Đề số 6
50 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC) và H là hình chiếu vuông góc của S lên BC. Khi đó BC vuông góc với đường thẳng nào sau đây?
SC
AC
AB
AH

Ta có:BC⊥SABC⊥SH}⇒BC⊥AH
Vậy BC⊥AH.
Đáp án D
Tính thể tích khối hộp chữ nhật có ba kích thước là 2, 3, 4.
24
20
9
12
Áp dụng công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật ta có:
V=abc=2.3.4=24 (đvtt)
Đáp án B
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3xx+4 có phương trình là
x=3.
y=−4.
y=3.
x=−4.
limx→+∞y=limx→−∞y=3nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y=3.
Đáp án C
Cho tập A={0;1;2;3;4;5;6}, có bao nhiêu tập con gồm 3 phần tử của tập hợp A?
P3.
C73.
A73.
P3.
Số tập con có 3 phần tử là: C73.
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M,N lần lượt là trung điểm =AD và BC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SMN) và (SAC) là
SC(G là trung điểm AB)
SD
SF(F là trung điểm CD)
SO (O là tâm hình bình hành ABCD).

Xét hai mặt phẳng (SMN) và (SAC) ta có:
{S∈(SMN)S∈(SAC)(1) {O∈AC⊂(SAC)O∈MN⊂(SMN)(2)
Từ (1) và (2) suy ra (SMN)∩(SAC)=SO.
Đáp án D
Mặt phẳng (A'BC) chia khối lăng trụ ABC.A'B'C' thành hai khối chóp.
A.A'BC và A'.BCC'B'.
B.A'B'C' và A.BCC'B'.
A.A'B'C'và A'.BCC'B'.
A.A'BC và A.BCC'B'.

Quan sát hình vẽ ta thấy mặt phẳng (A'BC) chia khối lăng trụ ABC.A'B'C' thành hai khối chóp A'.ABC và A'.BCC'B'.
Đáp án C
Cho đồ thị hàm y=f(x) như hình vẽ dưới đây.
Số điểm cực trị của đồ thị hàm số là?
4
3
2
5
Dựa vào đồ thị hàm số ta có đồ thị hàm số có 5 cực trị.
Đáp án D
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn [−3;2] và có bảng biến thiên như sau![Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [-3;2] và có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/03/blobid6-1648478671.png)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x) trên đoạn [−1;2] là
2
0
1
-2
Từ bảng biến thiên ta có: Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x) trên đoạn [−1;2] là 0.
Đáp án B
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ

Số nghiệm của phương trình f(x)−1=0 là:
0
2
1
3

Số nghiệm của phương trình f(x)−1=0 là số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x) và đường thẳng y=1.
Theo bảng biến thiên đã vẽ ở trên thì đường thẳng y=1 là đường thẳng luôn song song với trục Ox và cắt đường cong của hàm số y=f(x) tại 3 điểm phân biệt.
Vậy đáp án là D.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau

Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(−1;0).
(−2;2).
(−∞;−2).
(−2;+∞).
Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trong khoảng (−2;0) mà (−1;0)⊂(−2;0).
Vậy đáp án đúng là A.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình bên. Phát biểu nào dưới đây là SAI?

Hàm số có giá trị cực đại bằng 1.
Hàm số đạt cực tiểu tại x=−13.
Hàm số có 2 điểm cực trị.
Hàm số đạt cực đại tại x=2
Từ bảng biến thiên ta thấy phát biểu hàm số đạt cực tiểu tại x=−13 là Sai.
Đáp án B
Hình bát diện đều có bao nhiêu cạnh?
10
16
14
12
Hình bát diện đều có 12 cạnh.
Đáp án D
Cho hàm số y=x3+3x2−9x+15. Khẳng định nào sau đây là khẳng định SAI?
Hàm số nghịch biến trên khoảng (−3;1).
Hàm số đồng biến trên (1;+∞).
Hàm số đồng biến trên (−∞;−3).
Hàm số đồng biến trên ℝ.
y=x3+3x2−9x+15
y'=3x2+6x−9⇔[x=1x=−3
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đáp án D sai.
Đáp án D
Hàm số nào dưới đây có đồ thị như trong hình vẽ?

