Đề số 28
Đề thi

Đề số 28

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT65 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đỉnh của một khối lăng trụ tam giác là 

9.

3.

6.

12.

Xem đáp án

Đáp án C.

Số đỉnh của một khối lăng trụ tam giác là  (ảnh 1)

Khối lăng trụ tam giác có 6 đỉnh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {x^4}\) là 

\(y' = 4{x^3}.\)

\(y' = 0.\)

\(y' = 4{x^2}.\)

\(y' = 4x.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có: \(y' = \left( {{x^4}} \right)' = 4{x^3}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên sau:

Cho hàm số y=f(x) xác định, liên tục trên R và có bảng biến thiên sau: Khẳng định nào sau đây (ảnh 1)

 Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 0 và giá trị nhỏ nhất bằng \( - 1.\)

Hàm số có đúng một cực trị.

Hàm số có giá trị cực tiểu bằng 1.

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) và đạt cực tiểu tại \(x = 1.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Từ bảng biến thiên ta thấy, tính từ trái qua phải:

Dấu của \(y'\) đổi dấu từ (+) sang (-) khi qua \(x = 0,\) nên tại \(x = 0\) hàm số đạt cực đại.

Dấu của \(y'\) đổi dấu từ (-) sang (+) khi qua \(x = 1,\) nên tại \(x = 1\) hàm số đạt cực tiểu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {1 - x - {x^3}} \right)\) bằng

\( - 1.\)

3.

\( - 3.\)

1.

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {1 - x - {x^3}} \right) = 1 - \left( { - 1} \right) - {\left( { - 1} \right)^3} = 3.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ có diện tích đáy \(B = 6\) và chiều cao \(h = 3.\) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

18.

54.

36.

2.

Xem đáp án

Đáp án A.

Thể tích khối lăng trụ là \(V = Bh = 6.3 = 18.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên sau. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

 Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 2;0} \right).\)

\(\left( {1;3} \right).\)

\(\left( { - \infty ; - 2} \right).\)

\(\left( {0; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án C.

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; - 2} \right).\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu \(\Omega \). Gọi \(P\left( A \right)\) là xác suất của biến cố \(A\) liên quan đến phép thử. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\(P\left( A \right) = n\left( A \right).\)

\(P\left( A \right) = n\left( A \right).n\left( \Omega \right).\)

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}.\)

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Xác suất của biến cố \(A\) liên quan đến phép thử là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt x \) tại điểm \(x = 9\) bằng 

0.

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án C.

Với mọi \(x >0,\)ta có \(y' = \frac{1}{{2\sqrt x }}.\)

Vậy \(y'\left( 9 \right) = \frac{1}{{2\sqrt 9 }} = \frac{1}{6}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ sau

Cho hàm số y= f(x) xác định, liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ sau. Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ;0} \right).\)

\(\left( {0;2} \right).\)

\(\left( {2; + \infty } \right).\)

\(\left( { - 2;2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Đồ thị đi lên từ trái sang phải trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng? 

1.

2.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C.

Đó là các mặt phẳng \(\left( {SAC} \right),\left( {SBD} \right),\left( {SHJ} \right),\left( {SGI} \right)\) với \(G,H,I,J\) là các trung điểm của các cạnh đáy dưới hình vẽ bên dưới.

Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?  (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng cong như hình vẽ sau

Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng cong như hình vẽ sau (ảnh 1)

\(y = {x^4} - 2{x^2} + 1.\)

\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1.\)

\({x^3} - 3x + 1.\)

\(y = - {x^3} + 3x + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

+ Dựa hình dạng đồ thị ta thấy đây là đồ thị hàm số bậc 3 nên loại đáp án A và B.

+ Dựa đồ thị ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - \infty \) ta có hệ số \(a < 0\) nên chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - 1.\) Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng

Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(x = 1\) và \(x = - 1.\)

Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 1\) và \(y = - 1.\)

Hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 1\) và \(y = - 1.\)

Đồ thị hàm số đã cho không có hai tiệm cận ngang.

Xem đáp án

Đáp án B.

