Đề số 4
50 câu hỏi
Tính thể tích của khối trụ biết bán kính đáy của khối trụ đó bằng a và thiết diện qua trục là một hình vuông
2πa3
23πa3 .
4πa3 .
πa3 .
Đáp án A

Vì thiết diện qua trục khối trụ là hình vuông nên đường cao của khối trụ là h=AD=2.r=2a.
Thể tích khối trụ là: V=πr2h=2πa3.
Cho hàm số y=x3−3x2+2. Đồ thị hàm số có điểm cực đại là
(2;-2)
(0;-2)
(0;2)
(2;2)
Đáp án C
TXĐ: D=ℝ.
Ta có: y'=3x2−6x=0⇔x=0x=2.

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra đồ thị hàm số có điểm cực đại là: (0;2).
Trong không gian Oxyz, đuờng thẳng d: x−12=y−2−1=z−32 đi qua điểm nào dưới đây?
Q(2;-1;2)
M(-1;-2;-3)
P(1;2;3)
N(-2;1;-2)
Đáp án C
Lần lượt thay tọa độ các điểm vào đường thẳng.
Thấy tọa độ điểm P thỏa mãn x−12=y−2−1=z−32.
Hàm số y=x3−3x2−9x+1 đồng biến trên khoảng nào trong những khoảng sau?
(-1;3)
(4;5)
(0;4)
(-2;2)
Đáp án B
TXĐ: D=ℝ.
Ta có: y'=3x2−6x−9=0⇔x=−1x=3
Bảng xét dấu y' như sau:
Dựa vào bảng xét dấu, suy ra hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng −∞;−1 và 3;+∞ ; nên đồng biến trên (4;5) .
Nghiệm của phương trình log2x+log4x=log123 là
x=133 .
x=33.
x=13 .
x=13.
Đáp án A
Điều kiện: x>0
Ta có: log2x+12log2x=log213⇔3log2x=2log213⇔log2x3=log213
⇔x3=13⇔x=133(thỏa mãn).
Cho ∫01fxdx=2 và ∫01gxdx=5, khi đó ∫01fx−2gxdx bằng
–3.
12
-8
1
Đáp án C
Ta có: ∫01fx−2gxdx=∫01fxdx−2∫01gxdx=2−2.5=−8.
Cho khối trụ có bán kính đáy bằng a và chiều cao bằng 3a. Thể tích của khối trụ bằng
π3a2 .
π3a3
3πa3.
π3a23.
Đáp án B
Thể tích khối trụ: V=hπr2=3aπa2=π3a3.
Số nghiệm của phương trình π2x2+x−3=1 là:
3
2
1
0
Đáp án B
Phương trình tương đương với: π2x2+x−3=π0⇔2x2+x−3=0⇔x=1x=−32.
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A−3;−1;3 , B−1;3;1 và (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB . Một vectơ pháp tuyến của (P) có tọa độ là:
(-1;3;1)
(-1;1;2)
(-3;-1;3)
(1;2;-1)
Đáp án D
(P) là mặt phẳng trung trực của AB nên nhận AB→=2;4;−2 làm một véctơ pháp tuyến. Suy ra u→=1;2;−1=12AB→ cũng là một véctơ pháp tuyến của (P).
Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số fx=e2x−6ex , biết F(0)=7. Tính tổng các nghiệm của phương trình F(x)=5 .
ln5
ln6
-5
0
Đáp án B
Ta có: fx=e2x−6ex=ex−6.e−x
Do đó Fx=ex+6e−x+C và F0=e0+6e−0+C=7⇔C=0.
Suy ra Fx=ex+6e−x.
Phương trình Fx=5⇔ex+6e−x=5⇔e2x−5ex+6=0⇔ex=2ex=3⇔x=ln2x=ln3.
Vậy tổng các nghiệm của phương trình là:ln2+ln3=ln6 .
Trong không gian với hệ trục độ Oxyz, cho phương trình đường thẳng Δ : x=1+2ty=−1+3tz=2−tt∈ℝ. Trong các điểm dưới đây, điểm nào thuộc đường thẳng Δ ?
