Đề số 7
50 câu hỏi
Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để hàm số y=x3−3mx2+mx+2 có hai điểm cực trị.
[m>13m<0
[m>3m<0
[m≥13m≤0
[m≥3m≤0
Chọn A.
Ta có y=x3−3mx2+mx+2⇒y'=3x2−6mx+m.
Hàm số có hai điểm cực trị \( \Leftrightarrow y'\) có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ'=9m2−3m>0⇔[m>13m<0.
Đường cong sau là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số đã cho dưới đây?

y=x1−x
y=xx−1
y=1−xx
y=x−1x
Chọn D.
Từ đồ thị ta thấy, tiệm cận ngang là đường thẳng y=1 nên loại đáp án C và A.
Đồ thị đi qua điểm A(1;0), nên chọn đáp án D.
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, SA=a, SA vuông góc với mặt đáy. Thể tích của khối chóp SABCD là
2a3
4a3
23a3
43a3
Chọn D.
SABCD=4a2;VS.ABCD=13SABCD.SA=134a2.a=43a3.
Cho hàm số y=x4+bx2+c có đồ thị như hình vẽ sau:
.
Tính tổng b+c.
-3
-5
-1
-4
Chọn B.
Dựa vào đồ thị ta có:
* x=0;y=−3⇒c=−3
* Hàm số có đạt cực trị tại x=0;x=±1⇒y'=4x3+2bx=0 có các nghiệm là x=0;x=±1⇒4+2b=0⇒b=−2
Vậy b+c=5
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm là f'(x)=(x−1)2(3−x)(x2−x−1). Hỏi hàm số f(x) có bao nhiêu điểm cực tiểu?
1.
3.
0.
2.
Chọn A.
Xét \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {3 - x} \right)\left( {{x^2} - x - 1} \right) = 0\)
⇔[(x−1)2=0⇔x=13−x=0⇔x=3x2−x−1=0⇔x=1±52
Ta có bảng xét dấu:
Vậy hàm số có một điểm cực tiểu.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào Sai?
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
Nếu đường thẳng a và mặt phẳng (P) cùng vuông góc với một mặt phẳng thì a song song với (P) hoặc a nằm trong (P).
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Chọn C.
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì có thể song song hoặc vuông góc với nhau.
Nhóm có 7 học sinh, cần chọn 3 học sinh bất kì vào đội văn nghệ số cách chọn là:
P3
\(C_7^3\).
A73
P7
Chọn B.
Mỗi cách chọn 3 học sinh trong 7 học sinh vào bất kỳ vào đội văn nghệ là một tổ hợp chấp 3 của 7.
Vậy số cách chọn là:C73.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau:

Hỏi phương trình 12f(x)−2=0 có bao nhiêu nghiệm phân biệt?
2.
3.
1.
4.
Chọn A.
12f(x)−2=0⇔f(x)=4(*).
Số nghiệm phương trình \(\left( * \right)\) bằng số giao điểm của hai đồ thị y=f(x),y=4.
Dựa vào bảng biến thiên ta có (*) có 2 nghiệm phân biệt.
Hàm số y=x3−3x2+2 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(0;2)
(−∞,0) và (2;+∞).
(2;−2)
(−∞;2)
Chọn A.
Ta có: 12f(x)−2=0⇔f(x)=4(*).
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên: Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2)
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x+3−2x2−x là
2
1
0
3
Chọn B.
Điều kiện: x≥−3,x≠0,x≠1
Ta có: y=x+3−2x2−x=x−1x(x−1)(x+3+2)=1x(x+3+2)
Nhận thấy từ bảng 1, mẫu chỉ có một nghiệm x=0 thuộc miền xác định của căn thức. Nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng x=0.
Giới hạn limx→−∞x2+x+12x+1 là :
12
+∞
−∞
−12
Chọn D.
Ta có: limx→−∞x2+x+12x+1=limx→−∞x2(1+1x+1x2)x(2+1x)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\left| x \right|\sqrt {1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {2 + \frac{1}{x}} \right)}}\)
=limx→−∞−1+1x+1x22+1x=−12
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