Dựa giả thiết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 1\) và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - 1\] nên đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 1\) và \(y = - 1.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{1 - x}}\) là 

\(y = - 3.\)

\(y = 3.\)

\(x = 1.\)

\(x = - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x - 1}}{{1 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3 - \frac{1}{x}}}{{\frac{1}{x} - 1}} = - 3\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{3x - 1}}{{1 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{3 - \frac{1}{x}}}{{\frac{1}{x} - 1}} = - 3\) nên đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{1 - x}}\) có đường tiệm cận ngang là \(y = - 3.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc? 

20.

\({5^5}.\)

5!.

5.

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có 5 học sinh xếp thành một hàng dọc nên có 5 vị trí. Vậy số cách xếp là số hoán vị của 5 phần tử. Do đó có 5! cách xếp.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = \frac{1}{3},d = \frac{{11}}{3}.\) Số hạng thứ hai của cấp số cộng đã cho là

\(\frac{{11}}{9}.\)

\(\frac{{10}}{3}.\)

\( - \frac{{10}}{3}.\)

4.

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có: \({u_2} = {u_1} + d = \frac{1}{3} + \frac{{11}}{3} = 4\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x\) có đồ thị \(\left( C \right).\) Số giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục hoành là

1.

3.

0.

2.

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta giải phương trình: \({x^3} - 3x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \sqrt 3 \\x = - \sqrt 3 \end{array} \right.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau. Giá trị cực đại của hàm số f(x) bằng (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng

\( - 2.\)

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án D.

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy giá trị cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng 2.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và \({u_2} = 8.\) Công bội của cấp số nhân đã cho bằng

6.

4.

\( - 6.\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có \({u_2} = {u_1}.q \Rightarrow q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{8}{2} = 4.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao của khối chóp có diện tích đáy bằng \(B\) và thể tích bằng \(V\) là

\(h = \frac{V}{B}.\)

\(h = \frac{{6V}}{B}.\)

\(h = \frac{{2V}}{B}.\)

\(h = \frac{{3V}}{B}.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có \(V = \frac{1}{3}B.h \Rightarrow h = \frac{{3V}}{B}.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 1, 2, 3, 4 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số? 

12.

81.

24.

64.

Xem đáp án

Đáp án D.

Gọi chữ số cần lập là \(\overline {abc} \) (với \(a;b;c \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}).\)

Chọn \(a\) có 4 cách.

Chọn \(b\) có 4 cách.

Chọn \(c\) có 4 cách.

Vậy lập được \(4.4.4 = 64\) số

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = 2{x^4} + 1\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? 

\(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right).\)

\(\left( {0; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ;0} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có: \(y' = 8{x^3}.\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0.\)

Bảng biến thiên:

Hàm số y = 2x^4 + 1 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?  (ảnh 1)

Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right).\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau

Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ sau. Tất cả các giá trị của tham số thực m để phương trình f(x)=m có 4 nghiệm phân biệt là (ảnh 1)

Tất cả các giá trị của tham số thực \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 4 nghiệm phân biệt là

\(m >- 4.\)

\( - 4 < m < - 3.\)

\( - 4 < m \le - 3.\)

\( - 4 \le m < - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Nhìn vào đồ thị suy ra phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \( - 4 < m < - 3\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp có đáy hình vuông cạnh \(a\) và chiều cao bằng \(2a.\) Thể tích của khối chóp đã cho bằng 

\(2{a^3}.\)

\(\frac{4}{3}{a^3}.\)

\(4{a^3}.\)

\(\frac{2}{3}{a^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Diện tích đáy của hình chóp là: \[B = {a^2}\].

Thể tích của khối chóp đã cho là: \[V = \frac{1}{3}Bh = \frac{1}{3}.{a^2}.2a = \frac{2}{3}{a^3}\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left( {0;20} \right]\) để hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 3m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 6} \right)?\) 

2.

4.

20.

21.

Xem đáp án

Đáp ánA.

