Đề số 8
50 câu hỏi
Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có cạnh đáy bằng 2a, chiều cao cạnh bên bằng 3a.Tính thể tích V của khối chóp đã cho.
\(V = \frac{{4{a^3}}}{3}.\)
Chọn B.
* Diện tích đáy là:

* Gọi
là tâm của \(ABCD\) ta có thể tích V của khối chóp đã cho là:
Cho hai số thực dương a và b. Biểu thức được viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là:
\({x^{\frac{7}{{30}}}}.\)
Chọn D.
Ta có:
Gọi M,m thứ tự là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\) trên đoạn [-2;0] Tính P=M+m.
P=1
\(P = - \frac{{13}}{3}.\)
Chọn D.
Ta có suy ra
Xét trên [-2;0] ta có và \(f\left( 0 \right) = - 3.\)
Vậy và , do đó
Tổng tất cả các giá trị nguyên của m để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - \left( {m - 1} \right){x^2} + x - m\) đồng biến trên tập xác định bằng.
3.
2.
4.
1.
Chọn A.
Tập xác định
Ta có để hàm số đồng biến với \(\forall x \in D\) thì mà nên Vậy đáp án là A.
Tính thể tích của khối chóp có chiều cao h và diện tích đáy là \(B\) là
Chọn A.
Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp ta chọn đáp án A.
Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
3 mặt phẳng.
1 mặt phẳng.
2 mặt phẳng.
4 mặt phẳng.
Chọn D.
Đó là các mặt phẳng với là các trung điểm của các cạnh đáy dưới hình vẽ bên dưới.

Cho với a,b,c là các số thực lớn hơn 1. Tính
Chọn D.
Ta có:
Giao của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là
\(I\left( {1; - 2} \right).\)
Chọn C.
Ta có: Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=1.
Ta có Suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là x=-2.
Vậy giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là
Hình chóp SABCD có đáy là hình vuông cạnh Hình chiếu của S lên là trung điểm H của AB .Thể tích khối chóp là
Chọn A.

Ta có:
Xét tam giác vuông có:
Ta có chiều cao của khối chóp là SH, diện tích đáy là \({S_{ABCD}} = {a^2}.\)
Vậy thể tích khối chóp là:
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm tại điểm Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hàm số đạt cực trị tại thì
Hàm số đạt cực đại tại \({x_0}\) thì f(x) đổi dấu khi qua .
Nếu thì hàm số đạt cực trị tại .
Nếu hàm số đạt cực trị tại thì
Chọn D.
Do hàm số có đạo hàm tại điểm nên nếu hàm số đạt cực trị tại thì
Cho hàm số có đồ thị Viết phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng .
Chọn C.
Ta có Vì tiếp tuyến song song với đường thẳng nên có hệ số góc là 3. Do đó ta có phương trình \(\frac{3}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = 3 \Leftrightarrow {\left( {x + 2} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 3\end{array} \right.\)
Với phương trình tiếp tuyến là: (loại).
Với phương trình tiếp tuyến là: ™.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2.\)
Hàm số không có cực đại.
Hàm số đạt cực tiểu tại x=-5
Hàm số có bốn điểm cực trị.
Chọn A.
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại x=2.
Nếu thì
\(m >\frac{1}{2}.\)
Chọn A.
Ta có
Cho và và y là hai số dương. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
Theo tính chất của lôgarit thì mệnh đề đúng là
Đáp án D
Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ. Phương trình có số nghiệm là

5.
6.
2.
4.
Đáp án D.
Ta có
Từ bảng biến thiên ta có phương trình f(x)=2 có 2 nghiệm phân biệt và phương trình f(x)=-2 có 2 nghiệm phân biệt.
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm.
Phương trình tiếp tuyến của đường cong tại điểm có hoành độ là
Ta có
Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm là .
- Với
Phương trình tiếp tuyến của đường cong là:
Thể tích khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh bằng a là:
\(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{4}.\)
\(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}.\)
Xét khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'.\) Khi đó thể tích là
Đáp án A
Cho hàm số y=f(x) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\) có bảng biến thiên
Chọn khẳng định đúng
Đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng và một đường tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng và một đường tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng.
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang.
Ta có đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là y=1.
đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là x=-1.
Đáp án B
Cho hàm số Tìm khẳng định đúng?
Hàm số đồng biến trên R.
Hàm số nghịch biến trên
Hàm số nghịch biến trên
Hàm số đồng biến trên
Ta có
Vậy hàm số đồng biến trên và , hàm số nghịch biến trên và .
Đáp án C
Cho hàm số y=f(x) xác định trên R và có đồ thị của hàm số như hình vẽ. Hàm số có mấy điểm cực trị?

4.
2.
1.
3.