(0;1)
(−1;1)
(-1;0)
(−∞;0)
Chọn A
Trên khoảng (0;1) đồ thị của hàm số đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến.
Tìm m để bất phương trình 2x3−6x+2m−1≤0 nghiệm đúng với mọi x∈[−1;1].
m≤−32
m≥−32
m≤52
m≥52
Chọn A.
2x3−6x+2m−1≤0⇔m≤−x3+3x+12=g(x) (1)
Xét hàm số g(x)=−x3+3x+12 trên [-1;1]
g'(x)=−3x2+3
g'(x)=0⇔−3x2+3=0⇔x=±1.
\(g\left( { - 1} \right) = \frac{{ - 3}}{2};g\left( 1 \right) = \frac{5}{2}\)
⇒min[−1;1]g(x)=−32.
Do đó: (1)⇔m≤min[−1;1]g(x)=−32.
Hộp đựng 3 bi xanh, 2 bi đỏ, 3 bi vàng. Tính xác suất để chọn được 4 bi đủ 3 màu là:
914
2710
149
7027
Chọn A.
n(Ω)=C84=70
Gọi A là biến cố: “Lấy được 4 bi đủ 3 màu”.
TH1: 1 xanh, 1 đỏ, 2 vàng: C31C21C32=18
TH2: 1 xanh, 2 đỏ, 1 vàng: C31C22C31=9
TH3: 2 xanh, 1 đỏ, 1 vàng: C32C21C31=18
Do đó: n(A)=18+9+18=45.
Vậy xác suất để chọn được 4 bi đủ 3 màu là:P(A)=n(A)n(Ω)=4570=914.
Hình bát diện đều có bao nhiêu mặt?
6
9
4
8
Chọn D.

Hình bát diện đều có 6 đỉnh, 8 mặt, 12 cạnh.
Cho hình chóp SABC có SA⊥(ABC), SA=2a. Tam giác ABC vuông tại B , AB=a; BC=a3. Tính cosin của góc φ tạo bởi hai mặt phẳng (SBC) và (ABC).
cosφ=55
cosφ=255
cosφ=12
cosφ=32
Chọn A.

Ta có {(SBC)∩(ABC)=BCBC⊥ABBC⊥SB⇒((SBC),(ABC))^=(AB,SB)^=SBA^=φ.
SB=SA2+AB2=(2a)2+a2=a5.
Vậy cosφ=ABSB=aa5=55.
Số nghiệm của phương trình 2sinx=1 trên [0,π] là:
0.
1.
3.
2.
Chọn D.
Ta có 2sinx=1⇔sinx=12=sinπ6⇔[x=π6+k2πx=5π6+k2π(k∈ℤ).
Do 0≤x≤π nên 0≤π6+k2π≤π⇔−112≤k≤512⇒k=0⇒x=π6.
Và 0≤5π6+k2π≤π⇔−512≤k≤112⇒k=0⇒x=5π6.
Vậy phương trình có hai nghiệm trên [0;π].
Đường cong sau là đồ thị của một trong các hàm số cho dưới đây. Đó là hàm số nào?

y=−x3+3x
y=x3−3x2
y=−2x3
y=x3−3x
Chọn D.
Ta có limx→+∞y=+∞ nên a>0 do đó loại đáp án A và C.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (-1;2) nên thay x=−1;y=2 vào đáp án B và D ta thấy
Đáp án B: 2=(−1)3−3(−1)2 (vô lí).
Đáp án D: \(2 = {\left( { - 1} \right)^3} - 3\left( { - 1} \right)\) (luôn đúng).
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3−6x2+2 trên đoạn [−1;2].
-14
-5
-30
2
Chọn A.
Hàm số xác định và liên tục trên [−1;2].
\(y' = 3{x^2} - 12x\)
y'=0⇔3x2−12x=0⇔[x=0∈[−1;2]x=4∉[−1;2]
y(−1)=−5.
y(2)=−14.
y(0)=2.
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y = y\left( 2 \right) = - 14.\)
Có mấy khối đa diện trong các khối sau?

3.
5.
2.
4.
Chọn A.
Theo định nghĩa khối đa diện.
Cho hàm số y=2x−1x−1. Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞;1) và (1;+∞).
Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;1) và (1;+∞).
Hàm số luôn nghịch biến trên ℝ.
Hàm số luôn đồng biến trên ℝ.
Chọn A.
Tập xác định: D=ℝ\{1}
\(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in D.\)
Vậy hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞;1) và (1;+∞).
Một vật rơi tự do theo phương trình S(t)=12gt2 trong đó g≈9,8m/s2 là gia tốc trọng trường. Vận tốc tức thời tại thời điểm t=5s là:
94m/s
49m/s
49m/s2
94m/s2
Chọn B.
Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t là: v(t)=S'(t)=gt
Suy ra v(5)=9,8.5=49(m/s)
Cho khối chóp SABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, cạnh SA=a3, hai mặt bên (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC) (tham khảo hình bên).