Ta có:

\(\begin{array}{l}y = \frac{{x + 2}}{{x + 3m}}(x \ne - 3m)\\ = >y' = \frac{{3m - 2}}{{{{(x + 3m)}^2}}}\end{array}\)

Để hàm số đồng biến trên \(( - \infty ; - 6) = >y' \ge 0\forall x \in ( - \infty ; - 6)\)

\(\begin{array}{l} < = >\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3m - 2}}{{{{(x + 3m)}^2}}} \ge 0\\ - 3m \ge - 6\end{array} \right.\\ < = >\left\{ \begin{array}{l}m \ge \frac{2}{3}\\m \le 2\end{array} \right. = >\frac{2}{3} \le m \le 2\end{array}\)

Với \(m \in (0;20]\) và m nguyên thì ta tìm được 2 giá trị của m thỏa mãn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(ABCD.\) Gọi \(G\) và \(E\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\) và \(ABC.\) Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Cho khối chóp ABCD. Gọi G và E lần lượt là trọng tâm của tam giác ABD và ABC. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng? (ảnh 1)

Đường thẳng \(GE\) song song với đường thẳng \(CD.\)

Đường thẳng \(GE\) cắt đường thẳng \(CD.\)

Đường thẳng \(GE\) và đường thẳng \(AD\) cắt nhau.

Đường thẳng \(GE\) và đường thẳng \(CD\) chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án A.

Cho khối chóp ABCD. Gọi G và E lần lượt là trọng tâm của tam giác ABD và ABC. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng? (ảnh 2)

Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB.\)

Khi đó ta có: \(\frac{{MG}}{{MD}} = \frac{{ME}}{{MC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow GE//CD.\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên 2 con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con súc sắc đó bằng 7 là 

\(\frac{7}{{12}}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{{12}}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 36.\)

Gọi \(A\) là biến cố để tổng số chấm xuất hiện trên hai con súc sắc đó bằng 7.

Các trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(\left( {1;6} \right),\left( {6;1} \right),\left( {2;5} \right),\left( {5;2} \right),\left( {3;4} \right),\left( {4;3} \right).\)

Suy ra \(n\left( A \right) = 6.\)

Vậy xác suất để biến cố \(A\) xảy ra là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh bằng \(a.\) Góc giữa \(B'D'\) và \(A'D\) bằng 

\({60^0}.\)

\({90^0}.\)

\({45^0}.\)

\({120^0}.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng a. Góc giữa B'D' và A'D bằng  (ảnh 1)

Ta có \(A'D\) song song với \(B'C\) nên góc giữa \(B'D'\) và \(A'D\) bằng góc giữa \(B'D'\) và \(B'C.\)

Đó chính là góc \(B'\) trong tam giác đều \(CB'D',\) vì \(B'D' = B'C = CD' = a\sqrt 2 .\)

Vậy góc giữa \(B'D'\) và \(A'D\) bằng \({60^0}.\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới.

Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. Đồ thị hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận đứng? (ảnh 1)

Đồ thị hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y = - \infty \) nên \(x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = + \infty \) nên \(x = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right).\)

Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\) biết \(AB = a\) và \(AA' = 2a.\) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng 

\({a^3}.\)

\(\frac{{{a^3}}}{3}.\)

\(2{a^3}.\)

\(\sqrt 3 {a^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

+ Tam giác \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,AB = a:{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}A{B^2} = \frac{1}{2}{a^2}.\)

+ Thể tích khối lăng trụ: \(V = {S_{\Delta ABC}}.AA' = \frac{1}{2}{a^2}.2a = {a^3}.\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích \(V\) của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh bằng \(a\) là

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}.\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}.\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án B.

+ Đáy là tam giác đều cạnh \(a\) nên diện tích đáy là: \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\)

+ Chiều cao của khối lăng trụ bằng \(a\) do đó thể tích của khối lăng trụ là: \(V = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA\) vuông góc với đáy, \(AB = a,AD = 2a.\) Góc giữa \(SB\) và đáy bằng \({45^0}.\) Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc với đáy, AB = a,AD = 2a. Góc giữa SB và đáy bằng (ảnh 1)

\(\frac{{2{a^3}}}{3}.\)

\(\frac{{{a^3}}}{{\sqrt 3 }}.\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}.\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có: \(SA = AB.\tan {45^0} = a.\)

\({S_{ABCD}} = AB.AD = 2{a^2}.\)

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{{2{a^3}}}{3}.\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x{\left( {x - 2} \right)^3},\forall x \in \mathbb{R}.\) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

2.

3.

0.

1.