(1;4;-5)
(-1;-4;3)
(2;1;1)
(-5;-2;-8)
Đáp án B
Ta thay tọa độ điểm (-1;-4;3) vào phương trình đường thẳng Δ thì ta thấy thỏa mãn. Do đó điểm (-1;-4;3) thuộc đường thẳng Δ.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6. Có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số khác
216
120
504
6
Đáp án B
Mỗi số có ba chữ số khác nhau lập được từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 là một chỉnh hợp chập 3 của 6 phần tử.
Nên số các số lập được là A63=120.
Biết bốn số 5; x; 15; y theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Giá trị của 3x+2y bằng
50
70
30
80
Đáp án B
Theo giả thiết, bốn số 5; x; 15; y theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên theo tính chất các số hạng của một cấp số cộng, ta có: x=5+152y=x+y2⇔x=10y=20. Vậy 3x+2y=70.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm biểu diễn số phức z=−4+5i có tọa độ là
(-4;5)
(-4;-5)
(4:-5)
(5;-4)
Đáp án A
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm biểu diễn số phức z=−4+5i có tọa độ là (-4;5).
Đồ thị trong hình vẽ bên dưới là của đồ thị hàm số nào sau đây?

y=x3−3x+1
y=−x3+3x−1
y=x3−3x−1.
y=−x3+3x+1.
Đáp án A
Từ đồ thị suy ra hệ số nên nhận đáp án A hoặc C.
Đồ thị cắt Oy tại điểm có tung độ dương (d>0), nên chọn đáp án A.
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x2−4x2x+1 trên đoạn 0;3.
miny0;3=0 .
miny0;3=−37.
miny0;3=−4.
miny0;3=−1 .
Đáp án D
Hàm số y=x2−4x2x+1liên tục trên 0;3 .
Ta có y'=2x2+2x−42x+12=0⇔2x2+2x−4=0⇔x=−2∉0;3x=1∈0;3
Ta lại có: y0=0 ;y1=−1 ; y3=−37.
Do đó: miny0;3=y1=−1.
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=−x33+mx2−2mx+1 có hai điểm cực trị.
0<m<2 .
m>2 .
m>0.
m>2m<0 .
Đáp án D
TXĐ: D=ℝ.
Ta có:y'=−x2+2mx−2m .
Hàm số có hai điểm cực trị khi và chỉ khi y'=0 có hai nghiệm phân biệt
⇔Δ'>0⇔m2−2m>0⇔m>2m<0.
Tìm các giá trị của tham số thực m để số phức z=m2−1+m+1i là số thuần ảo.
m=1
m=-1
m=±1
m=0
Đáp án C
Để z là số thuần ảo ⇔m2−1=0⇔m=±1.
Lỗi học sinh thường mắc: “z là số thuần ảo” ⇔m2−1=0m+1≠0⇔m=1.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu có tâm I1;2;−1 và tiếp xúc với mặt phẳng (P) : 2x−2y−z−8=0 có phương trình là
S:x+12+y+22+z−12=3
S:x−12+y−22+z+12=3 .
S:x−12+y−22+z+12=9
S:x+12+y+22+z−12=9.
Đáp án C
Do mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng nên bán kính mặt cầu là:
dI,P=r⇔2−4+1−84+4+1=3⇒r=3.
Vậy phương trình mặt cầu là: S:x−12+y−22+z+12=9.
Cho a là số thực dương tùy ý khác 1. Mệnh đề đúng là
log2a=loga2.
log2a=1log2a.
log2a=1loga2 .
log2a=−loga2 .
Đáp án C
Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn số phức z=x+yi (x,y∈ℝ thỏa mãn z−i=4 là đường cong có phương trình
x−12+y2=4 .
x2+y−12=4.
x−12+y2=16 .
x2+y−12=16.
Đáp án D
Ta có: z−i=4⇔x+y−1i=4⇔x2+y−12=4⇔x2+y−12=16 .