y=−x3+3x+1.
y=x3−3x+1.
y=−x4+2x2+1.
y=x4−2x2+1.
Đây là đồ thị của hàm số bậc hai y=ax3+bx2+cx+d(a≠0) nên loại C, D.
Vì phần đồ thị ngoài cùng bên tay phải đi lên nên loại A.
Đáp án B
Một nhóm học sinh gồm có 4 nam và 5 nữ, chọn ngẫu nhiên ra 2 bạn. Tính xác suất để 2 bạn được chọn có 1 nam và 1 nữ.
49.
59.
518.
79.
Không gian mẫu: n(Ω)=C92.
Gọi A là biến cố cần tìm.
Số cách chọn bạn nam: 4.
Số cách chọn bạn nữ: 5.
Số cách chọn thuận lợi cho biến cố A:n(A)=4.5=20.
Xác suất cả A là: P(A)=n(A)n(Ω)=20C92=59.
Đáp án B
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x−2x2−3x+2 là
2
3
4
1
limx→±∞y=0,
Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận ngang: y=0
limx→1−x−2x2−3x+1=limx→1−x−2(x−2)(x−1)=limx→1−1x−1=+∞
limx→1+x−2x2−3x+1=limx→1+x−2(x−2)(x−1)=limx→1+1x−1=−∞
Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là: x=1.
Vậy đồ thị hàm số có 2 tiệm cận.
Đáp án A
Cho hàm số y=ax4+bx2+c có đồ thị như hình vẽ
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng?
a<0,b<0,c<0.
a>0,b<0,c<0.
a<0,b>0,c<0.
a>0,b<0,c>0.
Ta có limx→+∞(ax4+bx2+c)=−∞⇒a<0.
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên c<0.
Đồ thị hàm số có ba điểm cực trị nên suy ra a.b<0⇒b>0.
Đáp án C
Cho cấp số cộng (un) biết u1=3,u8=24 thì u11 bằng
33
30
28
32
Gọi d là công sai của cấp số cộng.
Ta có u3=u1+7d⇔24=3+7d⇔d=3.
Suy ra u11=u1+10d=3+10.3=33.
Đáp án A
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai mặt phẳng (A'AC) và (ABCD) bằng
450.
900.
600.
300.
Vì AA'⊥(ABCD) nên (AA'C)⊥(ABCD).
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (A'AC) và (ABCD) bằng 900.
Đáp án B
Đồ thị bên là đồ thị của hàm số nào?
y=2x−2x.
y=x+1x.
y=x−1x.
y=x−1x+1.
Ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y=1, tiệm cận đứng x=0 nên loại A, D.
Đồ thị cắt trục hoành tại x=1 nên chọn C.
Đáp án C
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f'(x) trên khoảng (−∞;+∞). Đồ thị của hàm số y=f'(x) như hình vẽ. Hàm số y=f(x) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
(0;3).
(−∞;0).
(3;+∞).
(−∞;52).
Từ đồ thị ta thấy f'(x)<0 với x∈(0;3).
Đáp án A
Số các số có 6 chữ số khác nhau không bắt đầu bởi 34 được lập từ 1; 2; 3; 4; 5; 6 là:
966
720
669
696
Số các số có 6 chữ số khác nhau được lập từ 1; 2; 3; 4; 5; 6 là 6!=720.
Gọi số có 6 chữ số khác nhau bắt đầu từ 34 là 34a1a2a3a4¯.
Số cách chọn số có 4 chữ số a1a2a3a4¯ khác nhau được lập từ 1; 2; 5; 6 là 4! = 24.
Vậy, số các số có 6 chữ số khác nhau không bắ đầu bởi 34 là 720−24=696.
Đáp án D
Gọi M,mlần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=13x3−2x2+3x−13trên đoạn [0;2].Tính tổng S=M+m.
S=43.
S=13.
S=23.
S=1.
y=13x3−2x2+3x−12⇒y'=x2−4x+3
y'=0⇔[x=1∈[0;2]x=3∉[0;2].
Ta có: y(0)=−13y(1)=1y(2)=13}⇒M=Max[0;2]y=1;m=Min[0;2]y=−13⇒S=M+m=1−13=23.
Đáp án C
Số cạnh của một hình lăng trụ có thể là số nào dưới đây
2019
2020
2021
2018
Gọi n là số đỉnh của đa giác đáy, p là số cạnh của hình lăng trụ. Ta có: p=3.n
Suy ra p phải là một số chia hết cho 3. Vậy p=2019.
Đáp án A
Cho hàm số y=x3−2x+1 có đồ thị (C). Hệ số góc k của tiếp tuyến với (C) tại điểm có hoành độ bằng -1 bằng
1
-5
10
25
Ta có: y'=3x2−2⇒k=y'(1)=3.12−2=1.
Đáp án A
Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên của tham số để hàm số y=x4−(m2−9)x2+2021 có 1 cực trị. Số phần tử của tập S là
Vô số
7
5
3
Hàm số xác định với mọi x∈ℝ.
Ta có: y'=4x3−2(m2−9)x
y'=0⇔4x3−2(m2−9)=0⇔[x=0x2=m2−92,
Hàm số đã cho có 1 cực trị ⇔m2−92≤0⇔−3≤m≤3.
Vậy S={±3;±2;±1;0}.
Đáp án B
Lăng trụ đứng có đáy là hình thoi có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
2
9
3
5
Lăng trụ đứng có đáy là hình thoi có tất cả 3 mặt phẳng đối xứng
Đáp án C
Tìm tất cả các giá trị của tham số mđể phương trình sau có nghiệm: 3sinx−cosx=m.
m≤2.
−1≤m≤1.
m≤−2.
−2≤m≤2.
Phương trình 3sinx−cosx=m có nghiệm
⇔(3)2+12≥m2⇔m2≤4⇔−2≤m≤2.
Đáp án D
Nghiệm của phương trình: sin4x+cos5x=0 là
[x=−π2+k2πx=π18+k2π9.
[x=π2+k2πx=−π9+k2π9.
[x=π2+kπx=−π18+kπ9.
[x=π2+k2πx=−π18+k2π9.
Ta có sin4x+cos4x=0⇔cos5x=−sin4x⇔cos5x=cos(π2+4x).
⇔[5x=π2+4x+k2π5x=−π2−4x+k2π
⇔[x=π2+k2πx=−π18+k2π9,k∈ℤ.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=π2+k2π hoặc x=−π18+k2π9,k∈ℤ.
Đáp án C
Một chất điểm chuyển động theo phương trình S=−t3+3t2−2, trong đó t tính bằng giây và S tính theo mét. Vận tốc lớn nhất của chuyển động chất điểm đó là
1 m/s
3 m/s
2 m/s
4 m/s
Ta có v=S'=−3t2+6t.
Suy ra v'=−6t+6.
Do đó v'=0Z−6t+6=0⇔t=1.
Bảng biến thiên
Vậy maxv=3 khi t=1.
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Biết SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SBA^=300. Thể tích khối chóp S.ABC bằng
a312.
a36.
a32.
a34.