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x{\left( {x - 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right..\)

Bảng biến thiên

Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f(x) = x*(x-2)^3. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là (ảnh 1)

Vậy hàm số có một điểm cực trị.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 1\] có hai điểm cực trị là \(A\) và \(B.\) Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(AB?\) 

\(P\left( {1;0} \right).\)

\(N\left( {1; - 10} \right).\)

\(M\left( {0; - 1} \right).\)

\(Q\left( { - 1;10} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Tập xác định \(D = \mathbb{R}.\)

\(y' = 3{x^2} - 6x - 9;y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên

Đồ thị của hàm số y = x^3 - 3x^2 - 9x + 1 có hai điểm cực trị là A và B. Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng AB? (ảnh 1)

Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là: \(A\left( { - 1;6} \right)\) và \(B\left( {3; - 26} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(AB:\)

\(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{{y - 6}}{{ - 32}} \Leftrightarrow - 8\left( {x + 1} \right) = y - 6 \Leftrightarrow 8x + y + 2 = 0.\left( d \right)\)

\(8.1 + \left( { - 10} \right) + 2 = 0 \Rightarrow N \in d.\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào trong các hàm số sau?

Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào trong các hàm số sau? (ảnh 1)

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}.\)

\(y = \frac{{x + 3}}{{2 + x}}.\)

\(y = \frac{{x - 1}}{{2x + 2}}.\)

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}.\)

Xem đáp án

Đáp án A.

Hàm số không xác định tại \(x = 2 \Rightarrow \) Loại B và C.

Từ bảng biến thiên ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = - \infty \Rightarrow \) Loại D.

Vậy bảng biến thiên đã cho của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}.\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 2{x^2} + x + 1.\) Khẳng định nào sau đây là đúng? 

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right).\)

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{1}{3}} \right).\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{1}{3};1} \right).\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}.\)

\(y' = 3{x^2} - 4x + 1\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{1}{3}\end{array} \right.\)

Bảng xét dấu

Cho hàm số y = x^3 - 2x^2 + x + 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?  (ảnh 1)

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right).\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2}\) trên đoạn \(\left[ { - 4; - 1} \right].\)

0.

\( - 16.\)

\( - 23.\)

4.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}.\)

\(y' = 3{x^2} + 6x.\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2 \in \left[ { - 4; - 1} \right]\\x = 0 \notin \left[ { - 4; - 1} \right]\end{array} \right.\)

\(y\left( { - 4} \right) = - 16\)

\(y\left( { - 2} \right) = 4\)

\(y\left( { - 1} \right) = 2\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2}\) trên đoạn \(\left[ { - 4; - 1} \right]\) là \( - 16.\)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}.\) Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới:

Cho hàm số y=f(x) xác định và liên tục trên R. Hàm số y=f'(x) có đồ thị như hình dưới: Hàm số y = g(x) = f(2-x) (ảnh 1)

 Hàm số \(y = g\left( x \right) = f\left( {2 - x} \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ; - 2} \right).\)

\(\left( {3; + \infty } \right).\)

\(\left( {1;3} \right).\)

\(\left( {2; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có: \(g'\left( x \right) = \left( {2 - x} \right)'.f'\left( {2 - x} \right) = - f'\left( {2 - x} \right) \Rightarrow g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {2 - x} \right) = 0\)

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) thì \(f'\left( {2 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2 - x = - 1\\2 - x = 1\\2 - x = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\\x = - 2\end{array} \right.\)

Lại có: \(g'\left( x \right) = - f'\left( {2 - x} \right) >0 \Leftrightarrow f'\left( {2 - x} \right) < 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2 - x < - 1\\1 < 2 - x < 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x >3\\ - 2 < x < 1\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y=f(x) xác định và liên tục trên R. Hàm số y=f'(x) có đồ thị như hình dưới: Hàm số y = g(x) = f(2-x) (ảnh 2)

Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\)

Vậy đáp án đúng là đáp án B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(m\) là tham số thực để giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {{x^2} + 2x + m - 4} \right|\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị của \(m\) là 

1.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án B.