Tính thể tích V của khối hình chóp đã cho.
V=3a34
V=a34
V=a332
V=a336
Chọn B.

ΔABC đều cạnh \(a \Rightarrow AB = AC = a\) và A^=600
Diện tích ΔABC là S=12.AB.AC.sinA=12.a.a.sin600=a234.
Hai mặt bên (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC)⇒SA⊥(ABC)
Chiều cao của hình chóp là h=SA=a3
Vậy thể tích hình chóp SABC là V=13Sh=13.a234.a3=a34
Cho khối lăng trụ có diện tích đáy B=8 và chiều cao h=6. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng.
8
48
16
D.
Chọn B.
Thể tích của khối lăng trụ đã cho là V=Bh=8.6=48
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên [-2;4] và có bảng biến thiên như sau:

Gọi M,m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y=|f(x)| trên đoạn [-2;4]. Tính M2−m2
9.
5.
3.
8.
Chọn A.
Căn cứ vào bảng biến thiên ta có:
max[−2;4]f(x)=2,min[−2;4]f(x)=−3,hai giá trị này trái dấu nên ta có:
M=max[−2;4]|f(x)|=3,m=min[−2;4]|f(x)|=0
Vậy M2−m2=9.
Cho khai triển (x−2)80=a0+a1x+a2x2+...+a80x80. Hệ số a78 là:
−12640
12640x78
−12640x78
12640
Chọn D.
Ta có (x−2)80=∑k=0k=80C80kx80−k(−2)k=∑k=0k=80(−2)kC80kx80−k.
Số hạng tổng quát Tk+1=(−2)kC80kx80−k
Hệ số a78 là hệ số của \({x^{78}},\) hệ số này trong khai triển trên ứng với k thỏa mãn 80−k=78⇔k=2.
Vậy hệ số a78=(−2)2C802=12640.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB=2a , AD=3a, AA'=3a. E thuộc cạnh B'C' sao cho B'E=3C'E. Thể tích khối chóp EBCD bằng:
2a3
a3
3a3
a32
Chọn C.

VABCD.A'B'C'D'=2a.3a.3a=18a3.
VE.BCD=13d(E;(BCD)).SBCD.
Vì B'C'//(ABCD) nên d(E;(BCD))=d(B';(BCD))=d(B';(ABCD)).
SBCD=12SABCD.
Do đó: VE.BCD=13d(B';(ABCD)).12.SABCD=12VB'.ABCD=12.13VABCD.A'B'C'D'
⇒VE.BCD=16.18a3=3a3.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [-1;1] là:
f(1)
f(-1).
f(0)
Không tồn tại.
Chọn A.
Dựa vào bảng xét dấu của đạo hàm ta có:
f'(x)≤0∀x∈(−1;1),f(x) liên tục trên [-1;1]
⇒Min[−1;1]f(x)=f(1).
Đường thẳng nào dưới đây là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−1x−1 ?
x=2.
y=1.
x=1.
y=2.
Chọn C.
Ta có limx→1+y=limx→1+2x−1x−1=+∞
limx→1−y=limx→1−2x−1x−1=−∞.
Vậy tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−1x−1 là đường thẳng x=1.
Hàm số y=3sinx+51−cosx xác định khi :
x≠π+k2π
x≠k2π
x≠π2+kπ
x≠kπ
Chọn B.
Hàm số đã cho xác định khi 1−cosx≠0⇔cosx≠1⇔x≠k2π,k∈ℤ.
Trong các dãy số sau dãy nào là cấp số cộng (n≥1,n∈ℕ)?
un=n+1
un=n2+2
un=2n−3
un=2n
Chọn C.
+ Phương án A
Với n≥1,xét hiệu un+1−un=n+2−n+1=1n+2+n+1thay đổi tùy theo giá trị của tham số nên dãy số un=n+1 không phải là cấp số cộng.
+ Phương án B
Với n≥1,xét hiệu un+1−un=[(n+1)2+2]−(n2+2)=(n2+2n+3)−(n2+2)=2n+1thay đổi tùy theo giá trị của tham số nên dãy số un=n2+2không phải là cấp số cộng.
+ Phương án C
Với n≥1,xét hiệu un+1−un=[2(n+1)−3]−(2n−3)=(2n−1)−(2n−3)=2,suy ra un+1=un+2.Vậy dãy số un=2n−3là cấp số cộng.
+ Phương án D
Với \(n \ge 1,\) xét hiệu un+1−un=2n+1−2n=2.2n−2n=2n thay đổi tùy theo giá trị của tham số nên dãy số un=2n không phải là cấp số cộng.
Công thức tính thể tích V của khổi chóp có diện tích đáy B và chiều cao h là
V=B.h
V=12B.h
V=13B.h
V=43B.h
Chọn C.
Theo định lí, thể tích V của khối chóp có diện tích đáy B và chiều cao
là \(V = \frac{1}{3}B.h\)
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:
x=2
x=-1
y=0
M(2;0)
Chọn A.
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại x=2.
Cho khối hộp chữ nhật có độ dài chiều rộng, chiều dài, chiều cao lần lượt là 3a; 4a; 5a. Thể tích của khối hộp chữ nhật đã cho bằng
12a2
60a3
12a3
\(60a\).
Chọn B.
Ta có: V=3a.4a.5a=60a3.
Cho hình chóp SABCD có đáy là hình chữ nhật, AB>AD . Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB và BC. Xét các mệnh đề sau:
(i). SM⊥(ABCD).
(ii). BC⊥(SAB).
(iii). AN⊥(SDM).
Trong các mệnh đề trên, có bao nhiêu mệnh đề đúng?
1.
0.
3
2.
Chọn D.

