Đề số 29
Đề thi

Đề số 29

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT60 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào sai

\(\int\limits_{}^{} {kf\left( x \right)dx} = k\int\limits_{}^{} {f\left( x \right)dx} ,\left( {\forall k \ne 0} \right).\)

\(\int\limits_{}^{} {f'\left( x \right)dx} = f\left( x \right) + C.\)

\(\int\limits_{}^{} {\left[ {f\left( x \right) \pm g\left( x \right)} \right]dx} = \int\limits_{}^{} {f\left( x \right)dx} \pm \int\limits_{}^{} {g\left( x \right)dx} .\)

\(\int\limits_{}^{} {\left[ {f\left( x \right).g\left( x \right)} \right]dx} = \int\limits_{}^{} {f\left( x \right)dx} .\int\limits_{}^{} {g\left( x \right)dx} .\)

Xem đáp án

Đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({3^x} \le 9\) là 

\(\left( { - \infty ;2} \right).\)

\(\left( {2; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ; - 2} \right].\)

\(\left[ {2; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có \({3^x} \le 9 \Leftrightarrow {3^x} \le {3^2} \Leftrightarrow x \le 2.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right].\) Khi đó tổng \(M + m\) bằng

6.

2.

4.

16.

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có \(y' = 3{x^2} - 3x,y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ {0;2} \right]\\x = 1 \in \left[ {0;2} \right]\end{array} \right.\)

\(y\left( 0 \right) = 2,y\left( 2 \right) = 4,y\left( 1 \right) = 0,\) vậy \(M = 4;m = 0\), do đó \(M + m = 4.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {2; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ;0} \right).\)

\(\left( { - 2;2} \right).\)

\(\left( {0;2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Dựa vào đồ thị, ta thấy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( {0;2} \right).\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối cầu có bán kính \(R = 3\). Thể tích khối cầu đã cho bằng

\(36\pi .\)

\(4\pi .\)

\(12\pi .\)

\(108\pi .\)

Xem đáp án

Đáp ánA.

Thể tích khối cầu đã cho bằng: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.3^3} = 36\pi .\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a,b\) là các số thực dương, \(a \ne 1.\) Biểu thức \({\log _a}\left( {{a^2}b} \right)\) bằng

\(2 - {\log _a}b.\)

\(2 + {\log _a}b.\)

\(1 + 2{\log _a}b.\)

\(2{\log _a}b.\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Với \(a,b\) là các số thực dương, \(a \ne 1.\) Ta có:

\({\log _a}\left( {{a^2}b} \right) = {\log _a}{a^2} + {\log _a}b = 2{\log _a}a + {\log _a}b = 2 + {\log _a}b.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _{2021}}\left( {x - 3} \right)\)là

\(\left[ {3; + \infty } \right).\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}.\)

\(\left[ {4; + \infty } \right).\)

\(\left( {3; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp ánD.

Điều kiện \(x - 3 >0 \Leftrightarrow x >3.\)

Tập xác định \(D = \left( {3; + \infty } \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}.\) Số tập hợp con gồm hai phần tử của tập hợp \(A\) là

\({P_{2.}}\)

\(64.\)

\(C_6^2.\)

\(A_6^2.\)

Xem đáp án

Đáp ánC.

Mỗi tập hợp con gồm 2 phần tử của \(A\) tập hợp là một tổ hợp chập 2 của 6 phần tử. Do đó số tập hợp con gồm hai phần tử của tập hợp \(A\) là \(C_6^2.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm f'x=2x−14x+23−3x, số điểm cực trị của hàm số là

1.

2.

3.

0.

Xem đáp án

Đáp ánB.

Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 1 = 0\\x + 2 = 0\\3 - 3x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0,5\\x = - 2\\x = 1\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm f'(x) = (2x-1)^4*(x+2)*(3-3x), số điểm cực trị của hàm số là (ảnh 1)

Vậy hàm số có 2 điểm cực trị.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số\(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới:

Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới: Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ; - 2} \right).\)

\(\left( {0;2} \right).\)

\(\left( {0; + \infty } \right).\)

\(\left( {2; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).

Vậy đáp án đúng là đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ?

Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ? (ảnh 1)

\(y = - {x^4} + 3{x^2} - 1.\)

\(y = {x^4} - 3{x^2} + 1.\)

\(y = - {x^4} + 3{x^2} + 1.\)

\(y = {x^4} - 3{x^2} - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

Đường cong đã cho là đồ thị hàm trùng phương dạng: \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\)

Đồ thị quay bề lõm xuống dưới nên \(a < 0 \Rightarrow \) Ta loại các đáp án B, D.

Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại \(y = c < 0 \Rightarrow \) Ta loại đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\)\\(\left\{ 0 \right\}\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Cho hàm số y= f(x) xác định trên R khác 0 có bảng biến thiên như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình (ảnh 1)

Số nghiệm của phương trình \(3f\left( x \right) - 1 = 0\) là

0.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án B.

Số nghiệm của phương trình \(3f\left( x \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{3}\) bằng số giao điểm của đồ thị \(\left( C \right):y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(\Delta :y = \frac{1}{3}.\)

Cho hàm số y= f(x) xác định trên R khác 0 có bảng biến thiên như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên ta có đồ thị \(\left( C \right):y = f\left( x \right)\) cắt đường thẳng \(\Delta :y = \frac{1}{3}\) tại 3 điểm nên phương trình đã cho có 3 nghiệm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lặng trụ có chiều cao bằng 9, diện tích đáy bằng 5. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng

\(45\pi .\)

45.

