với đường thẳng (d):y=3x+2nên có hệ số góc là 3. Do đó ta có phương trình \(\frac{3}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = 3 \Leftrightarrow {\left( {x + 2} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 3\end{array} \right.\)
Với x=−1,y=−1 phương trình tiếp tuyến là: y=3x+2 (loại).
Với x=−3,y=5 phương trình tiếp tuyến là: y=3x+14 ™.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2.\)
Hàm số không có cực đại.
Hàm số đạt cực tiểu tại x=-5
Hàm số có bốn điểm cực trị.
Chọn A.
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại x=2.
Nếu (3−2)2m−2<3+2 thì
\(m >\frac{1}{2}.\)
m<12.
m>32.
m≠32.
Chọn A.
Ta có(3−2)2m−2<3+2⇔(3−2)2m−2<(3−2)−1⇔2m−2>−1⇔m>12.
Cho a;b>0 và a;b≠1,x và y là hai số dương. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
loga(x+y)=logax+logay
loga1x=1logax
logaxy=logaxlogay.
logbx=logba.logax.
Theo tính chất của lôgarit thì mệnh đề đúng là logbx=logba.logax.
Đáp án D
Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ. Phương trình |f(x)|=2 có số nghiệm là

5.
6.
2.
4.
Đáp án D.
Ta có |f(x)|=2⇔[f(x)=2f(x)=−2.
Từ bảng biến thiên ta có phương trình f(x)=2 có 2 nghiệm phân biệt và phương trình f(x)=-2 có 2 nghiệm phân biệt.
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm.
Phương trình tiếp tuyến của đường cong y=x3+3x2−2 tại điểm có hoành độ x0=1 là
y=−9x−7.
y=9x−7.
y=9x+7.
y=−9x+7.
Hướng dẫn gải:
Ta có y=x3+3x2−2⇒y'=3x2+6x
Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm x0=1 là k=y'(1)=9.
- Với x0=1⇒y0=2
Phương trình tiếp tuyến của đường cong là: y=9(x−1)+2⇒y=9x−7.
Đáp án B
Thể tích khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh bằng a là:
3a34.
\(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{4}.\)
3a32.
\(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}.\)
Hướng dẫn gải:
Xét khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'.\) Khi đó thể tích là
V=SΔABC.AA'=a234.a=a334.
Đáp án A
Cho hàm số y=f(x) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\) có bảng biến thiên
Chọn khẳng định đúng
Đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng và một đường tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng và một đường tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng.
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang.
Ta có limx→−∞y=1;limx→+∞y=+∞⇒đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là y=1.
limx→1+y=+∞;limx→1−y=−∞⇒đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là x=-1.
Đáp án B
Cho hàm số y=x4−2x2+1.Tìm khẳng định đúng?
Hàm số đồng biến trên R.
Hàm số nghịch biến trên (−∞;0).
Hàm số nghịch biến trên (0;1).
Hàm số đồng biến trên (−2;0).
Hướng dẫn gải:
Ta có y'=4x3−4x=0⇔[x=0x=1x=−1
Vậy hàm số đồng biến trên (−1;0) và (1;+∞), hàm số nghịch biến trên (−∞;−1) và (0;1).
Đáp án C
Cho hàm số y=f(x) xác định trên R và có đồ thị của hàm số y=f'(x) như hình vẽ. Hàm số y=f(x) có mấy điểm cực trị?