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình là x−z−3=0x−z−3=0x−z−3=0x−z−3=0. Tính góc giữa (P) và mặt phẳng (Oxy) .
30°.
45°.
60°.
90°.
Đáp án C
Ta có: nP→=1;0;−1nOxy→=0;0;1.
Gọi là góc giữa mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Oxy)
⇒cosφ=nP→.nOxy→nP→.nOxy→=1.0+0.0+−1.112+02+−12.02+02+12=12⇒φ=45°.
Với số thực 0<a<1 bất kì, tập nghiệm của bất phương trình a2x+1>1 là
−∞;0.
0;+∞.
−∞;−12 .
−12;+∞ .
Đáp án C
Ta có a2x+1>1⇔2x+1<0 (vì 0<a<1)⇔x<−12.
Ký hiệu S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=fx , trục hoành, đường x=a, x=b (như hình vẽ). Khẳng định nào sau đây là đúng?

S=∫abfxdx.
S=∫acfxdx+∫cbfxdx.
S=−∫acfxdx+∫cbfxdx .
S=∫acfxdx+∫cbfxdx .
Đáp án C
Ta có diện tích hình phẳng được tính bởi công thức:S=∫abfxdx=∫acfxdx+∫cbfxdx
Do fx<0,∀x∈a;c ; fx>0, ∀x∈c;bnên ta có: S=−∫acfxdx+∫cbfxdx
.
Cho hình trụ có diện tích toàn phần là 4π và có thiết diện cắt bởi mặt phẳng qua trục là hình vuông. Thể tích khối trụ đã cho bằng
4π69 .
π612.
π69.
4π9.
Đáp án A
Thiết diện qua trục là hình vuông ⇒R=h2
Khi đó: Stp=2πRh+2πR2=2π.h2.h+2πh22=3πh22=4π⇔h=263⇒R=63 .
Vậy V=πR2h=4π69
Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x2−3x+2x3−2x2 là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
TXĐ:D=ℝ\0;2 .
• limx→+∞x2−3x+2x3−2x2=limx→+∞1x−3x2+2x31−2x=0;
•limx→−∞x2−3x+2x3−2x2=limx→−∞1x−3x2+2x31−2x=0 .
Suy ra đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là y=0.
limx→2x2−3x+2x3−2x2=limx→2x−2x−1x2x−2=limx→2x−1x2=14•
Nên x=2 không phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
limx→0x2−3x+2x3−2x2=limx→0x−2x−1x2x−2=limx→0x−1x2=−∞•
Suy ra đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x=0.
Vậy tổng số các đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là 2 tiệm cận.
Tính thể tích V của khối lập phương ABCD.A'B'C'D' biết AC'=a3 .
V=a3 .
V=36a34.
V=33a3.
V=13a3.
Đáp án A

Đặt độ dài cạnh của khối lập phương là x x>0 .
Khi đó:CC'=x ; AC=x2 .
Tam giác vuông ACC', có AC'=AC2+CC'2⇔x3=a3⇒x=a
Vậy thể tích khối lập phương V=a3(đvtt).
Cho hàm số fx=5ex2 . Tính P=f'x−2x.fx+15f0−f'0.
P=1.
P=2
P=3
P=4
Đáp án A
Ta có f'x=10x.ex2 .
Do đóf'0=0 và f0=5.
Vậy P=f'x−2xfx+15f0−f'0=10xex2−2x.ex2+15.5−0=1.
Cho hàm số y=fx có đồ thị như hình vẽ dưới. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình fx+1=m có bốn nghiệm thực phân biệt?

1<m<2 .
2<m<3
0<m<2.
0<m<1.
Đáp án B
Ta có fx=m−1.
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y=m−1.

Cho lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình thoi cạnh a,BAD^=60° . Hình chiếu vuông góc của B' xuống mặt đáy trùng với giao điểm hai đường chéo của đáy và cạnh bên BB'=a . Tính góc giữa cạnh bên và mặt đáy.
30°.
45°.