\(15\pi .\)

\(15.\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Thể tích khối lăng trụ đã cho: \(V = B.h = 5.9 = 45\) (đvdt).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Giá trị cực đại của hàm số bằng (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số bằng

\(3.\)

\( - 2.\)

\(2.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2 \Rightarrow {y_{CD}} = 3.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(C\) là một bằng số tùy ý, họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2\cos x - x\) là

\(2\sin x - 1 + C.\)

\( - 2\sin x - {x^2} + C.\)

\( - 2\sin x - \frac{{{x^2}}}{2} + C.\)

\(2\sin x - \frac{{{x^2}}}{2} + C.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có \(\int\limits_{}^{} {f\left( x \right)dx} = \int\limits_{}^{} {\left( {2\cos x - x} \right)dx} = 2\int\limits_{}^{} {\cos xdx} - \int\limits_{}^{} {xdx} = 2\sin x - \frac{{{x^2}}}{2} + C\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích khối hộp chữ nhật có các kích thước \(a,2a,3a.\)

\(2{a^3}.\)

\({a^3}.\)

\(3{a^3}.\)

\(6{a^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có \(V = a.2a.3a = 6{a^3}.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_1} = 3\) và công sai \(d = 4.\) Số hạng thứ 2021 của cấp số cộng đã cho bằng

\(8083.\)

\(8082.\)

\(8.082.000.\)

\(8079.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

\({u_{2021}} = {u_1} + 2020d = 3 + 4.2020 = 8083\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 1\) với trục hoành là

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án B.

Giải phương trình \({x^4} - 4{x^2} + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt 2 \\x = - \sqrt 2 \\x = \sqrt {2 + \sqrt 3 } \\x = - \sqrt {2 + \sqrt 3 } \end{array} \right.\)

Vậy số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 1\) với trục hoành là 4.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình trụ có độ dài đường sinh bằng 4, bán kính đáy bằng 3. Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho bằng

\(36\pi .\)

\(12\pi .\)

\(48\pi .\)

\(24\pi .\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Diện tích xung quanh của hình trụ là \({S_{xq}} = 2\pi rl = 2\pi .3.4 = 24\pi .\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \({5^{x - 1}} = 625\) là

\(\left\{ 4 \right\}.\)

\(\emptyset .\)

\(\left\{ 3 \right\}.\)

\(\left\{ 5 \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có \({5^{x - 1}} = 625 \Leftrightarrow {5^{x - 1}} = {5^4} \Leftrightarrow x - 1 = 4 \Leftrightarrow x = 5.\)

Tập nghiệm của phương trình \({5^{x - 1}} = 625\) là \(\left\{ 5 \right\}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối nón có chiều cao \(h,\) bán kính đáy \(r.\) Thể tích khối nón đã cho bằng

\(\frac{{h\pi {r^2}}}{3}.\)

\(2h\pi {r^2}.\)

\(h\pi {r^2}.\)

\(\frac{{4h\pi {r^2}}}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\left( {\frac{3}{\pi }} \right)^x}.\)

\(y = {\left( {\sqrt {2020} - \sqrt {2019} } \right)^x}.\)

\(y = {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 4} \right).\)

\(y = {\left( {\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{e}} \right)^x}.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Hàm số mũ \(y = {a^x}\) đồng biến trên tập xác định của nó khi \(a >1.\)

Vì \(\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{e} >1\) nên hàm số \(y = {\left( {\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{e}} \right)^x}\) đồng biến trên tập xác định của nó.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình \(f\left( {2020x - 1} \right) = 1\) là

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình f(2020x-1) = 1 là (ảnh 1)

0.

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình f(2020x-1) = 1 là (ảnh 2)

Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình \(f\left( {2020x - 1} \right) = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2020x - 1 = a\left( {a < 0} \right)\\2020x - 1 = b\left( {0 < b < 1} \right)\\2020x - 1 = c\left( {c >2} \right)\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{1 + a}}{{2020}}\\x = \frac{{1 + b}}{{2020}}\\x = \frac{{1 + c}}{{2020}}\end{array} \right..\) Vậy phương trình \(f\left( {2020x - 1} \right) = 1\) có ba nghiệm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương, \(a \ne 1,\) khi đó \({a^{3{{\log }_a}}}3\) bằng

\(3a.\)

\(27.\)

\(9.\)

\({a^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có \({a^{3{{\log }_a}3}} = {a^{{{\log }_a}{3^3}}} = {3^3} = 27.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln \frac{{2020x}}{{x + 1}}.\) Tính tổng S=f'1+f'2+...+f'2020?

\(S = \ln 2020.\)

\(S = 2020.\)

\(S = \frac{{2020}}{{2021}}.\)

\(S = 1.\)

Xem đáp án

Đáp ánC.

\(f\left( x \right) = \ln \frac{{2020x}}{{x + 1}} \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\)

Khi đó: \(S = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) + ... + f'\left( {2020} \right) = \sum\limits_{k = 1}^{2020} {\left( {\frac{1}{k} - \frac{1}{{k + 1}}} \right) = 1 - \frac{1}{{2021}} = \frac{{2020}}{{2021}}.} \)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + x - 3\) tại điểm \(M\left( {0; - 3} \right)\) có phương trình là

\(y = x + 3.\)

\(y = x - 1.\)

\(y = x - 3.\)

\(y = x.\)

Xem đáp án

Đáp ánC.