Do SM⊥ABSM⊂(SAB)(SAB)⊥(ABCD)(SAB)∩(ABCD)=AB}⇒SM⊥(ABCD) nên (i) là mệnh đề đúng.
Và
BC⊥ABBC⊥SM}⇒BC⊥(SAB) nên (ii) là mệnh đề đúng.
Ta có AN không vuông góc với \(DM\) nên (iii) là mệnh đề sai.
Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị như sau:

Hỏi hàm số g(x)=2[f(x)]3−12[f(x)]2−12f(x)+3 có bao nhiêu điểm cực trị?
6.
8.
5.
7.
Chọn A.
Ta có g'(x)=6[f(x)]2f'(x)−[f(x)]f'(x)−12f'(x)=f'(x)[6[f(x)]2−f(x)−12]
\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f'\left( x \right) = 0\\6{\left[ {f\left( x \right)} \right]^2} - f\left( x \right) - 12 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f'\left( x \right) = 0\\f\left( x \right) = \frac{{ - 4}}{3}\\f\left( x \right) = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 1\\x = a < - 2\\x = b \in \left( { - 2; - 1} \right)\\x = c \in \left( { - 1;0} \right)\\x = d \in \left( {1;2} \right)\end{array} \right.\)
Vậy hàm g(x) có 6 điểm cực trị.
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có BAC^=1200, BC=AA'=a. Gọi M là trung điểm của CC'. Tính khoảng cách giứa hai đường thẳng BM và AB', biết rằng chúng vuông góc với nhau.
a32
a36
a510
a55
Chọn C.