60°.
90°.
Đáp án C
Gọi O=AC∩BD .
Theo giả thiết B'O⊥ABCD
Do đó BB',ABCD^=BB',BO^=B'BO^
Từ giả thiết suy ra tam giác ABD đều cạnh a, suy ra BO=12BD=a2.
Tam giác vuông B'BO, có cosB'BO^=BOBB'=12⇒B'BO^=60° .

Biết rằng phương trình log222x−5log2x=0 có hai nghiệm phân biệt x1 và x2. Tính x1.x2 .
1.
5.
3.
8
Đáp án D
Điều kiện:x>0 .
Phương trình tương đương với:
log22+log2x2−5log2x=0.
1+log2x2−5log2x=0⇔log22x−3log2x+1=0
Phương trình log22x−3log2x+1=0 có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 .
Ta có: log2x1.x2=log2x1+log2x2 .
Theo định lí Vi-et, ta có: log2x1+log2x2=−−31=3⇒log2x1.x2=3⇒x1.x2=8
Một khối nón làm bằng chất liệu không thấm nước, có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước, có đường kính đáy bằng a và chiều cao 12, được đặt trong và trên đáy của một cái cốc hình trụ bán kính đáy a như hình vẽ, sao cho đáy của khối nón tiếp xúc với đáy của cốc hình trụ. Đổ nước vào cốc hình trụ đến khi mực nước đạt đến độ cao 12 thì lấy khối nón ra. Hãy tính độ cao của nước trong cốc sau khi đã lấy khối nón ra.
11,37.
11.
63.
π372.
Đáp án B
Gọi V, R, h lần lượt là thể tích khối trụ (khối chứa phần nước trong cốc), bán kính đáy cốc và chiều cao của lượng nước trong cốc khi chưa lấy khối nón ra.
Suy ra: V=πR2h .
Gọi V1,R1 , h1lần lượt là thể tích, bán kính đáy và chiều cao của khối nón.
Suy ra: V1=13πR12h1 .
Gọi V2, R2, h2 là thể tích lượng nước đổ vào và độ cao của nước trong cốc sau khi đã lấy khối nón ra.
Suy ra: V2=13πR2h2 .
Từ , (1), (2), (3) và ta có: V−V1=V2⇔πR2h−13πR12h1=πR2h2
⇔R2h−13R12h1=R2h2⇔h2=R2h−13R12h1R2 .
Thay R=a ,R1=a2 , h=h1=12 vào (4) ta có: h2=12−13.14.12=11
Biết rằng Fx là nguyên hàm của hàm số fx=4x3−1x2+3x và thỏa mãn 5F1+F2=43TínhF2 .
F2=23.
F2=452.
F2=1514 .
F2=867
Đáp án A
Ta có f4x3−1x2+3xdx=x4+1x+32x2+C
Theo giả thiết 5F1+F2=43⇒572+C+452+C=43⇔C=12.
Suy ra .Fx=x4+1x+32x2+12⇒Fx=24+12+32.22+12=23
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có AB=a2 . Cạnh bên SA=2a và vuông góc với mặt đáy ABCD. Tính khoảng cách d từ D đến mặt phẳng SBC.
d=a102
d=a2.
d=2a33.
d=33.
Đáp án C
Do AD//BC nên dD,SBC=dA,SBC.
Gọi K là hình chiếu của A trên SB, suy ra AK⊥SB
Khi dA,SBC=AK=SA.ABSA2+AB2=2a33.
Cho điểm A1;2;3 và hai mặt phẳng (P): 2x+2y+z+1=0, (Q): 2x−y+2z−1=0 : . Phương trình đường thẳng d đi qua A song song với cả (P)và (Q) là
x−11=y−21=z−3−4.
x−11=y−22=z−3−6.
x−11=y−26=z−32 .
x−15=y−2−2=z−3−6.
Đáp án D
Ta có nP→=2;2;1 ; nQ→=2;−1;2.
Gọiud→ là véctơ chỉ phương của đường thẳng d.