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 1 \Rightarrow f'\left( 0 \right) = 1.\)

Vậy phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + x - 3\) tại điểm \(M\left( {0; - 3} \right)\) là: \(y = x - 3.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gửi 100 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 0,4%/tháng. Biết rằng nếu không rút tiền khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp theo. Hỏi sau đúng 6 tháng, người đó được lĩnh số tiền (cả vốn ban đầu và lãi) gần nhất với số tiền nàm dưới đây, nếu trong khoảng thời gian này người đó không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi?

\(102.424.000\)đồng.

\(102.423.000\)đồng.

\(102.016.000\)đồng.

\(102.017.000\)đồng.

Xem đáp án

Đáp ánA.

Ta thấy cách gửi tiền theo đề bài là gửi theo hình thức lãi kép.

Áp dụng công thức lãi kép ta có sau đúng 6 tháng, người đó được lĩnh số tiền (cả vốn ban đầu và lãi) là \({P_6} = {P_0}{\left( {1 + r} \right)^6} = 100{\left( {1 + 0,4\% } \right)^6} = 102.424.128,4\) đồng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có thể tích bằng \(99c{m^3}.\) Tính thể tích của khối tứ diện A'.ABC.

\(22c{m^3}.\)

\(44c{m^3}.\)

\(11c{m^3}.\)

\(33c{m^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Khối lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có thể tích bằng 90 cm^3. Tính thể tích của khối tứ diện A'.ABC. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right).\)

Khi đó: \({V_{ABC.A'B'C'}} = A'H.{S_{ABC}},{V_{A'.ABC}} = \frac{1}{3}A'H.{S_{ABC}}\).

Suy ra: \(\frac{{{V_{A'.ABC}}}}{{{V_{ABC.A'B'C'}}}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {V_{A'.ABC}} = \frac{1}{3}.99 = 33c{m^3}.\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4} }}{{{x^2} - 5\left| x \right| + 4}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận?

\(4.\)

\(1.\)

\(3.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án C.

Hàm số xác định \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4 \ge 0\\{x^2} - 5\left| x \right| + 4 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \le - 2\\x \ge 2\end{array} \right.\\x \ne \pm 4\end{array} \right..\)

Tập xác định của hàm số là: \(D = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\backslash \left\{ { - 4;4} \right\}.\)

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 0 \Rightarrow \) đường thẳng \(y = 0\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} y = + \infty \Rightarrow \) đường thẳng \(x = 4\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {4^ - }} y = + \infty \Rightarrow \) đường thẳng \(x = - 4\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 1}}\) và \(F\left( 2 \right) = 1.\) Tính \(F\left( 3 \right)?\)

\(F\left( 3 \right) = \frac{7}{4}.\)

\(F\left( 3 \right) = \ln 2 + 1.\)

\(F\left( 3 \right) = \ln 2 - 1.\)

\(F\left( 3 \right) = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có: \(F\left( x \right) = \int\limits_{}^{} {f\left( x \right)dx} = \int\limits_{}^{} {\frac{1}{{x - 1}}dx} = \ln \left| {x - 1} \right| + C.\)

Mà \(F\left( 2 \right) = 1 \Rightarrow C = 1.\)

\( \Rightarrow F\left( x \right) = \ln \left| {x - 1} \right| + 1 \Rightarrow F\left( 3 \right) = \ln 2 + 1.\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáy của lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' là tam giác\(ABC\) vuông cân tại \(A\) có cạnh \(BC = a\sqrt 2 \) và biết A'B=3a. Tính thể tích khối lăng trụ.

\(2{a^3}.\)

\({a^3}.\)

\({a^3}\sqrt 2 .\)

\({a^3}\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Đáp án C.

Đáy của lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' là tam giác ABC vuông cân tại A có cạnh BC = a căn 2 và biết A'B=3a.  (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có \(AB = AC = \frac{{BC}}{{\sqrt 2 }} = a.\)

Diện tích tam giác \(ABC\) bằng: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

Xét tam giác \[BAA'\] vuông tại \(A\) ta có: \(A'A = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} - {a^2}} = 2\sqrt 2 a.\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({4^x} - m{.2^{x + 1}} + 3m - 3 = 0\) có hai nghiệm trái dấu là

\(\left( {0;2} \right).\)

\(\left( { - \infty ;2} \right).\)

\(\left( {1; + \infty } \right).\)

\(\left( {1;2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có: \({4^x} - m{.2^{x + 1}} + 3m - 3 = 0 \Leftrightarrow {4^x} - 2m{.2^x} + 3m - 3 = 0.\left( 1 \right)\)

Đặt \({2^x} = t >0,\) phương trình đã cho trở thành: \({t^2} - 2mt + 3m - 3 = 0.\left( 2 \right)\)

\(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm trái dấu khi \(\left( 2 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({t_1};{t_2}\) thỏa mãn: \(0 < {t_1} < 1 < {t_2}\) hay:

\(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' >0\\S >0\\P >0\\a.f\left( 1 \right) < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = {m^2} - \left( {3m - 3} \right) >0\\2m >0\\3m - 3 >0\\1 - 2m + 3m - 3 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 3m + 3 >0,\forall m \in \mathbb{R}\\m >0\\m >1\\m < 2\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < m < 2.\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây không là nguyên hàm của hàm số \(y = \frac{{x\left( {2 + x} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\) trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)?\)

\(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}.\)

\(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x + 1}}.\)

\(y = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}}.\)

\(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x + 1}}.\)

Xem đáp án

Đáp ánB.