4.
2.
1.
3.
Hướng dẫn gải:

Dựa vào đồ thị hàm số y=f'(x) ta có bảng biến thiên sau:

Vậy đồ thị hàm số có 3 cực trị.
Đáp án D
Tính thể tích V của khối chóp có đáy là hình vuông cạnh 2a và chiều cao là \(3a\)
V=12a3.
V=2a3.
V=4a3.
V=43πa3.
Hướng dẫn gải:
V=13.3a.(2a)2=4a3.
Đáp án C
Cho tứ diện MNPQ Gọi I;J;K lần lượt là trung điểm của các cạnh \(MN;MP;MQ.\) Tính tỉ số thể tích VMIJKVMNPQ.
14.
16.
18.
13.
Hướng dẫn gải:

Ta có \(\frac{{{V_{MIJK}}}}{{{V_{MNPQ}}}} = \frac{{MI}}{{MN}}.\frac{{MJ}}{{MP}}.\frac{{MK}}{{MQ}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{8}.\)
Đáp án C
Tìm tập xác định \(D\) của hàm số f(x)=(2x−3)15.
D=ℝ.
D=[32;+∞).
D=(32;+∞).
D=ℝ\{32}.
Hướng dẫn gải:
Ta có f(x)=(2x−3)15.
ĐK: \(2x - 3 >0 \Leftrightarrow x >\frac{3}{2} \Rightarrow \)TXĐ: D=(32;+∞).
Đáp án C
Cho hình chóp SABC có đáy là tam giác đều cạnh \(a,\) cạnh bên SA vuông góc với đáy và thể tích của khối chóp đó bằng \(\frac{{{a^2}}}{4}.\) Tính cạnh bên SA.
a33.
a32.
\(2a\sqrt 3 .\)
a3.
Hướng dẫn gải:
Ta có VS.ABC=13.SABC.SA=13.a234.SA=a34⇒SA=a3.
Đáp án D
Với giá trị nào của \(x\) thì biểu thức: f(x)=log6(2x−x2) xác định?
0<x<2.
\(x >2.\)
x<3.
\( - 1 < x < 1.\)
Hướng dẫn gải:
Điều kiện xác định của f(x)=log6(2x−x2) là: 2x−x2>0⇔0<x<2.
Đáp án A
Hệ số của x5 trong khai triển (1+x)12 là:
210.
792.
820.
220.
Hướng dẫn gải:
Số hạng chứa x5 trong khai triển (1+x)12 là T6=C125x5=792 nên chọn đáp án B.
Cho cấp số cộng (un) có u1=−2 và công sai \(d = 3.\) Tìm số hạng u10.
\({u_{10}} = 28.\)
u10=−29.
u10=−2.3n.
u10=25.
Hướng dẫn gải:
Ta có u10=u1+9d=−2+9.3=25 nên chọn đáp án D.
Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ bên dưới?

y=−x4+2x2−2.
y=−x3+2x−2.
y=x4+2x2−2.
y=−x3+2x+2.
Hướng dẫn gải:
Đây không là đồ thị hàm bậc bốn trùng phương nên loại A, C.
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên loại đáp án D.
Đáp án B.
Cho hàm số y=f(x) là hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
minℝy=0.
maxℝy=1.
\(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} y = 3.\)
maxℝy=4.
Hướng dẫn gải:
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy maxℝy=4.
Đáp án D
Cho hàm số y=ax+bx+c với a,b,c thuộc ℝ có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị của a+2b+3c bằng