Do ud→⊥nP→ud→⊥nQ→⇒ud→=nP→,nQ→=5;−2;−6.
Mặt khác đường thẳng d đi qua A1;2;3 và có véctơ chỉ phương ud→=5;−2;−6 nên phương trình chính tắc của d là x−15=y−2−2=z−3−6.
Cho hàm số fx=x+2ax+2b−aax+1. Có bao nhiêu cặp số thực a;bđể hàm số đồng biến trên .
0.
1
2
vô số
Đáp án B
Ta có: f'x=3ax22a2+4ab+2x−2a3+4a2b+a+2b
Theo bài ta có: f'x≥0, ∀x∈ℝ
⇔a=02x+2b≥0,x∈ℝkhoâng thoûa maõna>0Δ'≤0⇔a>0a2+2ab+12−3a−2a3+4a2b+a+2b≤0
⇔a>07a4−8a3b+4a2b2−a2−2ab+1≤0⇔a>02ab−4a2+122+342a2−12≤0
⇔a>02ab−4a2+12=02a2−1=0⇔a=22b=324
Nhận xét: Hàm số fx=kx+ax+bx+c đồng biến trên R khi k>0a=b=c ; nghịch biến trên khi
Cho số phức z có phần thực là số nguyên và z thỏa mãn x−2z¯=−7+3i+z. Tính mô-đun của số phức w=1−z+z2 bằng
w=37.
w=457 .
w=425.
w=445.
Đáp án B
Đặt z=a+bia,b∈ℝ
Ta có: z−2z¯=−7+3i+z⇔a2+b2−2a−bi=−7+3i+a+bi
⇔a2+b2−3a+7+b−3i=0⇔a2+b2−3a+7=0b−3=0
⇔a2+9=3a−7b=3⇔a≥73a2+9=9a2−42a+49b=3⇔a≥73a=4nhana=54loaib=3⇔b=3a=4
Vậy z=4+3i⇒w=1−z+z2=4+21i⇒w=457
Biết chu kỳ bán hủy của chất phóng xạ plutôni Pu239 là 24360 năm (tức là một lượng Pu239 sau 24360 năm phân hủy thì chỉ còn lại một nửa). Sự phân hủy được tính theo công thức S=Aert, trong đó A là lượng chất phóng xạ ban đầu, r là tỉ lệ phân hủy hàng năm ( r<0, làm tròn đến chữ số thập phân thứ 6), t là thời gian phân hủy, S là lượng còn lại sau thời gian phân hủy t. Hỏi 10 gam Pu239 sau khoảng bao nhiêu năm phân hủy sẽ còn 1 gam?
82230 (năm).
82232 (năm).
82238 (năm).
82235 (năm).
Đáp án D
Pu239 có chu kỳ bán hủy là 24360 năm, do đó ta có:
5=10.er.24360⇒r=ln5−ln1024360≈−0,000028
Vậy sự phân hủy của Pu239 được tính theo công thức: S=A.eln5−ln1024360t.
Theo đề: 1=10.eln5−ln1024360t⇒t=−ln10ln5−ln1024360≈−ln10−0,000028≈82235
Cho một đa giác đều (H) có 15 đỉnh. Người ta lập một tứ giác có 4 đỉnh là 4 đỉnh của . Tính số tứ giác được lập thành mà không có cạnh nào là cạnh của (H) .
4950.
1800.
30.
450.
Đáp án D.
Gọi các đỉnh của đa giác là , ,...,.
Để chọn được một tứ giác thoả mãn ta thực hiện qua các công đoạn:
Chọn một đỉnh có 15 cách, giả sử là 4.
Ta tìm số cách chọn ba đỉnh còn lại, tức ba đỉnh , , và giữa , có đỉnh; giữa , có đỉnh; giữa , có đỉnh và giữa , có đỉnh, theo giả thiết có
x1+x2+x3+x4=15−4=11xm≥1,m=1,4¯
Số cách chọn ra ba đỉnh này bằng số nghiệm tự nhiên của phương trình x1+x2+x3+x4=11
và bằng C11−14−1=C103.