Ta có:

\(\int\limits_{}^{} {\frac{{x\left( {2 + x} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}dx} = \int\limits_{}^{} {\frac{{\left[ {\left( {x + 1} \right) - 1} \right]\left[ {\left( {x + 1} \right) - 1} \right]}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}dx} = \int\limits_{}^{} {\frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}dx} = \int\limits_{}^{} {\left[ {1 - \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}} \right]dx} = x + \frac{1}{{x + 1}} + C\)

Khi đó:

\(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = \frac{{x\left( {x + 1} \right) + 1}}{{x + 1}} = x + \frac{1}{{x + 1}} + 0\) là nguyên hàm của hàm số đã cho.

\(y = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {{x^2} - 1} \right) + 1}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) + 1}}{{x + 1}} = x + \frac{1}{{x + 1}} - 1\) là nguyên hàm của hàm số đã cho.

\(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{{x^2} - x - 2 + 1}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) + 1}}{{x + 1}} = x + \frac{1}{{x + 1}} - 2\) là nguyên hàm của hàm số đã cho.

Vậy hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x + 1}}\) không phải là nguyên hàm của hàm số \(y = \frac{{x\left( {2 + x} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}.\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\frac{1}{2}{\log _{\sqrt 3 }}\left( {x + 3} \right) + \frac{1}{2}{\log _9}{\left( {x - 1} \right)^4} = 2{\log _9}\left( {4x} \right)\) có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

0.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp ánC.

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 >0\\x - 1 \ne 0\\4x >0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x >- 3\\x \ne 1\\x >0\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x \ne 1.\)

Ta có: \(\frac{1}{2}{\log _{\sqrt 3 }}\left( {x + 3} \right) + \frac{1}{2}{\log _9}{\left( {x - 1} \right)^4} = 2{\log _9}\left( {4x} \right) \Leftrightarrow {\log _3}\left( {x + 3} \right) + {\log _3}\left| {x - 1} \right| = {\log _3}\left( {4x} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {x + 3} \right)\left| {x - 1} \right| = {\log _3}\left( {4x} \right) \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left| {x - 1} \right| = 4x\left( * \right).\)

Trường hợp 1: Nếu \(x >1\) thì \(\left( * \right) \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) = 4x \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\left( {loa\"i i} \right)\\x = 3\end{array} \right.\)

Trường hợp 2: Nếu \(0 < x < 1\) thì

\(\left( * \right) \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left( {1 - x} \right) = 4x \Leftrightarrow {x^2} + 6x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3 - 2\sqrt 3 \left( {loa\"i i} \right)\\x = - 3 + 2\sqrt 3 \end{array} \right.\)

Kết luận: Phương trình đã cho có 2 nghiệm thực.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABC\) có \[\widehat {ASB} = \widehat {BSC} = \widehat {CSA} = {60^ \circ },SA = a,SB = 2a,SC = 4a.\] Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\) theo\(a?\) 

\(\frac{{2{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

\(\frac{{8{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

\(\frac{{4{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

Cho khối chóp S.ABC có góc ASB = góc BSC = góc CSA = 60^0, SA = a, SB = 2a, SC = 4a. Tính thể tích khối chóp S.ABC (ảnh 1)

Lấy trên \(SB,SC\) hai điểm \(E,F\) sao cho \(SE = SF = SA = a.\) Do \(\widehat {ASB} = \widehat {BSC} = \widehat {CSA} = {60^0}\) nên tứ diện \(SAEF\) là tứ diện đều có cạnh bằng \(a.\)

Gọi \(H\) là chân đường cao hạ từ \(S\) xuống mặt phẳng \(\left( {AEF} \right).\) Thể tích khối tứ diện \(SAEF\) bằng:

\({V_{SAEF}} = \frac{1}{3}SH.{S_{AEF}} = \frac{1}{3}.\sqrt {S{A^2} - A{H^2}} .{S_{AEF}} = \frac{1}{3}.\sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{3}} .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\)

Lại có: \(\frac{{{V_{SAEF}}}}{{{V_{SABC}}}} = \frac{{SE}}{{SB}}.\frac{{SF}}{{SC}} = \frac{1}{8} \Rightarrow {V_{SABC}} = 8.{V_{SAEF}} = \frac{{2{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(2a,O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD.\) Gọi \(M\) là trung điểm \[{\rm{AO}}{\rm{.}}\] Tính khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) theo\(a?\)

\(d = a\sqrt 6 .\)

\(d = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\)

\(d = \frac{{a\sqrt 6 }}{4}.\)

\(d = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng 2a,O là giao điểm của AC và BD. Gọi M là trung điểm (ảnh 1)

Ta có: \(\frac{{MC}}{{OC}} = \frac{3}{2} \Rightarrow d\left( {M;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{2}d\left( {O;\left( {SCD} \right)} \right).\)

Kẻ \(OH \bot CD;OI \bot SH\). Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot OH\\CD \bot SO\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SOH} \right) \Rightarrow \left( {SCD} \right) \bot \left( {SOH} \right).\)

Mà \(\left\{ {\left( {SCD} \right) \cap \left( {SOH} \right) = SH;OI \bot SH \Rightarrow OI \bot \left( {SCD} \right)} \right.\) hay \(OI = d\left( {O;\left( {SCD} \right)} \right).\)

Có: \(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {4{a^2} - 2{a^2}} = a\sqrt 2 ;OH = a.\)

Trong tam giác vuông \(SOH:OI = \frac{{SO.OH}}{{\sqrt {S{O^2} + O{H^2}} }} = \frac{{a\sqrt 2 .a}}{{\sqrt {2{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)

\(d\left( {M;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{2}.d\left( {O;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{2}.\frac{{a\sqrt 6 }}{3} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = {x^4} + 2m{x^2} + 3{m^2}\) có ba điểm cực trị lập thành tam giác nhận \(G\left( {0;7} \right)\) làm trọng tâm khi và chỉ khi 

\(m = 1.\)

\(m = - \sqrt {\frac{3}{7}} \).