Trong tam giác SAB vuông tại A ta có tanSBA^=SAAB⇔SA=AB.tanSBA^=a.tan300=a33.
Diện tích tam giác đều ABC là SΔABC=a234 (đvtt)
Vậy thể tích khối chóp S.ABC là V=13.SΔABC.SA=13.a234.a33=a312 (đvtt).
Đáp án A
Một cơ sở khoan giếng có đơn giá như sau: giá của mét khoan đầu tiên là 50000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm 7% so với giá của mét khoan ngay trước đó. Tính số tiền mà chủ nhà phải trả cho cơ sở khoan giếng để khoan được 50(m) giếng gần bằng số nào sau đây?
20326446.
21326446.
13326446.
22326446.
Gọi un là giá tiền khoan giếng nét thứ n
Ta có u1=50000.
u2=u1+u1.7%=u1.1,07
u3=u2+u2.7%=u1.1,072
………………………….
un=un−1+un−1.7%=u1.1,07n.
Vậy (un) là một cấp số nhân là u1=50000 và công bội q=1,07.
Số tiền công cần thanh toán khi khoan 50(m) là
S50=u1+u2+...+u50=u1(1−q50)1−q=50000(1−1,0750)1−1,07≈20326446,5 đồng
Đáp án A
Hàm số y=|x3+3x2| đạt cực tiểu tại
x=0.
x=4.
x=0.và x=a<−3.
x=−3 và x=0.
Đặt f(x)=x3+3x2. khi đó f'(x)=3x2+6x=0⇔[x=0x=−2