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x + m - 4\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right].\)

Ta có: \(f'\left( x \right) = 2x + 2 = 0 \Leftrightarrow 2x = - 2 \Leftrightarrow x = - 1\)

\(y\left( { - 2} \right) = \left| {m - 4} \right|;y\left( { - 1} \right) = \left| {m - 5} \right|;y\left( 1 \right) = \left| {m - 1} \right|\)

Với \(\forall m\) ta luôn có: \(m - 1 >m - 4 >m - 5\) nên \(\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} y = Max\left\{ {\left| {m - 1} \right|;\left| {m - 5} \right|} \right\}\)

Mà \(\left| {m - 1} \right| \ge \left| {m - 5} \right| \Leftrightarrow {\left( {m - 1} \right)^2} \ge {\left( {m - 5} \right)^2} \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 1 \ge {m^2} - 10m + 25 \Leftrightarrow 8m \ge 24 \Leftrightarrow m \ge 3\)

Do đó: \(\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} y = Max\left\{ {\left| {m - 1} \right|;\left| {m - 5} \right|} \right\} = \left\{ \begin{array}{l}\left| {m - 1} \right|{\rm{ }}khi{\rm{ }}m \ge 3\\\left| {m - 5} \right|{\rm{ }}khi{\rm{ }}m \le 3\end{array} \right.\)

Xét hàm số \(g\left( m \right) = \left\{ \begin{array}{l}\left| {m - 1} \right|{\rm{ }}khi{\rm{ }}m \ge 3\\\left| {m - 5} \right|{\rm{ }}khi{\rm{ }}m \le 3\end{array} \right. \Rightarrow g\left( m \right) = \left\{ \begin{array}{l}m - 1{\rm{ }}khi{\rm{ }}m \ge 3\\5 - m{\rm{ }}khi{\rm{ }}m \le 3\end{array} \right.\)

Đồ thị hàm số như sau:

Gọi m là tham số thực để giá trị lớn nhất của hàm số y = |x^2 + 2x + m - 4| trên đoạn [-2;1] đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị của m là  (ảnh 1)

Từ đồ thị ta thấy \(Min\left[ {g\left( m \right)} \right] = 2\) khi \(m = 3\)

Vậy khi \(m = 3\) thì giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {{x^2} + 2x + m - 4} \right|\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) đạt giá trị

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số được lập từ tập hợp \(A = \left\{ {0;1;2;...;9} \right\}.\) Chọn ngẫu nhiên một số từ tập \(S.\) Tính xác suất để chọn được số tự nhiên có tích các chữ số là 1400. 

\(\frac{1}{{37500}}.\)

\(\frac{1}{{1500}}.\)

\(\frac{7}{{15000}}.\)

\(\frac{7}{{5000}}.\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Số phần tử của tập \(S:{n_S} = {9.10^5}\)

Gọi \(A\) là biến cố “số được chọn có tích các chữ số là 1400”

Ta có \(1400 = {2^3}{.5^2}.7 = 2.2.2.5.5.7 = 1.4.2.5.5.7 = 1.1.8.5.5.7\)

\({n_A} = 6.C_5^2 + 6.5.4.3 + 6.5.C_4^2 = 600\)

\({P_A} = \frac{{{n_A}}}{{{n_\Omega }}} = \frac{1}{{1500}}.\)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh Thưởng dự định sử dụng hết \(4{m^2}\) kính để làm bể cá có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép không đáng kể). Bể cá có dung tích bằng bao nhiêu? (làm tròn đến chữ số phần trăm).

\(1,50{m^3}.\)

\(1,33{m^3}.\)

\(1,61{m^3}.\)

\(0,73{m^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Anh Thưởng dự định sử dụng hết 4 m^2 kính để làm bể cá có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng  (ảnh 1)

Gọi \(x,2x,h\) lần lượt là ba kích thước của hồ. \(\left( {x \ge 0} \right)\)

Diện tích xung quanh và đáy hồ: \(S = 2{x^2} + 2.xh + 2.2xh = 2{x^2} + 6xh = 4\)

\( \Rightarrow h = \frac{{2 - {x^2}}}{{3x}}\left( {0 \le x \le \sqrt 2 } \right).\)

Thể tích hồ \(V = x.2x.h = \frac{{2x\left( {2 - {x^2}} \right)}}{3}\)

\(V' = - 2{x^2} + \frac{4}{3}\)

\(V' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\\x = \frac{{ - \sqrt 6 }}{3}\left( l \right)\end{array} \right.\)

\(V\left( 0 \right) = 0\)

\(V\left( {\sqrt 2 } \right) = 0\)

\(V\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{3}} \right) = \frac{{8\sqrt 6 }}{{27}} \approx 0.73\)

Vậy thể tích lớn nhất là câu D.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}.\) Biết rằng đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình dưới đây.