Dựa vào đồ thị hàm số ta có bảng biến thiên sau:

Vậy đồ thị hàm số có 3 cực trị.
Tính thể tích V của khối chóp có đáy là hình vuông cạnh 2a và chiều cao là \(3a\)
Cho tứ diện MNPQ Gọi I;J;K lần lượt là trung điểm của các cạnh \(MN;MP;MQ.\) Tính tỉ số thể tích

Ta có \(\frac{{{V_{MIJK}}}}{{{V_{MNPQ}}}} = \frac{{MI}}{{MN}}.\frac{{MJ}}{{MP}}.\frac{{MK}}{{MQ}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{8}.\)
Đáp án C
Tìm tập xác định \(D\) của hàm số
Ta có
ĐK: \(2x - 3 >0 \Leftrightarrow x >\frac{3}{2} \Rightarrow \)TXĐ:
Đáp án C
Cho hình chóp SABC có đáy là tam giác đều cạnh \(a,\) cạnh bên SA vuông góc với đáy và thể tích của khối chóp đó bằng \(\frac{{{a^2}}}{4}.\) Tính cạnh bên SA.
\(2a\sqrt 3 .\)
Ta có
Đáp án D
Với giá trị nào của \(x\) thì biểu thức: xác định?
\(x >2.\)
\( - 1 < x < 1.\)
Điều kiện xác định của là:
Đáp án A
Hệ số của trong khai triển là:
210.
792.
820.
220.
Số hạng chứa trong khai triển là nên chọn đáp án B.
Cho cấp số cộng có và công sai \(d = 3.\) Tìm số hạng
\({u_{10}} = 28.\)
Ta có nên chọn đáp án D.
Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ bên dưới?

Đây không là đồ thị hàm bậc bốn trùng phương nên loại A, C.
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên loại đáp án D.
Đáp án B.
Cho hàm số y=f(x) là hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
\(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} y = 3.\)
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy
Đáp án D
Cho hàm số với a,b,c thuộc có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị của bằng

0.
-8.
2.
6.
Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là
Đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại x=2 nên
Đồ thị hàm số đã cho cắt trục tung tại y=-2 nên
Do đó:
Đáp án A.
Cho hàm số có đạo hàm trên là Số các giá trị nguyên dương của m để hàm số đồng biến trên là
1.
3.
0.
2.
Hàm số y=f(x) đồng biến trên
(1)
Đặt
Từ (1) suy ra \(g\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 2\end{array} \right.\)
Thử lại, với \(m = 1\) thì
Điều này luôn đúng.
Thử lại, với m=2 thì
\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {2{x^3} - x - 1} \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {{x^2} + {{(x + 1)}^2}} \right),\forall x \in \mathbb{R}.\)
Điều này luôn đúng.
Vậy thỏa mãn bài toán.
Đáp án D
Cho hình lăng trụ có đáy là tam giác đều cạnh a, cạnh bên bằng 2a và hợp với mặt đáy một góc Thể tích của khối lăng trụ tính theo a bằng:
\(\frac{{5{a^3}}}{3}.\)

Gọi H là hình chiếu vuông góc của B lên Theo bài ta có Diện tích tam giác đều ABC cạnh a là Vậy .
Đáp án C
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và (SCD).

Gọi M là trung điểm AB, ta thấy ngay AMCD là hình vuông. MBCD là hình bình hành. Suy ra mà để chứng minh Trong tam giác vuông SAD vuông tại A vẽ đường cao AR như hình ta có và Trong tam giác vuông SAC vuông tại \(A\) vẽ đường cao AQ như hình ta có và Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và (SCD) là góc giữa AR và AQ chính là góc \(\widehat {RAQ} = \alpha .\) Tam giác APQ vuông tại R có
Đáp án D
Cho hàm số có bảng biến thiên như sau. Tổng các giá trị nguyên của \(m\) để đường thẳng y=m cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt bằng:

0.
-3.
-5.
-1.
Từ bảng biến thiên ta có để đường thẳng y=m cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt thì Do đó các giá trị
nguyên thỏa mãn bài toán là
Vậy tổng các giá trị nguyên của m để đường thẳng y=m cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt bằng: -5.
Đáp án C
Cho nếu viết thì x+y bằng bao nhiêu?
5.
2.
4.
3.
Ta có
\( = \frac{2}{{15}}\left( {{{\log }_3}{a^3} + {{\log }_3}b} \right)\)
Vậy
Đáp án C
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu của A' lên mặt phẳng (ABC) trùng với trung điểm BC. Tính khoảng cách d giữa hai đường thẳng và AA' biết góc giữa hai mặt phẳng và \(\left( {A'B'C'} \right)\) bằng