Gọi \(I\) là hình chiếu của A trên BC, ta có:
{AI⊥BCAI⊥BB'⇒AI⊥(BCC'B')⇒AI⊥BM (1).
Mặt khác, theo giả thiết: A'B⊥BM(2).
Từ (1) và (2) suy ra BM⊥(AB'I)⇒BM⊥B'I.
Gọi E=B'I∩BM, ta có: IBE^=BB'I^(vì cùng phụ với góc BIB'^).
Khi đó ΔB'BI=ΔBCM(g.c.g)⇒BI=CM=a2⇒Ilà trung điểm cạnh BC⇒ΔABC cân tại A.
Gọi F là hình chiếu của E trên \(AB',\) ta có EF là đoạn vuông góc chung của AB'và BM
Suy ra d(BM,AB')=EF.
Ta có: AI=BI.cot600=a2.33=a36;B'I=BB'2+BI2=a2+(a2)2=a52=BM.
IE=BI.sinEBI^=BI.CMBM=a2.a2a52=a510⇒B'E=B'I−IE=2a55.
AB'=AI2+B'I'2=(a36)2+(a52)2=2a33.
Mặt khác: ΔB'IA đồng dạng ΔB'FE nên \(\frac{{B'A}}{{B'E}} = \frac{{IA}}{{EF}} \Leftrightarrow EF = \frac{{IAB'E}}{{B'A}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{6}.\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}}}{{\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{{10}}.\)
Vậy d(BM,AB')=a510.
Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d. Biết rằng đồ thị hàm số cắt trục Ox tại ba điểm phân biệt có hoành độ là −1, 13, 12. Hỏi phương trình f[sin(x2)]=f(0) có bao nhiêu nghiệm phân biệt thuộc đoạn [−π;π].
3.
5.
7.
9.
Chọn C.
Vì đồ thị hàm số f(x) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt nên f(x) là hàm số bậc 3
\( \Rightarrow a \ne 0.\)
Từ giả thiết ta có: f(x)=a(x+1)(x−13)(x−12)⇔f(x)=16a(6x3+x2−4x+1).
Khi đó: y'=16a(18x2+2x−4)=0⇔x=−1±7318
Suy ra đồ thị hàm số y=f(x) có hai điểm cực trị nằm khác phía đối với trục tung.
Từ đó ta có phương trình f[sin(x2)]=f(0)⇔[sin(x2)=a1∈(−1;0) (1)sin(x2)=0 (2)sin(x2)=a2∈(12;1] (3)
* Giải (1)
Vì x∈[−π;π] nên x2∈[0;π]⇒sin(x2)∈[0;1]. Do đó phương trình \(\left( 1 \right)\) không có nghiệm thỏa mãn đề bài.
* (2)⇔x2=kπ.
Vì x2∈[0;π] nên ta phải có 0≤kπ≤k,π∈ℤ⇔0≤k≤1,k∈ℤ⇒k∈{0;1}.
Suy ra phương trình (2) có 3 nghiệm thỏa mãn là: x1=−π;x2=0;x3=π.
* (3)⇔[x2=arcsina2+k2πx2=π−arcsina2+k2π,(với arcsina2∈[π6;π2]).
Vì x2∈[0;π] nên ta thấy phương trình (3) có các nghiệm thỏa mãn là x=±arcsina2 và x=±π−arcsina2.
Vậy phương trình đã cho có tất cả 7 nghiệm thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên R và có bảng biến thiên của hàm số y=f'(x) như sau:

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình f(x)+14x4−x3−3x−m≥0 nghiệm đúng với mọi x∈(−2;2).
m<f(−2)+18
m<f(2)−10
m≤f(2)−10
m≤f(−2)+18
Chọn C.
Ta có: \(f\left( x \right) + \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} - 3x - m \ge 0 \Leftrightarrow m \le f\left( x \right) + \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} - 3x = g\left( x \right).\)(*)
Với g(x)=f(x)+14x4−x3−3x.
Khi đó: g'(x)=f'(x)+x3−3x2−3=f'(x)−3+x2(x−3).
Trên (−2;2) thì \(f'\left( x \right) \le 3\) nên g'(x)≤0.
Do đó: (*)⇔m≤g(2)=f(2)−10.
Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn [−10;10] của m để giá trị lớn nhất của hàm số y=2x+mx+1 trên đoạn [−4;−2] không lớn hơn 1?
5.
7.
6.
8.
Chọn C.
Ta có: y'=2−m(x+1)2.
TH1: m=2 Khi đó \(y = 2\) nên m=1 không thỏa mãn bài toán.
TH2: m>2
Khi đó hàm số nghịch biến trên \(\left[ { - 4; - 2} \right].\)
Suy ra: max[−4;−2]y=y(−4)=−8+m−3=8−m3.
Do đó: max[−4;−2]y≤1⇔4−m≤1⇔m≥3.
Kết hợp với m>2 ta có \(m \ge 5.\)
TH3: m>2
Khi đó hàm số đồng biến trên [-4;2]
Suy ra: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 4; - 2} \right]} y = y\left( { - 2} \right) = \frac{{ - 4 + m}}{{ - 1}} = 4 - m.\)
Do đó: max[−4;−2]y≤1⇔4−m≤1⇔m≥3.
TH này không xảy ra.
Vậy m≥5 nên m∈{5;6;7;8;9;10}.
Cho khối chóp SABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật có diện tích bằng 32a2, M là trung điểm của BC, AM vuông góc với BD tại H, SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD), khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAC) bằng a. Thể tích V của khối chóp đã cho là
V=2a3
V=3a3
V=2a33
V=3a32
Chọn C.