Đồ thị hàm số f(x)=x3+3x2
Suy ra đồ thị hàm số y=|f(x)|
Vậy hàm số y=|f(x)| đạt cực tiểu tại x=−3 và x=0
Đáp án D
Cho hình chóp đều S.ABCcó cạnh đáy bằng a3.Tính khoảng cách từ điểm Ađến (SBC)biết thể tích khối chóp S.ABCbằng a364.
a22.
a.
a2.
2a33.

Gọi O là trọng tâm tam giác ABC và I là trung điểm của đoạn thẳng BC
Tam giác ABC đều cạnh a3 nên SΔABC=3a234 và chiều cao AI=3a2
OI=13AI=133a2=a2.
Thể tích của khối chóp S.ABC=12SΔABC.SO⇔a364=12.3a234.SO⇔SO=2a
SI=SO2+OI2=2a2+a24=3a2
SΔSBC=12.SI.BC=12.3a2.a3=3a234
Gọi khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) là h
Thể tích của khối chóp S.ABC=12.SΔSBC.h⇔a364=13.3a234.h⇔h=a2.
Đáp án C
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a3,SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a2 (minh họa như hình bên dưới).
Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SCD) bằng
a66.
a305.
a56.
a306.
{AB//CDAB⊄(SCD)⇒AB//(SCD).
{(SCD)⊥(SAD)(SCD)∩(SAD)=SD kẻ AH⊥SD={H}⇒d(B,(SCD))=d(A,(SCD))=AH.
SD=SA2+AD2=(a2)2+(a3)2=a5.
ΔSAD⊥A:AH.SD=SA.AD⇔AH=SA.ADSD=a2.a3a5=a305
Đáp án B
Cho hàm số y=f(x). Hàm số y=f'(x) có đồ thị như hình vẽ:
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số m sao cho hàm số y=f(x−m) đồng biến trên khoảng (2020;+∞). Số phần tử của tập S là
2020
2019
2018
Vô số
Xét hàm số: y=g(x)=f(x−m)
y'=g'(x)=f'(x−m)
g'(x)=0⇔f'(x−m)=0⇔[x−m=−1x−m=2⇔[x=m−1x=m+2(m−1<m+2)
Bảng biến thiên.