\(m = - 1.\)

\(m = - \sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có: \(y = {x^4} + 2m{x^2} + 3{m^2} \Rightarrow y' = 4{x^3} + 4mx = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = - m\end{array} \right..\)

Để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị thì \(m < 0.\) Khi đó tọa độ ba điểm cực trị là: \(A\left( {0;3{m^2}} \right);B\left( { - \sqrt { - m} ;2{m^2}} \right);C\left( {\sqrt { - m} ;2{m^2}} \right).\)

Vì ba điểm cực trị lập thành tam giác nhận \(G\left( {0;7} \right)\) làm trọng tâm nên

\(\left\{ \begin{array}{l}3{x_G} = {x_A} + {x_B} + {x_C}\\3{y_G} = {y_A} + {y_B} + {y_C}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 = 0\\7{m^2} = 21\end{array} \right. \Leftrightarrow {m^2} = 3 \Leftrightarrow m = \pm \sqrt 3 \) mà \(m < 0\) do đó \(m = - \sqrt 3 .\)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = a;AD = 2a;AA' = 2a.\) Tính diện tích của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABB'C'?\)

\(9\pi {a^2}.\)

\(4\pi {a^2}.\)

\(12\pi {a^2}.\)

\(36\pi {a^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = a;AD = 2a;AA' = 2a. Tính diện tích của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABB'C'? (ảnh 1)

Ta có: \(AB \bot \left( {BCC'B'} \right) \Rightarrow AB \bot BC' \Rightarrow \Delta ABC'\) vuông tại \(B.\)

Lại có: \(B'C' \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow B'C' \bot AB' \Rightarrow \Delta AB'C'\) vuông tại \(B'.\)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(A'C \Rightarrow IA = IB = IB' = IC' = R.\) Mặt khác, \(I\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật nên \(R = \frac{1}{2}\sqrt {A{B^2} + A{D^2} + AA{'^2}} = \frac{{3a}}{2}.\)

Vậy diện tích của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABB'C'\) là: \(S = 4\pi {R^2} = 9\pi {a^2}.\)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(B\). Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với đáy. Biết \(AD = 2BC = 2a\) và \(BD = a\sqrt 5 .\) Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\) biết rằng góc giữa \(SB\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \({30^0}\)? 

\({V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}.\)

\({V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}.\)

\({V_{S.ABCD}} = \frac{{4{a^3}\sqrt {21} }}{9}\).

\({V_{S.ABCD}} = \frac{{2{a^3}\sqrt {21} }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án B.

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B. Hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với đáy (ảnh 1)

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)\)

Ta có: \(AB = \sqrt {B{D^2} - A{D^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 5 } \right)}^2} - {{\left( {2a} \right)}^2}} = a\)

\(SA = AB\tan {30^0} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

\({S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AD + BC} \right).AB}}{2} = \frac{{\left( {2a + a} \right).a}}{2} = \frac{{3{a^2}}}{2}\)

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là:

\(V = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\frac{{3{a^2}}}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({60^0};AB = a.\) Khi đó thể tích của khối đa diện \(ABCC'B'\) bằng

\({a^3}\sqrt 3 .\)

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{4}{a^3}.\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)

\(\frac{{3{a^3}}}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án C.

Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) bằng 60^0 ;AB = a. Khi đó thể tích (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC,\Delta ABC\) đều nên \(AM \bot BC\).

Tam giác \(A'BC\) đều nên \(A'M \bot BC \Rightarrow BC \bot \left( {A'AM} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {A'AM} \right) \cap \left( {A'BC} \right) = A'M\\\left( {A'AM} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AM\end{array} \right. \Rightarrow \widehat {\left( {A'BC} \right);\left( {ABC} \right)} = \widehat {\left( {A'M;AM} \right)} = \widehat {A'MA}\)

Xét \(\Delta AA'M\) vuông tại \(A,\) có \(\tan \widehat {A'MA} = \frac{{AA'}}{{AM}} \Rightarrow AA' = \tan {60^0}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3a}}{2}.\)

Tứ giác \(BCC'B'\) là hình chữ nhật có diện tích \({S_{BCC'B'}} = BB'.BC = \frac{{3{a^2}}}{2}.\)

Mà \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot BC\\AM \bot BB'\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot \left( {BCC'B'} \right) \Rightarrow d\left( {A;\left( {BCC'B'} \right)} \right) = AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

Thể tích khối chóp \(ABCC'B'\) là \({V_{ABCC'B'}} = \frac{1}{3}.d\left( {A;\left( {BCC'B'} \right)} \right).{S_{BCC'B'}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)

Vậy diện tích thiết diện bằng \(\frac{{8\sqrt {11} }}{3}\) (đvtt)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có chiều cao bằng 4 và bán kính đáy bằng 3. Cắt hình nón đã cho bởi mặt phẳng đi qua đỉnh và cách tâm của đáy một khoảng bằng 2, ta được thiết diện có diện tích bằng

20.

\(\frac{{8\sqrt {11} }}{3}.\)

\(\frac{{16\sqrt {11} }}{3}.\)

\(10.\)

Xem đáp án

Đáp ánB.