Vậy số các tứ giác có thể bằng , tuy nhiên vì vai trò bốn đỉnh như nhau nên mỗi đa giác được tính 4 lần, do đó số tứ giác bằng 15C1034=450.
Tổng quát: Đa giác có n đỉnh, số tứ giác lập thành từ 4 đỉnh không có cạnh của đa giác là: n4.Cn−53.
Để chuẩn bị cho hội trại do Đoàn trường tổ chức, lớp 12A dự định dựng một cái lều trại có hình parabol nhu hình vẽ. Nền của lều trại là một hình chữ nhật có kích thước bề ngang 3 mét, chiều dài 6 mét, đỉnh trại cách nền 3 mét. Tính thể tích phần không gian bên trong trại.

72m3.
35m3 .
72πm3.
36πm3 .
Đáp án B
Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Giả sử phương trình của parabol là (P): y=ax2+bx+c.
Ta có parabol có đỉnh là (0;3) và đi qua điểm 32;0 nên có hệ phương trình
b=0c=394a+c=0⇔a=−43b=0c=3⇒P:y=−43x2+3
Cắt vật thể bởi một mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x −32≤x≤32, ta thấy thiết diện thu được là một hình chữ nhật có chiều rộng −43x2+3 bằng mét và chiều dài bằng 6 mét.
Diện tích thiết diện thu được là 6−43x2+3=−8x2+18.
Vậy thể tích phần không gian bên trong trại là ∫−3232−8x2+18dx=36m3.
Cho hàm số: y=12m2x5−13mx3+10x2−m2−m−20x+1. Tổng tất cả các giá trị thực của m để hàm số đã cho đồng biến trên R bằng
52.
–2.
12 .
32 .
Đáp án C
Theo bài ra ta có: ∀x⇔gx=m2x4−mx2+20x−m2+m+20≥0 ,∀x , .
Ta có gx=0 có một nghiệm x=−1, do vậy để , thì trước tiên gx≥0 không đổi dấu khi qua điểm x=-1, tức gx có nghiệm kép
x=−1⇔g'−1=0⇔4m2x3−2mx+20x=0x=−1⇔−4m2+2m+20=0⇔m=−2m=52Với m=−2⇔gx=4x4+2x2+20x+14=2x+122x2−4x+7≥0 ∀x, (thỏa mãn).
Với m=52⇔gx=254x4−52x2+20x+654=54x+125x2−10x+13≥0 ∀x, (thỏa mãn).
Nên S=−2+52=12.
Cho hàm số y=14x4−x3+x2+m . Tính tổng tất cả các số nguyên m để max−1;2y≤11 .
-19
-37
-30
-11
Đáp án C
Xét hàm số y=14x4−x3+x2+m liên tục trên đoạn −1;2.
Ta có f'x=x3−3x2+2x=0⇔x=0∈−1;2x=1∈−1;2x=2∈−1;2
Ta lại có: f−1=94+m;f0=m ;f1=14+m ; f2=m.
Khi đó:max−1;2fx=maxf−1;f0;f1;f2=f−1=m+94max−1;2fx=minf−1;f0;f1;f2=f0=f2=m .
Suy ra: max−1;2y=maxm;m+94.
Theo yêu cầu bài toán max−1;2y≤11⇔m+94≤11m≤m+94m≤11m+94≤m⇔−534≤m≤354m≥−98−11≤m≤11m≤−98
⇔−98≤m≤354−11≤m≤−98⇔−11≤m≤354.
Vì m nguyên nên m=−11;−10;...;8.
Kết luận: tổng các số nguyên m thỏa mãn yêu cầu bài toán là: −11−10−9−...+8=−30.
Tìm tham số để maxα;βfx≤a (với a>0).
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình f3sinx−cosx−12cosx−sinx+4=fm2+4m+4 có nghiệm?
3.
4.
5.
Vô số.