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên R. Biết rằng đồ thị hàm số y = f'(x) như hình dưới đây. Xét hàm số  (ảnh 1)

Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - {x^2} - x\) trên \(\mathbb{R}.\) Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai

\(g\left( { - 1} \right) < g\left( 1 \right).\)

\(g\left( 1 \right) < g\left( 2 \right).\)

\(g\left( 2 \right) < g\left( 1 \right).\)

\(\mathop {Min}\limits_\mathbb{R} \left( {g\left( x \right)} \right) = \mathop {Min}\limits_\mathbb{R} \left\{ {g\left( { - 1} \right);g\left( 2 \right)} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có: \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 2x - 1.\)

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 2x + 1.\)

Vẽ đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) và \(y = 2x - 1\) trên cùng hệ trục tọa độ ta được hình vẽ sau:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên R. Biết rằng đồ thị hàm số y = f'(x) như hình dưới đây. Xét hàm số  (ảnh 2)

Từ đồ thị ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = g\left( x \right):\)

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên R. Biết rằng đồ thị hàm số y = f'(x) như hình dưới đây. Xét hàm số  (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {1;2} \right) \Rightarrow g\left( 1 \right) >g\left( 2 \right) \Rightarrow \) B sai.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,SA\) vuông góc với đáy. Biết thể tích khối chóp \[S.ABCD\] bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}.\) Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng

\(\frac{a}{2}.\)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

\(\frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}.\)

Xem đáp án

Đáp án B.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy. Biết thể tích khối chóp S.ABCD (ảnh 1)

Ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.A{B^2} \Leftrightarrow SA = \frac{{3{V_{S.ABCD}}}}{{A{B^2}}} = a\sqrt 3 .\)

Kẻ \(AM \bot SB;\left( {M \in SB} \right) \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right).\)

\(d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = AM.\)

Xét tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(AM = \frac{{SA.AB}}{{\sqrt {A{B^2} + S{A^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 .a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

\( \Rightarrow d\left( {D;\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác cân có \(AB = BC = 3a.\) Đường thẳng \(A'C\) tạo với đáy một góc \({60^0}.\) Trên cạnh \(A'C\) lấy điểm \(M\) sao cho \(A'M = 2MC.\) Biết rằng \(A'B = a\sqrt {31} .\) Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) là

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác cân có AB = BC = 3a. Đường thẳng A'C tạo với đáy một góc  (ảnh 1)

\(2a\sqrt 2 .\)

\(3a\sqrt 2 .\)

\(\frac{{4a\sqrt 2 }}{3}.\)

\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án C.

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác cân có AB = BC = 3a. Đường thẳng A'C tạo với đáy một góc  (ảnh 2)

Hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C' \Rightarrow A\) là hình chiếu của \(A'\) trên mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\)

\( \Rightarrow \widehat {A'CA} = \left( {\widehat {A'C,\left( {ABC} \right)}} \right) = \widehat {A'CA} = {60^0}\)

\(\Delta A'CA\) vuông tại \(A \Rightarrow A'A = AC.\tan \widehat {A'CA} = 3a.\tan {60^0} = 3a\sqrt 3 \)

\(\Delta A'AB\) vuông tại \(A \Rightarrow AB = \sqrt {A'{B^2} - A'{A^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt {31} } \right)}^2} - {{\left( {3a\sqrt 3 } \right)}^2}} = \sqrt {4{a^2}} = 2a\)

Kẻ \(CH \bot AB\) tại \(H \Rightarrow H\) là trung điểm của \(AB\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(C)\)

Mà \(A'A \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow A'A \bot CH \Rightarrow CH \bot \left( {ABB'A'} \right)\)

Kẻ \(MI//CH,I \in A'H \Rightarrow MI \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow MI\) là khoảng cách từ \(M\) tới \(mp\left( {ABB'A'} \right)\)

Ta có: \(HA = \frac{{AB}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a \Rightarrow CH = \sqrt {A{C^2} - H{A^2}} = \sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} - {a^2}} = \sqrt {8{a^2}} = 2a\sqrt 2 \)

\(MI//HC \Rightarrow \frac{{MI}}{{HC}} = \frac{{A'M}}{{AC}},\) mà \(A'M = 2MC \Rightarrow \frac{{A'M}}{{AC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{MI}}{{HC}} = \frac{2}{3}\)

\( \Rightarrow MI = \frac{2}{3}HC = \frac{2}{3}.2a\sqrt 2 = \frac{{4a\sqrt 2 }}{3}\)

Vậy khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) là \(\frac{{4a\sqrt 2 }}{3}.\)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {\sin x - \cos x} \right| + 4\sin 2x = m\) có nghiệm thực? 