Cho hình nón có chiều cao bằng 4 và bán kính đáy bằng 3. Cắt hình nón đã cho bởi mặt phẳng đi qua đỉnh và cách tâm  (ảnh 1)

Gọi \(S\) là đỉnh, \(I\) là tâm đường tròn đáy của hình nón đã cho.

Mặt phẳng đi qua đỉnh của hình nón và cách tâm của đáy một khoảng bằng 2 cắt đường tròn đáy theo dây cung \(AB\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB.\) Qua \(I\) kẻ \(IH \bot SM\left( {H \in SM} \right)\).

Ta có:

\(IA = IB = 3\) nên tam giác \(IAB\) cân tại \(I\) hay \(IM \bot AB\left( 1 \right)\)

\(SI \bot \left( {IAB} \right) \Rightarrow SI \bot AB\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(AB \bot \left( {SIM} \right) \Rightarrow AB \bot IH\) mà \(IH \bot SM\) nên \(IH \bot \left( {SAB} \right)\)

Khoảng cách từ tâm đến \(mp\left( {SAB} \right)\) bằng 2 nên \(IH = 2\)

Tam giác \(SIM\) vuông tại \(I\), có đường cao \(IH\) nên:

\(\frac{1}{{I{H^2}}} = \frac{1}{{S{I^2}}} + \frac{1}{{I{M^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{I{M^2}}} \Rightarrow IM = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)

\(S{M^2} = S{I^2} + I{M^2} = {4^2} + {\left( {\frac{{4\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} \Rightarrow SM = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}\)

Tam giác \(IAM\) vuông tại \(M\) nên \(AM = \sqrt {I{A^2} - I{M^2}} = \frac{{\sqrt {33} }}{3} \Rightarrow AB = \frac{{2\sqrt {33} }}{3}\).

Tam giác \(SAB\) có \(SM \bot AB\) nên diện tích tam giác \(SAB\) là:

\({S_{\Delta SAB}} = \frac{1}{2}SM.AB = \frac{1}{2}.\frac{{8\sqrt 3 }}{3}.\frac{{2\sqrt {33} }}{3} = \frac{{8\sqrt {11} }}{3}\)

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx - 2\) với \(a,b \in \mathbb{R},\) biết \(a + b >1\) và \(3 + 2b + b < 0.\) Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = \left| {f\left( x \right)} \right|\) là 

5.

9.

2.

11.

Xem đáp án

Đáp án D.

Cho hàm số bậc ba f(x) = x^3 + ax^2 + bx - 2 với a,b thuộc R. biết a + b >1 và 3 + 2b + b < 0. Số điểm cực trị của hàm số (ảnh 1)

\(f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx - 2 \Rightarrow f\left( 1 \right) = a + b - 1\)

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2ax + b \Rightarrow f'\left( 1 \right) = 3 + 2a + b\)

Theo đề bài, \(\left\{ \begin{array}{l}a + b >1\\3 + 2a + b < 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) >0\\f'\left( 1 \right) < 0\end{array} \right.\)

Khi đó, đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( {\left| x \right|} \right)} \right|\) có dạng như hình vẽ bên:

Như vậy, hàm số \(y = \left( {f\left( {\left| x \right|} \right)} \right)\) có tất cả 11 cực trị.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và hàm \(f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{2}f\left( {1 - x} \right) + \frac{{{x^2}}}{2} - x\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên R và hàm f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số g(x) = 1/2f(1-x)+x^2/2 - x nghịch biến (ảnh 1)

\(\left( { - 3;1} \right).\)

\(\left( { - 2;0} \right).\)

\(\left( {1;3} \right).\)

\(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Với \(t = 1 - x,\) ta có hàm số \(y = f\left( t \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên R và hàm f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số g(x) = 1/2f(1-x)+x^2/2 - x nghịch biến (ảnh 2)

Có:

\(y = g\left( x \right) = f\left( {1 - x} \right) + \frac{{{x^2}}}{2} - x\)

\(y'\left( x \right) = - f'\left( {1 - x} \right) + x - 1 = - f'\left( t \right) - t\)

Hàm số nghịch biến khi và chỉ khi:

\( - f'\left( t \right) - t < 0 \Leftrightarrow f'\left( t \right) >- t\)</>

Dựa vào đồ thị hàm số xác định được

\(f'\left( t \right) >- t \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t < - 3\\1 < t < 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 - x < - 3\\1 < 1 - x < 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x >4\\ - 2 < x < 0\end{array} \right.\)

Vậy chỉ có đáp án B thỏa mãn.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\) tâm \(O.\) Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(BC.\) Góc giữa đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \({60^0}.\) Tính góc giữa đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)?

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(2.\)

\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a tâm O. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SA và BC. (ảnh 1)Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a tâm O. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SA và BC. (ảnh 2)

Goi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\).

Vì \(SABCD\) là chóp tứ giác đều nên \(SO\) vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\)

Gọi \(E\) là hình chiếu \(M\) trên \(\left( {ABCD} \right)\)

\( \Rightarrow E\) là trung điểm của \(AO\)

\( \Rightarrow \left( {\widehat {MN;\left( {ABCD} \right)}} \right) = \left( {\widehat {MN;EN}} \right) = \widehat {MNE} = {60^0}\)

Do: \(N{E^2} = C{N^2} + C{E^2} - 2.CN.CE.\cos \widehat {NCE}\)

\( \Rightarrow NE = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\)

\( \Rightarrow MN = 2.ME = \frac{{a\sqrt {10} }}{2}\)

Gọi \(I\) là giao điểm của \(EN\) và \(BO\).