Gọi M,N lần lượt là trung điểm của
Gọi N,E lần lượt là trung điểm của AB, BN.
Góc giữa hai mặt phẳng và bằng góc giữa hai mặt phẳng và
Vì và nên
Mặt khác
Từ (1) và (2) ta có \(AB \bot \left( {A'EM} \right) \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {ABB'A'} \right);\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {A'EM} = {60^0}.\)
Trong tam giác vuông A'EM có
Có
Từ (3) và (4) suy ra
Trong mặt phẳng từ M kẻ chính là đoạn vuông góc chung giữa AA' và B'C'
Trong mặt phẳng \(\left( {AMM'A'} \right)\) từ M kẻ \(MI \bot AA' \Rightarrow MI = M'K.\)
Trong tam giác A'MA vuông tại M có
Vậy
Đáp án A
Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Gọi M,N và \(P\) lần lượt là trung điểm của và Tính thể tích của khối đa diện lồi \(ABC.MNP?\)

Ta có:
\({V_{A.A'PM}} = {V_{B.B'MN}} = {V_{C.C'NP}}\)
\({V_{ABC.MNP}} = {V_{ABC.A'B'C'}} - {V_{A.A'PM}} - {V_{B.B'MN}} - {V_{C.C'NP}} = {V_{ABC.A'B'C'}} - 3.{V_{A.A'PM}}\)
\({S_{\Delta A'PM}} = \frac{1}{4}{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{16}}\)
Đáp án C
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ

Hàm số \(f\left( {\sin x} \right)\) nghịch biến trên các khoảng nào sau đây.
\(\left( {0;\frac{\pi }{3}} \right).\)
Dựa vào đồ thị hàm số y=f(x) ta có:
Đặt Ta chỉ xét trên khoảng
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \cos x.f'\left( {\sin x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\f'\left( {\sin x} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\sin x = 0\\\sin x = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2}\\x = \frac{\pi }{6}\\x = \frac{{5\pi }}{6}\end{array} \right.\)
Bảng biến thiên:

Lập các số tự nhiên có 7 chữ số từ các chữ số 1, 2, 3, 4. Tính xác suất để số lập được thỏa mãn: các chữ số 1, 2, 3 có mặt hai lần, chữ số 4 có mặt 1 lần đồng thời các chữ số lẻ đều nằm ở các vị trí lẻ (tính từ trái qua phải).
Gọi số có 7 chữ số được tạo ra từ các chữ số 1, 2, 3, 4 là
Số phần tử của không gian mẫu:
Gọi \(A\) là biến cố: “Số lập được có 7 chữ số thỏa mãn: các chữ số 1, 2, 3 có mặt hai lần, chữ số 4 có mặt một lần đồng thời các chữ số lẻ đều nằm ở các vị trí lẻ (tính từ trái sang phải)”.
Giả sử số có 7 chữ số thỏa mãn bài toán được đặt vào các vị trí từ trái sang phải được đánh số vị trí như hình vẽ.
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Bước 1. Xếp các số lẻ vào các vị trí lẻ:
Các vị trí 1, 3, 5, 7 gồm các chữ số lẻ: 1,3 (mỗi chữ số ở hai trong 4 vị trí lẻ).
Xét chữ số 1 được đặt vào 2 trong 4 vị trí lẻ có cách xếp, hai chữ số 3 xếp vào hai vị trí lẻ còn lại có 1 cách xếp.
Bước 2: Xếp các số chữ số chẵn vào các vị trí chẵn.
Các vị trí chẵn 2, 4, 6 xếp vào đó hai chữ số 2 và một chữ số 4
Xếp hai chữ số 2 vào 2 trong 3 vị trí chẵn có cách xếp, còn lại 1 vị trí chẵn xếp cho chữ số 4 có 1 cách xếp.
Do đó số phần tử của biến cố A là:
Đáp án A.
Biết điểm là điểm cực đại của đồ thị hàm số Tính \(f\left( 3 \right).\)
Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2ax + b\)
Điều kiện cần để điểm là điểm cực đại của hàm số f(x) là:
\(\left\{ \begin{array}{l}f'\left( 0 \right) = 0\\f\left( 0 \right) = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 0\\{a^2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)
Điều kiện đủ.
Trường hợp 1: ta có
Bảng xét dấu