Để hàm số đồng biến trên khoảng (2020;+∞) thì 2020≥m+1⇔m≤2018
Do m∈ℤ+⇒1≤m≤2018⇒ có 2018 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án C
Cho hàm số trùng phương y=ax4+bx2+c có đồ thị như hình vẽ. Hỏi đồ thị hàm số y=x4+2x3−4x2−8x[f(x)]2+2f(x)−3 có tổng cộng bao nhiêu tiệm cận đứng?
2
3
5
4
Ta có [f(x)]2+2f(x)−3=0⇔[f(x)=1f(x)=−3.
Phương trình f(x)=1 có nghiệm x=0,x=m,x=n trong đó x=0 là nghiệm kép.
Do đó f(x)−1=ax2(x−m)(x−n).
Phương trình f(x)=−3 có 2 nghiệm kép x=2,x=−2.
Do đó f(x)+3=a(x−2)2+(x+2)2.
Vì vậy [f(x)]2+2f(x)−3=a2x2(x−m)(x−n)(x−2)2(x+2)2.
Khi đó ta được hàm số y=x(x−2)(x+2)2a2x2(x−m)(x−n)(x−2)2(x+2)2.
limx→0+y=+∞ nên đương thẳng là tiệm cận đứng.
limx→m+y=+∞ nên đường thẳng x=0 là tiệm cận đứng.
limx→2+y=−∞ nên đường thẳng x=2 là tiệm cận đứng.
limx→−2y=−4a28(−2−m)(−2−n) nên đường thẳng x=−2 không là tiệm cận đứng.
limx→n+y=+∞ nên đường thẳng x=2 là tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 4 tiệm cận đứng.
Đáp án D
Giá trị của m để hàm số y=cotx−2cotx−m nghịch biến trên (π4;π2) là
[m≤01≤m<2.
m≤0.
1≤m<2.
m>2.
Đặt t=cotx.
Để hàm số đã cho nghịch biến trên (π4;π2) thì hàm số y=t−2t−m đồng biến trên (0;1)
⇔{−m+2>0[m≤0m≥1⇔{m<2[m≤0m≥1⇔[m≤01≤m<2.
Đáp án A
Cho hàm số f(x)=ax3+bx2+cx+d(a,b,c,d∈ℝ) có đồ thị như sau
Trong các số a,b,c,d có bao nhiêu số dương?
3
1
2
4
Nhìn vào đồ thị ta có:
+ limx→+∞f(x)=+∞;limx→−∞f(x)=−∞⇒a>0.
+ Đồ thị hàm số giao trục tung tại điểm có tung độ dương ⇒d>0.
Ta có: f'(x)=3ax2+2bx+c
Theo viet: {x1+x2=−2b3ax1x2=c3a
Dựa vào đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị x1<0<x2(|x2|<|x2|)⇒{−2b3a>0c3a<0⇔{b<0c<0.
Vậy có 2 số dương ⇒ Đáp án C.
Tìm tất cả giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị của hàm số y=2x3−(2+m)x+m cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt
m>12.
m≤12.
m>−12.
m>−12;m≠4.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị với trục hoành ta có:
2x3−(2+m)x+m=0⇔(x−1)(2x2+2x−m)=0⇔[x=12x2+2x−m=0(1).
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khác 1 ⇔{1+2m>04−m≠0⇔{m>−12m≠4⇒ Đáp án D.
Cho hàm số f(x)=ax3+bx2+cx+d(a,b,c,d∈ℝ) có đồ thị như hình vẽ sau.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn [−2020;2020] của tham số m để phương trình 2f(|x|)−m=0 có đúng 2 nghiệm thực phân biệt?
2020
2022
2021
2019
Ta có 2f(|x|)−m=0,(1)
⇔f(|x|)=m2
Xét hàm số t=f(|x|) có đồ thị được suy ra từ đồ thị y=f(x) đã cho như sau
Từ đó suy ra pt (1) có đúng hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi [m2=3m2<−1⇔[m=6m<−2
Kết hợp với điều kiện [−2020;2020] suy ra [m=6−2020≤m<−2 suy ra có 2019 giá trị m nguyên.
Đáp án D
Ông An mua một chiếc vali mới để đi du lịch, chiếc va li đó có chức năng cài đặt mật khẩu là các chữ số để mở khóa. Có 3 ô để cài đặt mật khẩu mỗi ô là một chữ số. Ông An muốn cài đặt để tổng các chữ số trong 3 ô đó bằng 5. Hỏi ông có bao nhiêu cách để cài đặt mật khẩu như vậy?
21
30
12
9
Ta có các bộ ba số có tổng bằng 5 là (0,0,5),(0,1,4),(0,2,3),(1,1,3),(1,2,2).
Trong đps có ba bộ (0,0,5),(1,1,3),(1,2,2) có tổng số cách cài đặt mật khẩu là: 3.3!2!=9
Còn lại các bộ (0,1,4),(0,2,3) có tổng số cách cài đặt là 2.3!=12
Vậy ông An có tổng cộng 9+12=21 cách cài đặt mật khẩu cho chiếc va-li.
Đáp án A
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh đều bằng a. Hình chiếu H của A trên (A'B'C') là trung điểm của B'C'. Thể tích của khối lăng trụ là
a368.
a338.
3a38.
a3312.