Từ \(I\) kẻ đường thẳng song song với \(ME,\) cắt \(MH\) tại \(H\)

\( \Rightarrow H\) là giao điểm của \(MN\) và \(\left( {SBD} \right)\).

Hình chiếu của \(N\) lên \(\left( {SBD} \right)\) là góc \(NHK\).

Xét tam giác vuông \(NHK\) có:

\(NH = \frac{{MN}}{2} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\)

\(NK = \frac{{CO}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\)

\( \Rightarrow \sin \widehat {NHK} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\)

\( \Rightarrow \left( {\widehat {MN;\left( {SBD} \right)}} \right) = \arcsin \frac{{\sqrt 5 }}{5}\)

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 2\left( {m + 1} \right){x^2} + \left( {5m + 1} \right)x - 2m - 2\) có đồ thị \(\left( {{C_m}} \right)\) với \(m\) là tham số. Tập \(S\) là tập các giá trị nguyên của \(m\left( {m \in \left( { - 2021;2021} \right)} \right)\) để \(\left( {{C_m}} \right)\) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt \(A\left( {2;0} \right);B,C\) sao cho trong hai điểm \(B,C\) có một điểm nằm trong và một điểm nằm ngoài đường tròn có phương trình \({x^2} + {y^2} = 1.\) Tính số phần tử của \(S?\)

4041.

2020.

2021.

4038.

Xem đáp án

Đáp án D.

* Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị và \(Ox:{x^3} - 2\left( {m + 1} \right){x^2} + \left( {5m + 1} \right)x - 2m - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\{x^2} - 2mx + m + 1 = 0\left( * \right)\end{array} \right.\)

* Để đồ thị cắt \(Ox\) tại 3 điểm phân biệt \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt khác 2

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta = {m^2} - m - 1 >0\\5 - 3m \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m >\frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\\m < \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\end{array} \right.\\m \ne \frac{5}{3}\end{array} \right.{\rm{ }}\left( 1 \right)\)

* Gọi \(B\left( {{x_1};0} \right),C\left( {{x_2};0} \right)\), trong đó \({x_1};{x_2}\) là hai nghiệm của \(\left( * \right).\)

\(B,C\) có một điểm nằm trong và một điểm nằm ngoài đường tròn có phương trình \({x^2} + {y^2} = 1\)

\( \Leftrightarrow \left( {x_1^2 - 1} \right)\left( {x_2^2 - 1} \right) < 0 \Leftrightarrow {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} - {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + 2{x_1}{x_2} + 1 < 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2} - 4{m^2} + 2m + 3 < 0 \Leftrightarrow - 3{m^2} + 4m + 4 < 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m >2\\m < - \frac{2}{3}\end{array} \right.\left( 2 \right)\)

Kết hợp (1), (2) suy ra \(\left[ \begin{array}{l}m >2\\m < - \frac{2}{3}\end{array} \right.\)

Mà \(m \in \left( { - 2021;2021} \right) \cap \mathbb{Z}\) suy ra \(m \in \left\{ { - 2020; - 2019;...; - 1;3;...2020} \right\}.\)

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) gọi \(I,J,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AA',B'C'.\) Mặt phẳng \(\left( {IJK} \right)\) chia khối lăng trụ thành 2 phần. Gọi \({V_1}\) là thể tích phần chứa điểm \(B',V\) là thể tích khối lăng trụ. Tính \(\frac{{{V_1}}}{V}.\) 

\(\frac{{49}}{{144}}.\)

\(\frac{{95}}{{144}}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{{46}}{{95}}.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

Cho khối lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' gọi I,J,K lần lượt là trung điểm của AB,AA',B'C'. Mặt phẳng (IJK) chia khối  (ảnh 1)

Ta thấy thiết diện của \(\left( {IJK} \right)\) và lăng trụ như hình vẽ.

Ta có \(IB//EB' \Rightarrow \frac{{FI}}{{FE}} = \frac{{FB}}{{FB'}} = \frac{{FH}}{{FK}} = \frac{{IB}}{{EB'}} = \frac{1}{3}.\)

Ba điểm \(E,G,K\) thẳng hàng nên \(\frac{{EA'}}{{EB'}}.\frac{{KB'}}{{KC'}}.\frac{{GC'}}{{GA'}} = 1 \Rightarrow GC' = 3GA'.\)

Ba điểm \(A',G,C'\) thẳng hàng nên \(\frac{{A'E}}{{A'B'}}.\frac{{C'B'}}{{C'K}}.\frac{{GK}}{{GE}} = 1 \Rightarrow GK = GE.\)

Ta có \(\frac{{{S_{EB'K}}}}{{{S_{A'B'C'}}}} = \frac{{EB'.d\left( {K,A'B'} \right)}}{{A'B'.d\left( {C',A'B'} \right)}} = \frac{3}{4}\)

\( \Rightarrow {V_{F.EB'K}} = \frac{1}{3}{S_{EB'K}}.d\left( {F,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = \frac{1}{3}.\frac{3}{4}{S_{A'B'C'}}.\frac{3}{2}d\left( {B,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = \frac{{3V}}{8}.\)

\(\frac{{{V_{FIBH}}}}{{{V_{FEB'K}}}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{1}{{27}} \Rightarrow {V_{FIBH}} = \frac{1}{{27}}.\frac{{3V}}{8} = \frac{V}{{72}}.\)

\(\frac{{{V_{EJA'G}}}}{{{V_{FEB'K}}}} = \frac{{EA'}}{{EB'}}.\frac{{EJ}}{{EF}}.\frac{{EG}}{{EK}} = \frac{1}{{18}} \Rightarrow {V_{FIBH}} = \frac{1}{{18}}.\frac{{3V}}{8} = \frac{V}{{48}}.\)

\( \Rightarrow {V_1} = \frac{{3V}}{8} - \frac{V}{{48}} - \frac{V}{{72}} = \frac{{49V}}{{144}} \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{V} = \frac{{49}}{{144}}.\)

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập các số tự nhiên có 6 chữ số được lập từ tập hợp \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}.\) Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp \(S.\) Tính xác suất để chọn được số tự nhiên có tích các chữ số bằng 1400.  