Đặt AD=x,AB=y.
H là trọng tâm tam giác ABC nên d(D,(SAC))=3d(H,(SAC))=3HK⇒HK=a3
Kẻ HI⊥AC tại I
AM=y2+x24⇒AH=23y2+x24.
BD=x2+y2⇒DH=23x2+y2
DH2+AH2=AD2⇒x=a6;y=a3.
HI=13d(D,AC)=a23;1HK2=1HI2+1HS2⇒HS=a23
V=2a33.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' cóAB=4a; BC=2a; AA'=2a. Tính sin của góc giữa đường thẳng BD' và mặt phẳng (A'C'D).
2114
217
66
63
Chọn D.

Gọi O=A'C'∩B'D',I=BD'∩DO ta có I là trọng tâm tam giác A'C'D
Kẻ DH⊥A'C';D'K⊥DH⇒D'K⊥(DA'C')
Vậy góc (BD',(DA'C'))=∠D'IK
D'I=13BD'=263a;1HD'2=1A'D'2+1D'C'2⇒D'H=455a
1D'K2=1D'D2+1D'H2⇒D'K=43a
sinα=D'KD'I=63.
Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=xx+1 mà tiếp tuyến đó tạo với hai trục tọa độ một tam giác vuông cân?
1.
0.
2.
3.
Chọn A.
Ta có y=f'(x)=1(x+1)2.
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right)\left( {{x_0} \ne - 1} \right)\) có dạng y=f'(x0)(x−x0)+y0.
Do tiếp tuyến cắt Ox,Oy lần lượt tại hai điểm \(A,B\) và tam giác OAB cân nên tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng y=x hoặc y=-x
Suy ra [1(x0+1)2=11(x0+1)2=−1(vn)⇔[x0=0x0=−2.
Với x=1 phương trình tiếp tuyến là \(y = x\) loại vì A trùng O
Với x=-2 phương trình tiếp tuyến là y=x+2
Vậy có 1 tiếp tuyến thỏa mãn ycbt.
Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+d có đồ thị như hình vẽ sau:

Hỏi trong các số a,b,c,d có bao nhiêu số dương?
3.
2.
4.
1.
Chọn B.
Đồ thị đã cho là hàm bậc 3. Vì khi \(x \to + \infty \) thì y→+∞⇒a>0 (hay phí bên phải đồ thị hàm bậc 3 đồ thị đi lên nên a>0.
Xét y'=3ax2+2bx+c;y'=0 có hai nghiệm phân biệt trái dấu nên suy ra a.c<0⇔c<0.
Xét y"=6ax+2b=0⇔x=−b3a, dựa vào đồ thị ta thấy hoành độ của điểm uốn âm.
Suy ra −b3a<0⇒b>0.
Giao của đồ thị với trục tung là điểm có tọa độ \(\left( {0;d} \right)\) nên d<0.
Suy ra a>0,b>0,c<0,d<0.
Tập hợp tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số y=−x3+3x2+(m−2)x+2 nghịch biến trên khoảng (−∞;2) là
[−14;+∞)
(−∞;−14]
(−∞;−1]
[8;+∞)
Chọn C.
y'=−3x2+6x+m−2≤0,∀x∈(−∞;2)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 2 \ge m,\forall x \in \left( { - \infty ;2} \right)\)
Đặt f(x)=3x2−6x+2
f'(x)=0⇔6x−6=0⇔x=1
Vậy nhìn vào bảng biến thiên thì m≤−1 thỏa YCBT.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Đồ thị hàm số y=f'(x3+x+2) như hình vẽ sau:

Hỏi hàm số y=f(|x|) có bao nhiêu điểm cực trị?
2.
7.
3.
5.
Chọn D.
* Nhận xét y=f(|x|) là hàm số chẵn nên đề thị nhận trục tung Oy làm trục đối xứng, nên ta xét cực trị phải trục Oy
Xét x>0 ta có y=f(|x|)=f(x)
* Từ đồ thị hàm số y=f'(x3+x+2) ta thấy
f'(x3+x+2)=0⇒[x≈−1.5x≈−0,5x≈0.9
* Xét y=f(x) với x>0
\(y' = f'\left( x \right)\)
Đặt x=t3+t+2=(t+1)(t2−t+2);x>0⇒t>−1
Khi đó y'=f'(t3+t+2)=0⇒[t≈1.5t≈−0,5t≈0.9⇒[x≈−2.875<0x≈1.375>0x≈3.32>0
⇒y'=f'(x) có 2 nghiệm dương
đồ thị y=f(x0 có 2 điểm cực trị bên phải Oy.
⇒y=f(|x|) có 5 cực trị (2 cực trị bên phải + 2 cực trị bên trái + 1 giao với trục Oy).
Cho dãy số (un) thỏa mãn: u12−4(u1+un−1un−1)+4un−12+un2=0, ∀n≥2, n∈ℕ. Tính u5.
u5=−32
u5=32
u5=64
u5=64
Chọn B.
Dựa vào đề bài ta có:
u12−4(u1+un−1un−1)+4un−12+un2=0
⇔un2−4un−1un+4un−12+u12−4u1+4=0
⇔(un−2un−1)2+(u1−2)2=0
Vì \({\left( {{u_n} - 2{u_{n - 1}}} \right)^2} \ge 0\) và (u1−2)2≥0 với mọi giá trị của u1,un−1 và un nên dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {{u_n} - 2{u_{n - 1}}} \right)^2} = 0\\{\left( {{u_1} - 2} \right)^2} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_n} = 2{u_{n - 1}}\\{u_1} = 2\end{array} \right..\)
Dãy số (un) là một cấp số nhân với u1=2, công bội \(q = 2\) nên u5=u1q4=32.
Đồ thị hàm số y=x+12x+4 có tiệm cận ngang là đường thẳng nào trong các đường thẳng sau ?
y=2
y=−12⋅
y=−2⋅
y=12⋅
Chọn D.
Ta có:
limx→+∞(x+12x+4)=limx→+∞(x(1+1x)x(2+4x))=limx→+∞((1+1x)(2+4x))=12
limx→−∞(x+12x+4)=limx→−∞(x(1+1x)x(2+4x))=limx→−∞((1+1x)(2+4x))=12
Vậy đề thị hàm số y=x+12x+4 có tiệm cận ngang là đường thẳng y=12.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau

Hàm số y=f(x2−2) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(-2;0)
(0 ; 2)
(2 ; +∞)
(−∞ ; −2 )
Chọn D.
Ta có y'=2x.f'(x2−2)=0⇔[x=0f'(x2−2)=0⇔[x=0x2−2=−2x2−2=2x2−2=0⇔[x=0x=2x=−2x=2x=−2
Bảng biến thiên hàm số y=f(x2−2).
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;−2).
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có thể tích là V. Gọi M,N,P là trung điểm các cạnh AA', AB, B'C'. Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) chia khối lăng trụ thành hai phần. Tính thể tích phần chứa đỉnh B theo V.
47V144
49V144
37V72
V3
Chọn B.

Ta dựng được thiết diện là ngũ giác MNQPR.
Đặt \(d\left( {B;\left( {A'B'C'} \right)} \right) = h,A'B' = a,d\left( {C;A'B'} \right) = 2b.\)
Khi đó ta có thể tích lăng trụ V=12.d(C';A'B').A'B'.d[B;(A'B'C')]=12.2b.a.h=abh.
Xét hình chóp L.JPB' có:
LNLJ=LBLB'=NBJB'=13suy ra d[L;(A'B'C')]=32d[B;(A'B'C')]=32h,JB'=32A'B'=32a,d(P;A'B')=12d(C';A'B')=b.
Suy ra thể tích khối chóp L.JPB' là VLJPB'=13.32h.12.32a.b=38abh=38V.
Mặt khác ta có: \(\frac{{{V_{L.NBQ}}}}{{{V_{L.JPB'}}}} = \frac{{LN}}{{LJ}}.\frac{{LB}}{{LB'}}.\frac{{LQ}}{{LP}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{3}.\frac{1}{3} = \frac{1}{{27}} \Rightarrow {V_{LNBQ}} = \frac{1}{{27}}{V_{LJPB'}} = \frac{1}{{27}}.\frac{3}{8}V = \frac{1}{{72}}V\)
VJ.RA'MVLJPB'=JMJL.JA'JB'.JRJP=13.13.12=118⇒VL.NBQ=118VL.JPB'=118.38V=148V.
Suy ra thể tích khối đa diện VNQBB'PRA'=VLJPB'−VL.NBQ−VJ.A'RM=38V−172V−148V=49144V.