Ta có SΔABC=a234.
AH=a32⇒A'H=a2−(a32)2=a2
V=SΔABC.A'H=a338.
Đáp án B
Cho phương trình 2cos2x−(m+2)cosx+m=0.Tìm tất cả các giá trị của mđể phương trình có đúng 2 nghiệm x∈[0;π2].
0<m≤1.
0≤m≤1.
0≤m<2.
0<m≤2.
Đặt t=cosx,x∈[0;π2]⇒t∈[0;1].
Phương trình trở thành: 2t2−(m+2)t+m=0,t∈[0;1]. Nhận xét phương trình luôn có nghiệm t1=1,t2=m2. Để thỏa mãn đề bài thì 0≤m2<1⇔0≤m<2.
Đáp án C
Cho hàm số y=|x2−2x−4(x+1)(3−x)+m−3|.Tính tổng tất cả bao nhiêu giá trị thực của tham số mđể maxy=2020?
4048
24
0
12
Xét g(x)=x2−2x−4(x+1)(3−x)+m−3
TXĐ: D=[−1;3],g(x) liên tục trên đoạn [−1;3].
Đặt t=(x+1)(3−x)=−x2+2x+3⇒t'=−x+1−x2+2x+3
Cho t'=0⇔−x+1=0⇔x=1 (nhận)
t∈[0;2].
Khi đó: g(t)=−t2−4t+m,∀t∈[0;2].
g'(t)=−2t−4
Cho g'(t)=0⇔t=−2 (loại)
Khi đómax[−1;3]y=max[−1;3]{|m|;|m−12|}=2020
TH1: {|m|>|m−2||m|=2020⇔m=2020
TH2: {|m|<|m−2||m−2|=2020⇔m=−2008
Từ đó ta được: m1+m2=12 nên chọn đáp án D.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:
Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình f(x2−4x)=m có ít nhất 3 nghiệm thực phân biệt thuộc khoảng (0;+∞) là
0
3
5
6
Đặt t=x2−4x⇒t'=2x−4
Cho t'=0⇔x=2 (nhận)
Bảng biến thiên:

⇒t∈[−4;+∞)
Dựa vào bảng biến thiên ta có
Nếu [t=−4t≥0 khi đó với một giá trị t cho duy nhất một giá trị x thuộc khoảng (0;+∞)
Nếu t∈(−4;0) khi đó với một giá trị t cho hai giá trị x thuộc khoảng t∈(−4;0)
Như vậy dựa trên bảng biến thiên của hàm số y=f(x), phương trình có ít nhất ba nghiệm thuộc khoảng (0;+∞) khi m∈(−3;2]. Vậy có 5 giá trị nguyên m nên chọn đáp án C.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sau:
Hàm số y=13(f(x))3−(f(x))2 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(−∞;1).
(3;4).
(2;3).
(1;2).
Ta có: y'=f'(x)[(f(x))2−2f(x)]=f'(x)f(x)[f(x)−2]
Trên khoảng (3;4) ta có: {f'(x)<00<f(x)<2f(x)−2<0⇒f'(x).f(x)[f(x)−2]>0.
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (3;4).
Đáp án B
Tìm giá trị nhỏ nhất của P=x3zy2(xz+y2)+y4z2(xz+y2)+z3+15x3x2z,biết 0<x<y<z.
12
10
14
18
Ta có: P=x3zy2(xz+y2)+y4z2(xz+y2)+z3+15x3x2z=(xy)3(xy+yz)+(yz)3(xy+yz)+(zx)2+15zx
Đặt a=xy<1,b=yz<1,c=zx>1 và abc=1⇔ab=1c.
Ta được: P=a3(a+b)+b3(a+b)+c2+15c=a2+b2−ab+c2+15c≥ab+c2+15c
=c2+16c=c2+8c+8c≥3c2.8c.8c3=12.
Vậy Pmin=12 khi và chỉ khi {a=babc=1c2=8c⇔{a=b=12c=2⇔{x=12yy=12zz=2x.
Đáp án A
Cho hàm số f(x)=ax4+bx3+cx2+dx+e,(a≠0) có đồ thị của đạo hàm f'(x) như hình vẽ.