0.
-8.
2.
6.
Hướng dẫn gải:
Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là y=−1⇒a1=−1⇔a=−1.
Đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại x=2 nên 2a+b=0⇔b=−2a=2.
Đồ thị hàm số đã cho cắt trục tung tại y=-2 nên bc=−2⇔c=−b2=−1.
Do đó: a+2b+3c=0.
Đáp án A.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên ℝ là f'(x)=m2x4−m(m+2)x3+2(m+1)x2−(m+2)x+m. Số các giá trị nguyên dương của m để hàm số đồng biến trên ℝ là
1.
3.
0.
2.
Hướng dẫn gải:
Hàm số y=f(x) đồng biến trên ℝ⇔f'(x)≥0,∀x∈ℝ.
⇔m2x4−m(m+2)x3+2(m+1)x2−(m+2)x+m≥0,∀x∈ℝ
⇔(x−1)(m2x3−2mx+2x−m)≥0,∀x∈ℝ (1)
Đặt g(x)=m2x3−2mx+2x−m.
Từ (1) suy ra \(g\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 2\end{array} \right.\)
Thử lại, với \(m = 1\) thì
(1)⇔(x−1)(x3−2x+2x−1)≥0,∀x∈ℝ⇔(x−1)2(x2+x+1),∀x∈ℝ.
Điều này luôn đúng.
Thử lại, với m=2 thì
\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {2{x^3} - x - 1} \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {{x^2} + {{(x + 1)}^2}} \right),\forall x \in \mathbb{R}.\)
Điều này luôn đúng.
Vậy m=1,m=2 thỏa mãn bài toán.
Đáp án D
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a, cạnh bên bằng 2a và hợp với mặt đáy một góc 600.Thể tích của khối lăng trụ ABC.A'B'C' tính theo a bằng:
2a33.
\(\frac{{5{a^3}}}{3}.\)
3a34.
4a33.
Hướng dẫn gải:

Gọi H là hình chiếu vuông góc của B lên mp(ABC). Theo bài ta có B'H=BB'.sin600=3a. Diện tích tam giác đều ABC cạnh a là a234. Vậy V=a234.a3=34a3.
Đáp án C
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D,AB=2a,AD=DC=a,SA=a2,SA⊥(ABCD). Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và (SCD).
53.
73.
33.
63.
Hướng dẫn gải:

Gọi M là trung điểm AB, ta thấy ngay AMCD là hình vuông. MBCD là hình bình hành. Suy ra BC//DM mà DM⊥(SAC)⇒BC⊥(SAC) để chứng minh DC⊥(SAD). Trong tam giác vuông SAD vuông tại A vẽ đường cao AR như hình ta có AR⊥(SDC) và AR=SA.ADSA2+AD2=63a. Trong tam giác vuông SAC vuông tại \(A\) vẽ đường cao AQ như hình ta có AQ⊥(SBC) và AQ=SA.ACSA2+AC2=a. Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và (SCD) là góc giữa AR và AQ chính là góc \(\widehat {RAQ} = \alpha .\) Tam giác APQ vuông tại R có cosα=ARAQ=63.
Đáp án D
Cho hàm số có bảng biến thiên như sau. Tổng các giá trị nguyên của \(m\) để đường thẳng y=m cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt bằng:

0.
-3.
-5.
-1.
Hướng dẫn gải:
Từ bảng biến thiên ta có để đường thẳng y=m cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt thì −4<m<2. Do đó các giá trị
nguyên thỏa mãn bài toán là −3;−2;−1;0;1.
Vậy tổng các giá trị nguyên của m để đường thẳng y=m cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt bằng: -5.
Đáp án C
Cho a>0,b>0, nếu viết log3(a3b5)23=x5log3a+y15log3b thì x+y bằng bao nhiêu?
5.
2.
4.
3.
Hướng dẫn gải:
Ta có log3(a3b5)23=23.15log3(a3b)
\( = \frac{2}{{15}}\left( {{{\log }_3}{a^3} + {{\log }_3}b} \right)\)
=215.3.log3a+215log3b
=25log3a+215log3b.
Vậy x=2,y=2⇒x+y=4.
Đáp án C
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu của A' lên mặt phẳng (ABC) trùng với trung điểm BC. Tính khoảng cách d giữa hai đường thẳng B'C' và AA' biết góc giữa hai mặt phẳng (ABB'A') và \(\left( {A'B'C'} \right)\) bằng 600.
d=3a4.
d=3a714.
d=a2114.
d=a34.
Hướng dẫn gải:


Gọi M,N lần lượt là trung điểm của BC,B'C'.
Gọi N,E lần lượt là trung điểm của AB, BN.
Góc giữa hai mặt phẳng (ABB'A') và (A'B'C') bằng góc giữa hai mặt phẳng (ABB'A') và (ABC).
Vì CN⊥AB và ME//CN nên ME⊥AB(1)
Mặt khác A'M⊥(ABC)⇒A'M⊥AB(2)
Từ (1) và (2) ta có \(AB \bot \left( {A'EM} \right) \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {ABB'A'} \right);\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {A'EM} = {60^0}.\)
CN=AM=a32;ME=12CN=a34.
Trong tam giác vuông A'EM có A'M=ME.tan600=3a4.
Có A'M'⊥B'C'(3)
A'M⊥(ABC)⇒A'M⊥(A'B'C')⇒A'M⊥B'C'(4)
Từ (3) và (4) suy ra B'C'⊥(AMM'A').
Trong mặt phẳng (AMM'A') từ M kẻ M'K⊥AA'⇒M'K chính là đoạn vuông góc chung giữa AA' và B'C'
Trong mặt phẳng \(\left( {AMM'A'} \right)\) từ M kẻ \(MI \bot AA' \Rightarrow MI = M'K.\)
Trong tam giác A'MA vuông tại M có 1MI2=1AM2+1MA'2=289a2⇒MI=3a714.
Vậy d=3a714.
Đáp án A
Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Gọi M,N và \(P\) lần lượt là trung điểm của A'B';B'C' và C'A'. Tính thể tích của khối đa diện lồi \(ABC.MNP?\)
3a35.
a338.
3a3316.
a3312.
Hướng dẫn gải:

Ta có:
\({V_{A.A'PM}} = {V_{B.B'MN}} = {V_{C.C'NP}}\)
\({V_{ABC.MNP}} = {V_{ABC.A'B'C'}} - {V_{A.A'PM}} - {V_{B.B'MN}} - {V_{C.C'NP}} = {V_{ABC.A'B'C'}} - 3.{V_{A.A'PM}}\)
VABC.A'B'C'=SΔABC.h=a234.a=a334
\({S_{\Delta A'PM}} = \frac{1}{4}{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{16}}\)
VA.A'PM=14.SΔA'PM.h=13.a2316.a=a3348
VABC.MNP=VABC.A'B'C'−3.VA.A'PM=a334−3.a3348=3a3316
Đáp án C
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ

Hàm số \(f\left( {\sin x} \right)\) nghịch biến trên các khoảng nào sau đây.
(π2;π).
\(\left( {0;\frac{\pi }{3}} \right).\)
(π6;π2).
(π6;5π6).
Hướng dẫn gải:
Dựa vào đồ thị hàm số y=f(x) ta có:
f'(x)=0⇔0<x<12;f'(x)>0⇔[x>12x<0
Đặt g(x)=f(sinx)⇒g'(x)=cosx.f'(sinx). Ta chỉ xét trên khoảng (0;π).
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \cos x.f'\left( {\sin x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\f'\left( {\sin x} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\sin x = 0\\\sin x = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2}\\x = \frac{\pi }{6}\\x = \frac{{5\pi }}{6}\end{array} \right.\)
Bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số g(x)=f(sinx) đồng biến trên các khoảng (π6;π2) và (5π6;π).Đáp án C
Lập các số tự nhiên có 7 chữ số từ các chữ số 1, 2, 3, 4. Tính xác suất để số lập được thỏa mãn: các chữ số 1, 2, 3 có mặt hai lần, chữ số 4 có mặt 1 lần đồng thời các chữ số lẻ đều nằm ở các vị trí lẻ (tính từ trái qua phải).
98192.
94096.
34096.
32048.
Hướng dẫn gải:
Gọi số có 7 chữ số được tạo ra từ các chữ số 1, 2, 3, 4 là a1a2a3a4a5a6a7¯.
Số phần tử của không gian mẫu: n(Ω)=4.4.4.4.4.4.4=214.
Gọi \(A\) là biến cố: “Số lập được có 7 chữ số thỏa mãn: các chữ số 1, 2, 3 có mặt hai lần, chữ số 4 có mặt một lần đồng thời các chữ số lẻ đều nằm ở các vị trí lẻ (tính từ trái sang phải)”.
Giả sử số có 7 chữ số thỏa mãn bài toán được đặt vào các vị trí từ trái sang phải được đánh số vị trí như hình vẽ.
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Bước 1. Xếp các số lẻ vào các vị trí lẻ:
Các vị trí 1, 3, 5, 7 gồm các chữ số lẻ: 1,3 (mỗi chữ số ở hai trong 4 vị trí lẻ).
Xét chữ số 1 được đặt vào 2 trong 4 vị trí lẻ có cách C42 xếp, hai chữ số 3 xếp vào hai vị trí lẻ còn lại có 1 cách xếp.
Bước 2: Xếp các số chữ số chẵn vào các vị trí chẵn.
Các vị trí chẵn 2, 4, 6 xếp vào đó hai chữ số 2 và một chữ số 4
Xếp hai chữ số 2 vào 2 trong 3 vị trí chẵn có C42 cách xếp, còn lại 1 vị trí chẵn xếp cho chữ số 4 có 1 cách xếp.
Do đó số phần tử của biến cố A là: n(A)=C42.C42=18
P(A)=n(A)n(Ω)=18214=98192
Đáp án A.
Biết điểm M(0;4) là điểm cực đại của đồ thị hàm số f(x)=x3+ax2+bx+a2.Tính \(f\left( 3 \right).\)
f(3)=17.
f(3)=34.
f(3)=49.
f(3)=13.
Hướng dẫn gải:
Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2ax + b\)
Điều kiện cần để điểm M(0;4) là điểm cực đại của hàm số f(x) là:
\(\left\{ \begin{array}{l}f'\left( 0 \right) = 0\\f\left( 0 \right) = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 0\\{a^2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)
Điều kiện đủ.
Trường hợp 1: {a=2b=0 ta có f(x)=x3+2x2+4,f'(x)=3x2+4x,f'(x)=0⇔[x=0x=−43
Bảng xét dấu f'(x)

Vậy \(f\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 4 \Rightarrow f\left( 3 \right) = 13.\)Nên M(0;4) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số (loại).
Đáp án D
Cho hàm số f(a)=a−13(a3−a43)a18(a38−a−18) với a>0,a≠1. Tính giá trị M=f(20212020).
M=1−20212020
M=20211010−1.
M=20212020−1.
M=−20211010−1.
Hướng dẫn gải:
Ta có: \(f\left( a \right) = \frac{{{a^{\frac{{ - 1}}{3}}}\left( {\sqrt[3]{a} - \sqrt[3]{{{a^4}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{8}}}\left( {\sqrt[8]{{{a^3}}} - \sqrt[8]{{{a^{ - 1}}}}} \right)}} = \frac{{{a^{\frac{{ - 1}}{3}}}\left( {{a^{\frac{1}{3}}} - {a^{\frac{4}{3}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{8}}}\left( {{a^{\frac{3}{8}}} - {a^{\frac{{ - 1}}{8}}}} \right)}} = \frac{{{a^{\frac{{ - 1}}{3}}}{a^{\frac{1}{3}}}\left( {1 - a} \right)}}{{{a^{\frac{1}{8}}}{a^{\frac{{ - 1}}{8}}}\left( {{a^{\frac{1}{2}}} - 1} \right)}} = \frac{{\left( {1 - a} \right)}}{{\sqrt a - 1}} = - \sqrt a - 1\)
⇒f(20212020)=−(20212020)12−1=−20211010−1.
Đáp án D
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có thể tích bằng V. Gọi G là trọng tâm tam giác \(A'BC\) và I' là trung điểm của A'D'. Thể tích khối tứ diện GB'C'I' bằng:
V6.
2V5.
V9.
V12.
Hướng dẫn gải:

Gọi I là trung điểm đoạn BC
Ta có SΔB'C'I'=SΔA'B'C'=12S▭A'B'C'D'=12B
d(G;(A'B'C'D'))d(I;(A'B'C'D'))=GA'IA'=23⇒d(G;(A'B'C'D'))=23d(I;(A'B'C'D'))=23h
\( \Rightarrow {V_{GB'C'I'}} = \frac{1}{3}d\left( {G;\left( {A'B'C'D'} \right)} \right).{S_{\Delta B'C'I'}} = \frac{1}{3}.\frac{2}{3}h.\frac{1}{2}B = \frac{1}{9}B.h\)
⇒VGB'C'I'=19V
Đáp án C
Tìm tất cả các tham số m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 1} + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4x + m} }}\) có hai đường tiệm cận đứng.
m>4.
3<m<4.
m≥4.
\(3 \le m \le 4.\)
Hướng dẫn gải:
Điều kiện: {x≥1x2−4x+m≥0.
Để đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng thì phương trình x2−4x+m=0 phải có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1.
Ta có: x2−4x+m=0⇔(x−2)2=4−m⇔{m<4x=2±4−m
Để thỏa mãn yêu cầu đề ra thì \(2 - \sqrt {4 - m} >1 \Leftrightarrow 1 >\sqrt {4 - m} \Leftrightarrow 1 >4 - m \Leftrightarrow m >3.\)
Vậy 3<m<4.
Đáp án B
Cho hình chóp SABCD có ABCD là hình chữ nhật cạnh AB=1,AD=2. SA vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và SA=2. Gọi M,N,P lần lượt là chân đường cao hạ từ A lên các cạnh SB,SD,DB. Thể tích khối chóp AMNP bằng
\(\frac{8}{{75}}.\)
445.
\(\frac{9}{{16}}.\)
425.
Hướng dẫn gải:

Ta có: VS.ABD=16AS.AB.AD=16×2×2×1=23.
+) \(\frac{{BP}}{{BD}} = \frac{{A{B^2}}}{{B{D^2}}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{B^2} + A{D^2}}} = \frac{1}{5} \Rightarrow BP = \frac{1}{5}BD,\) suy ra:
SΔABP=15SΔABD=15×12.AB.AD=15;SΔAPD=45SΔABD=45×12.AB.AD=45.
Tam giác SAD vuông cân tại A nên \(\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d\left( {N;\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}SA = 1.\)
+) BMBS=BA2BS2=BA2SA2+AB2=15⇒d(M;(ABCD))=15SA=25.
Suy ra: VM.ABP=13d(M;(ABCD)).SΔABP=13.25.15=275.
VN.APD=13d(N;(ABCD)).SΔADP=13.1.45=415.
VS.AMN=SMSB.SNSC.VS.ABD=45.12.23=415.
Vậy VA.MNP=VS.ABD−VM.ABP−VN.APD−VS.AMN=23−275−415−415=875.
Đáp án A
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Có bao nhiêu giá trị nguyên m phương trình f(2sinx+12cosx+12)=f(m) có nghiệm.

4.
7.
6.
5.
Hướng dẫn gải:
Đặt \(t = \sqrt 2 \sin x + \frac{1}{2}\cos x + \frac{1}{2},\) ta có:
t−12=32(223sinx+13cosx)=32(sinxcosα+cosxsinα) (Với cosα=223)
⇔t−12=32sin(x+α).
Suy ra: −32≤t−12≤32⇔−1≤t≤2.
Từ đồ thị hàm số suy ra: t∈[−1;2]⇔−1≤f(t)≤5.
Vậy để phương trình f(2sinx+12cosx+12)=f(m) có nghiệm thì −1≤f(m)≤5.
Từ đồ thị suy ra: \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}.\) Vậy có 6 giá trị nguyên của m.
Đáp án C
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên R và có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Bất phương trình f(x)+x2+3<m có nghiệm đúng ∀x∈(−1;1) khi và chỉ khi