Đáp án A
Đặt t=3sinx−cosx−12cosx−sinx+4⇔2t+1cosx−t+3sinx=−1−4t Phương trình * có nghiệm 2t+12+t+32≥4t+12⇔−911≤t≤1 , suy ra .
Từ đồ thị y=fx ta có
y=fx đồng biến trên 0;+∞
m2+4m+4=m+22∈0;+∞.
t∈0;+∞
Nên f3sinx−cosx−12cosx−sinx+4=fm2+4m+4⇔ft=fm2+4m+4
⇔t=m2+4m+4
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi
0≤m2+4m+4≤1⇔m2+4m+4≤1⇔−3≤m≤−1
Do m∈ℤ⇒m∈−3;−2;−1.
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có thể tích bằng 1. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng AA' và BB'. Đường thẳng CM cắt đường thẳng C'A' tại P, đường thẳng CN cắt đường thẳng C'B' tại Q. Thể tích của khối đa diện lồi A'.MPB'NQ bằng
1
13
12.
23.
Đáp án D

Ta có A' là trung điểm PC' , B' là trung điểm QC'.
Do đó VC.C'PQ=SC'PQSC'A'B'.VC.A'B'C'=4VC.A'B'C'=413VABC.A'B'C'=43 Mặt khác VA'B'C'.MNC=A'MA'A+B'NB'B+C'CC'C3.VABC.A'B'C'=12+12+13.VABC.A'B'C'=23
Do đó VA'MB'NQ=VC.C'PQ−VA'B'C'.MNC=43−23=23.
Cho hàm số f(x) liên tục trên R và có đồ thị f'x như hình vẽ bên dưới 
Bất phương trình log5fx+m+2+fx>4−m nghiệm đúng với mọi x∈−1;4 khi và chỉ khi
m≥4−f−1.
m≥3−f−1.
m<4−f−1.
m≥3−f4.
Đáp án D
Bất phương trình đã cho tương đương với: m>4−log5fx+m+2−fx, ∀x∈−1;4.
Xét hàm số gx=4−log5fx+m+2−fx trên −1;4.
Bài toán trở thành tìm m để m>gx ,∀x∈−1;4⇔m≥max−1;4gx .
Ta có g'x=−f'xfx+m+2ln5−f'x=−f'x1fx+m+2ln5+1=0⇔x=−1x=1x=4
Bảng biến thiên hàm g(x) trên 0;3

Trong đó: g−1=4−log5f−1+m+2−f−1g4=4−log5f4+m+2−f4
Dựa vào đồ thị , ta có ∫−11f'xdx<∫41f'xdx⇔f1−f−1<f1−f4⇔f−1>f4.
Suy ra g−1<g4 .
Do đó ta có m≥max−1;4gx=g4=4−log5f4+m+2−f4
Đặt t=f4+m+2 (với t>0).
Bất phương trình trở thành: t+log5t≥6⇔t≥5.
Do đó: f4+m+2≥5⇔m≥3−f4.
Vậy m≥3−f4.
Cho khối tứ diện đều ABCD cạnh bằng a. Gọi M, N là trung điểm các cạnh AB, BC và E là điểm thuộc tia đối DB sao cho BDBE=k . Biết rằng mặt phẳng chia khối tứ diện thành hai khối đa diện, trong đó khối đa diện chứa đỉnh B có thể tích là 112a3294. Khẳng định nào sau đây là đúng?
k<2.
0<k<2.
3<k<5 .
4<k<6.
Đáp án C

Ta có diện tích khối tứ diện đều cạnh a bằng V0=a3212 .
Theo Ta-let ta có: EPEN=EQEM=k−1k−1+12=2k−12k−1
⇒VEDPQ=EPEN.EQEM.DEBEVBMQE=4k−122k−12.k−1k14V0
Do đó VBMNPQD=k4V0−4k−122k−12.k−1k14V0=k4V0.1−4k−13k2k−12
VBMNPQD=2249V0hay k4V0=k4V0.1−4k−13k2k−12⇔k=4.