Biết rằng e>n. Số điểm cực trị của hàm số y=f'(f(x)−2x) bằng
10
14
7
6
Ta có: y'=(f'(x)−2)f''[f(x)−2x].
y'=0⇔(f'(x)−2)f''[f(x)−2x]=0⇔[f'(x)−2=0 (1)f''[f(x)−2x]=0 (2)
Xét phương trình (1)⇔f'(x)=2.
Từ đồ thị ta có phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt x1,x2,x3(x1<m<x2=0<n<x3).
Xét phương trình (2).
Trước hết ta có: f'(x)=4ax3+2bx2+2cx+d.
f'(0)=2⇔d=2.
Suy ra: f(x)=ax4+bx3+cx2+2x+e.
(2)⇔f"[f(x)−2x]=0⇔[f(x)−2x=mf(x)−2x=n⇔[ax4+bx3+cx2+e=max4+bx3+cx2+e=n
⇔[ax4+bx3+cx2=m−e (2a)ax4+bx3+cx2=n−e (2b).
Số nghiệm của hai phương trình (2a) và (2b) lần lượt bằng số giao điểm của hai đường thẳng y=m−e và y=n−e (trong đó m−e<n−e<0) với đồ thị hàm số g(x)=ax4+bx3+cx2.
g'(x)=4ax3+3bx2+2cx
g'(x)=0⇔4ax3+3bx2+2cx=0⇔4ax3+3bx2+2cx+2=2
⇔f'(x)=2⇔[x=x1<0x=x2=0x=x3>0
Từ đồ thị hàm số y=f'(x) suy ra:
+) limx→−∞f'(x)=+∞ nên a<0 nên limx→−∞g(x)=−∞,limx→+∞g(x)=−∞.
Bảng biến thiên của hàm số y=g(x):

Từ bảng biến thiên suy ra hai phương trình (2a),(2b) mỗi phương trình có hai nghiệm phân biệt (hai phương trình không có nghiệm trùng nhau) và khác x1,x2,x3.
Suy ra phương trình (f'(x)−2)f"[f(x)−2x]=0 có 7 nghiệm đơn phân biệt. Vậy hàm số y=f'[f(x)−2x] có 7 điểm cực trị.Đáp án C
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Cạnh bên AA'=a2. Khoảng cách giữa hai đường thẳng A'B và B'C là
a3.
2a3.
a23.
a2.
Gọi D là điểm đối xứng với A qua B. Khi đó A'B//B'D.
Suy ra: d(A'B;B'C)=d(A'B;(B'CD))=d(B;(B'CD)).
Kẻ từ B đường thẳng vuông góc với CD và cắt CD tại K
Tam giác ACD vuông tại C (vì BA=BC=BD) có B là trung điểm của AD nên K là trung điểm của CD.BK=12AC=12a.
Kẻ BH⊥B'K tại H suy ra: d(B;(B'CD))=BH.
Ta có: 1BH2=1BK2+1BB'2=4a2+12a2=92a2⇒BH=a23.
Vậy d(B;(B'CD))=a23.
Đáp án C