\(\frac{1}{{500}}.\)

\(\frac{4}{{{{3.10}^3}}}.\)

\(\frac{1}{{1500}}.\)

\(\frac{{18}}{{{5^{10}}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án C.

Tập hợp \(S\) có \({9.10^5}\) phần tử.

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {9.10^5}.\)

Gọi \(A\) là biến cố: “Số được chọn là số tự nhiên có tích các chữ số bằng 1400”.

Ta có: \(1400 = {2^3}{.5^2}{.7^1} = {1^1}{.2^1}{.4^1}{.5^2}{.7^1} = {1^2}{.8^1}{.5^2}{.7^1}.\)

* Trường hợp 1: Số được chọn có 3 chữ số 2, 2 chữ số 5 và 1 chữ số 7 có \(C_6^3.C_3^2 = 60\) cách.

* Trường hợp 2: Số được chọn có 1 chữ số 1, 1 chữ số 2, 1 chữ số 4, 2 chữ số 5 và 1 chữ số 7 có \(C_6^2.4! = 360\) cách.

* Trường hợp 3: Số được chọn có 2 chữ số 1, 1 chữ số 8, 2 chữ số 5 và 1 chữ số 7 có \(C_6^2.C_4^2.2! = 180\) cách.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = 60 + 360 + 180 = 600\) cách.

Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{600}}{{{{9.10}^5}}} = \frac{1}{{1500}}.\)

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \( - 2{x^3} + 6{x^2} - 16x + 10 + m + \sqrt[3]{{ - {x^3} - 3x + m}} = 0\) có nghiệm \(x \in \left[ { - 1;2} \right].\) Tính tổng tất cả các phần tử của \(S.\) 

\( - 368.\)

\(46.\)

\( - 391\).

\( - 782.\)

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có: \( - 2{x^3} + 6{x^2} - 16x + 10 + m + \sqrt[3]{{ - {x^3} - 3x + m}} = 0\)

\( \Leftrightarrow - {x^3} - 3x + m + \sqrt[3]{{ - {x^3} - 3x + m}} = {x^3} - 6{x^2} + 13x - 10\)

\( \Leftrightarrow - {x^3} - 3x + m + \sqrt[3]{{ - {x^3} - 3x + m}} = {\left( {x - 2} \right)^3} + x - 2\)

\( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt[3]{{ - {x^3} - 3x + m}}} \right)^3} + \sqrt[3]{{ - {x^3} - 3x + m}} = {\left( {x - 2} \right)^3} + \left( {x - 2} \right){\rm{ }}\left( * \right)\)

Xét hàm số \(y = f\left( t \right) = {t^3} + t\) có \(f'\left( t \right) = 3{t^2} + 1 >0,\forall t \in \mathbb{R}\) nên hàm số \(y = f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}.\) Do đó phương trình \(\left( * \right) \Leftrightarrow \sqrt[3]{{ - {x^3} - 3x + m}} = x - 2 \Leftrightarrow - {x^3} - 3x + m = {\left( {x - 2} \right)^3}\)

\( \Leftrightarrow - {x^3} - 3x + m = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 \Leftrightarrow 2{x^3} - 6{x^2} + 15x - 8 = m\) (1)

Phương trình \( - 2{x^3} + 6{x^2} - 16x + 10 + m + \sqrt[3]{{ - {x^3} - 3x + m}} = 0\) có nghiệm \(x \in \left[ { - 1;2} \right]\) khi và chỉ khi phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm \(x \in \left[ { - 1;2} \right].\)

Xét hàm số \(y = 2{x^3} - 6{x^2} + 15x - 8\) có \(y' = 6{x^2} - 12x + 15 >0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên hàm số này đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)

Ta có: \(y\left( { - 1} \right) = - 31\) và \(y\left( 2 \right) = 14.\)

Do đó phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm \(x \in \left[ { - 1;2} \right]\) khi và chỉ khi \( - 31 \le m \le 14.\)

Kết hợp điều kiện \(m \in \mathbb{Z}\) ta có \(S = \left\{ { - 31; - 30; - 29;...;13;14} \right\}.\)

Vậy tổng tất cả các phần tử của tập \(S\) là \( - 391.\)

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp có diện tích đáy \(B = 5\) và chiều cao \(h = 6.\) Thể tích của khối chóp đã cho bằng 

10

15

30

11

Xem đáp án

Đáp án A

Thể tích của khối chóp đã cho là \(V = \frac{1}{3}.B.h = \frac{1}{3}.5.6 = 10.\)

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x}}{{x + 4}}\) có phương trình là

\(y = 3.\)

\(y = - 4.\)

\(x = - 4.\)

\(x = 3.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 4} \right\}.\)

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{3x}}{{x + 4}} = 3\) nên đường thẳng \(y = 3\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x}}{{x + 4}}.\)