Vậy \(f\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 4 \Rightarrow f\left( 3 \right) = 13.\)Nên là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số (loại).
Đáp án D
Cho hàm số với Tính giá trị
Ta có: \(f\left( a \right) = \frac{{{a^{\frac{{ - 1}}{3}}}\left( {\sqrt[3]{a} - \sqrt[3]{{{a^4}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{8}}}\left( {\sqrt[8]{{{a^3}}} - \sqrt[8]{{{a^{ - 1}}}}} \right)}} = \frac{{{a^{\frac{{ - 1}}{3}}}\left( {{a^{\frac{1}{3}}} - {a^{\frac{4}{3}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{8}}}\left( {{a^{\frac{3}{8}}} - {a^{\frac{{ - 1}}{8}}}} \right)}} = \frac{{{a^{\frac{{ - 1}}{3}}}{a^{\frac{1}{3}}}\left( {1 - a} \right)}}{{{a^{\frac{1}{8}}}{a^{\frac{{ - 1}}{8}}}\left( {{a^{\frac{1}{2}}} - 1} \right)}} = \frac{{\left( {1 - a} \right)}}{{\sqrt a - 1}} = - \sqrt a - 1\)
Đáp án D
Cho hình hộp có thể tích bằng V. Gọi G là trọng tâm tam giác \(A'BC\) và I' là trung điểm của A'D'. Thể tích khối tứ diện bằng:

Gọi I là trung điểm đoạn BC
Ta có
\( \Rightarrow {V_{GB'C'I'}} = \frac{1}{3}d\left( {G;\left( {A'B'C'D'} \right)} \right).{S_{\Delta B'C'I'}} = \frac{1}{3}.\frac{2}{3}h.\frac{1}{2}B = \frac{1}{9}B.h\)
Đáp án C
Tìm tất cả các tham số m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 1} + 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4x + m} }}\) có hai đường tiệm cận đứng.
\(3 \le m \le 4.\)
Điều kiện:
Để đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng thì phương trình phải có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1.
Ta có:
Để thỏa mãn yêu cầu đề ra thì \(2 - \sqrt {4 - m} >1 \Leftrightarrow 1 >\sqrt {4 - m} \Leftrightarrow 1 >4 - m \Leftrightarrow m >3.\)
Vậy
Đáp án B
Cho hình chóp SABCD có ABCD là hình chữ nhật cạnh vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và SA=2. Gọi M,N,P lần lượt là chân đường cao hạ từ A lên các cạnh Thể tích khối chóp AMNP bằng
\(\frac{8}{{75}}.\)
\(\frac{9}{{16}}.\)

Ta có:
+) \(\frac{{BP}}{{BD}} = \frac{{A{B^2}}}{{B{D^2}}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{B^2} + A{D^2}}} = \frac{1}{5} \Rightarrow BP = \frac{1}{5}BD,\) suy ra:
Tam giác SAD vuông cân tại A nên \(\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d\left( {N;\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}SA = 1.\)
+)
Suy ra:
Vậy
Đáp án A
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Có bao nhiêu giá trị nguyên m phương trình có nghiệm.

4.
7.
6.
5.
Đặt \(t = \sqrt 2 \sin x + \frac{1}{2}\cos x + \frac{1}{2},\) ta có:
(Với
Suy ra:
Từ đồ thị hàm số suy ra:
Vậy để phương trình có nghiệm thì
Từ đồ thị suy ra: \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}.\) Vậy có 6 giá trị nguyên của m.
Đáp án C
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên R và có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Bất phương trình có nghiệm đúng khi và chỉ khi

\(m >f\left( 1 \right) + 3.\)

Đặt
Bất phương trình đã cho có nghiệm đúng khi và chỉ khi
Ta có:
+)
+) \(h'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) + 2x < 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) < - 2x\)
Ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra:
Vậy
Đáp án D
Cho hai số thực x;y thỏa mãn Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
P=4.
P=10.
P=6.
Điều kiện: \(x \le 1.\)
Ta có:
\( \Leftrightarrow 2{\left( {y - 1} \right)^3} + y - 1 = 2{\left( {\sqrt {1 - x} } \right)^3} + \sqrt {1 - x} {\rm{ }}\left( * \right)\)
Xét hàm số ta có: suy ra hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến.
Khi đó
Vậy
Đáp án B
Cho hình lập phương cạnh bằng 2. Điểm M,N lần lượt nằm trên đoạn thẳng AC' và CD' sao cho \(\frac{{C'M}}{{C'A}} = \frac{{D'N}}{{2D'C}} = \frac{1}{4}.\) Tính thể tích tứ diện
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{3}{8}.\)

Ta có:
\(\frac{{D'N}}{{2D'C}} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow \frac{{D'N}}{{D'C}} = \frac{1}{2}\) nên N là trung điểm của suy ra: \({S_{CC'N}} = \frac{1}{4}{S_{CC'D'D}} = \frac{1}{4} \times 2 \times 2 = 1.\)
Vậy
Đáp án A
Tam giác ABC vuông cận tại B nên
Thể tích khối chóp là
Vậy thể tích khối chóp là
Đáp án B.
Cho Khi đó tính theo là:
Hướng dẫn giải:
Ta có
Khi đó
Đáp án C