Cho hai số thực a, b thỏa mãn a2+b2>1 vàloga2+b2a+b≥1 . Giá trị lớn nhất của biểu thức P=2a+4b−3 là
10 .
102.
210.
110.
Đáp án A
Do a2+b2>1 nên từ loga2+b2a+b≥1⇔loga2+b2a+b≥loga2+b2a2+b2
⇔a+b≥a2+b2>1.
Suy ra: a2+b2>1a−122+b−122≤12
Khi đó: P=2a+4b−3=2a−12+4b−12≤22+42.a−122+b−122
≤20.12=10. (Áp dụng BĐT Bunhiacốpxki)
Dấu “=” xảy ra khi: a2+b2>1a−122=b−124>0a−122+b−122=12⇔a=12+110b=12+210.
Vậy Pmax=10 khi a=12+110b=12+210
Cho hàm số fx có đạo hàm liên tục trên đoạn 1;2 và thỏa mãn fx>0 khi x∈1;2 . Biết ∫12f'xdx=10 và ∫12f'xfxdx=ln2 .Tính f2.
f2=−20.
f2=10.
f2=20.
f2=−10 .
Đáp án C
Ta có: ∫12f'xfxdx=ln2⇔∫12dfxfx=ln2⇔lnfx21=ln2⇔lnf2−lnf1=ln2
⇔f2=2f1
Lại có: ∫12f'xdx=10⇔fx21=10⇔f2−f1=10
Từ đó f2=2f1f2−f1=10⇔f2=20f1=10 .
Lập hệ phương trình theo ẩn f(2), f(1) từ các điều kiện bài cho, sử dụng công thức ∫abf'xdx=fb−fa.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x+2y−2z+2018=0 và (Q) : x+my+m−1z+2017=0. Khi hai mặt phẳng và tạo với nhau một góc nhỏ nhất thì điểm H nào dưới đây nằm trong mặt phẳng (Q)?
H−2017;1;1.
H2017;−1;1 .
H−2017;0;0.
H0;−2017;0.
Đáp án A
Ta có nP→=1;2;−2; nQ→=1;m;m−1.
Gọi φ là góc tạo bởi hai mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q) 0°≤φ≤90° .
Ta có nP→.nQ→=3 ; nP→=3; nQ→=2m2−2m+2⇒cosφ=12m2−2m+2
Để (P) và (Q) tạo với nhau một góc nhỏ nhất thì cosφ lớn nhất ⇔2m2−2m+2 nhỏ nhất.
Mà 2m2−2m+2=2m−122+32≥32 nên giá trị lớn nhất là cosφ=23 khi m=12 .
Khi đó : x+12y−12z+2017=0.
Vậy H−2017;1;1∈Q.
Cho hàm số đa thức fx=mx5+nx4+px3+qx2+hx+r,m,n,p,q,h,r∈ℝ . Đồ thị hàm số y=f'x cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ lần lượt là –1; ; ; . Số điểm cực trị của hàm số gx=fx−m+n+p+q+h+r là
6
7
8
9
Đáp án B
Vì –1;32 ;52 ; 113 là nghiệm của phương trình f'x=0 nên:
f'x=5mx4+4nx3+3px2+2qx+h=5mx+1x−32x−52x−113
Suy ra: 5mx4+4nx3+3px2+2qx+h=5mx4−203x3+434x2+143x−554
Đồng nhất hệ số, ta được n=−253m; p=21512m;q=353m ; h=−2754m.
Suy ra gx=fx+932m−r.
Xét hx=fx+932m−r⇒h'x=f'x=0 có bốn nghiệm phân biệt nên h(x) có bốn cực trị.
Xét hx=0⇔mx5−254mx4+21512mx3+353mx2−2744mx+r=−932m+r
⇔x5−254x4+21512x3+353x2−2744x+932=0.
Đặt kx=x5−254x4+21512x3+353x2−2744x+932

Từ bảng biến thiên, suy ra phương trình hx=0⇔kx=0 có 3 nghiệm đơn phân biệt. Vậy hàm số g(x) có 7 cực trị.