\(m >f\left( 1 \right) + 3.\)
m≥f(0)+3.
m≥f(1)+3.
m>f(0)+3.
Hướng dẫn gải:

Đặt h(x)=f(x)+x2+3.
Bất phương trình đã cho có nghiệm đúng ∀x∈(−1;1) khi và chỉ khi m>max(−1;1)h(x).
Ta có: h'(x)=f'(x)+2x,h'(x)=0⇔f'(x)+2x=0⇔[x=0x=±1.
+) h'(x)>0⇔f'(x)+2x>0⇔f'(x)>−2x
+) \(h'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) + 2x < 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) < - 2x\)
Ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra: max(−1;1)h(x)=h(0)=f(0)+3.
Vậy m>f(0)+3.
Đáp án D
Cho hai số thực x;y thỏa mãn 2y3+7y+2x1−x=31−x+3(2y2+1).Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P=x+2y.
P=8.
P=4.
P=10.
P=6.
Hướng dẫn gải:
Điều kiện: \(x \le 1.\)
Ta có: 2y3+7y+2x1−x=31−x+3(2y2+1)
\( \Leftrightarrow 2{\left( {y - 1} \right)^3} + y - 1 = 2{\left( {\sqrt {1 - x} } \right)^3} + \sqrt {1 - x} {\rm{ }}\left( * \right)\)
Xét hàm số f(t)=2t3+t,ta có: f'(t)=6t2+1>0 ∀t∈ℝ, suy ra hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến.
(*)⇔f(y−1)=f(1−x)⇔y−1=1−x⇔{y≥1x=1−(y−1)2
Khi đó P=x+2y=1−(y−1)2+2y=4−(y−2)2≤4.
Vậy Pmax=4⇔{x=0y=2.
Đáp án B
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng 2. Điểm M,N lần lượt nằm trên đoạn thẳng AC' và CD' sao cho \(\frac{{C'M}}{{C'A}} = \frac{{D'N}}{{2D'C}} = \frac{1}{4}.\) Tính thể tích tứ diện CC'NM.
16.
\(\frac{1}{4}.\)
18.
\(\frac{3}{8}.\)
Hướng dẫn gải:

Ta có:
C'MC'A=14⇒d(M;(CC'D'D))=14d(A;(CC'D'D))=14.2=12.
\(\frac{{D'N}}{{2D'C}} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow \frac{{D'N}}{{D'C}} = \frac{1}{2}\) nên N là trung điểm của CD', suy ra: \({S_{CC'N}} = \frac{1}{4}{S_{CC'D'D}} = \frac{1}{4} \times 2 \times 2 = 1.\)
Vậy VCC'NM=13d(M;(CC'D'D)).SCCN=16.
Đáp án A
Cho hình chóp S.ABC có SA=4,SA⊥(ABC). Tam giác ABC vuông cân tại B và AC=2.H,K lần lượt thuộc SB,SC sao cho HS=HB;KC=2KS. Thể tích khối chóp A.BHKC.
92.
109.
209.
43.
Tam giác ABC vuông cận tại B nên AC=AB2⇒AB=AC2=2.
Thể tích khối chóp S.ABC là VS.ABC=13.SA.SABC=13.4.12.2.2=43.
VS.AHKVS.ABC=SASA.SHSB.SKSC=1.12.13=16⇒VS.AHK=16VS.ABC
VA.BHKC=VS.ABC−VS.AHK=56.VS.ABC
=56.43=109.
Vậy thể tích khối chóp A.BHKC là 109.
Đáp án B.
Cho log26=a. Khi đó log318 tính theo a là:
2a+3.
1a+b.
2a−1a−1.
2−3a.
Hướng dẫn giải:
Ta có log26=a⇔log2(2.3)=a⇔1+log23=a⇔log23=a−1.
Khi đó log318=log3(2.32)=log32+2=1a−1+2=2a−1a−1.
Đáp án C