7.

5.

6.

8.

Xem đáp án

Đáp án A.

Phương trình: \(\left| {\sin x - \cos x} \right| + 4\sin 2x = m\)

Đặt \(t = \left| {\sin x - \cos x} \right| = \left| {\sqrt 2 \sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right)} \right|\) (Điều kiện: \(0 \le t \le \sqrt 2 )\)

\( \Rightarrow {t^2} = {\left( {\sin x - \cos x} \right)^2} = 1 - 2\sin x\cos x \Rightarrow \sin 2x = 1 - {t^2}\)

\( \Rightarrow \) Phương trình: \(t + 4\left( {1 - {t^2}} \right) = m \Leftrightarrow - 4{t^2} + t + 4 = m\)

Xét hàm số \(y = f\left( t \right) = - 4{t^2} + t + 4\) trên đoạn \(\left[ {0;\sqrt 2 } \right]\)

\(y' = f'\left( t \right) = - 8t + 1 = 0 \Leftrightarrow - 8t = - 1 \Leftrightarrow t = \frac{1}{8}.\)

Bảng biến thiên:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình |sinx-cosx| + 4sin2x = m có nghiệm thực?  (ảnh 1)

\(f\left( 0 \right) = 4;f\left( {\frac{1}{8}} \right) = \frac{{65}}{{16}};f\left( {\sqrt 2 } \right) = \sqrt 2 - 4 \Rightarrow \mathop {Min}\limits_{\left[ {0;\sqrt 2 } \right]} f\left( t \right) = \sqrt 2 - 4;\mathop {Max}\limits_{\left[ {0;\sqrt 2 } \right]} f\left( t \right) = \frac{{65}}{{16}}\)

\( \Rightarrow \sqrt 2 - 4 \le m \le \frac{{65}}{{16}},\) mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}.\)

Vậy có 7 giá trị nguyên của \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm thực.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + \left( {{m^2} - m - 1} \right)x + 1.\) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thực \(m\) để hàm số đạt cực trị tại \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + 2m{x_2} - 3{m^2} + m - 5 \le 0?\)

9.

3.

7.

4.

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có \(y' = {x^2} - 2mx + {m^2} - m - 1.\)

Hàm số đạt cực trị tại \({x_1},{x_2} \Leftrightarrow y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)

\( \Leftrightarrow \Delta {'_{y'}} >0 \Leftrightarrow {m^2} - \left( {{m^2} - m - 1} \right) >0\)

\( \Leftrightarrow m + 1 >0\)

\( \Leftrightarrow m >- 1.{\rm{ }}\left( * \right)\)

Vì \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình \(y' = 0\) nên theo định lý Vi-et ta có:

\({x_1} + {x_2} = 2m,{x_1}{x_2} = {m^2} - m - 1.\)

Mặt khác, \(x_1^2 - 2m{x_1} + {m^2} - m - 1 = 0 \Leftrightarrow x_1^2 = 2m{x_1} - {m^2} + m + 1.\)

\(x_1^2 + 2m{x_2} - 3{m^2} + m - 5 \le 0 \Leftrightarrow 2m{x_1} - {m^2} + m + 1 + 2m{x_2} - 3{m^2} + m - 5 \le 0\)

\( \Leftrightarrow 2m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 4{m^2} + 2m - 4 \le 0\)

\( \Leftrightarrow 2m.2m - 4{m^2} + 2m - 4 \le 0\)

\( \Leftrightarrow m \le 2.\)

So với điều kiện \(\left( * \right),\) ta có \( - 1 < m \le 2.\) Vậy có 3 giá trị nguyên của tham số thực \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2}\) có đồ thị \(\left( C \right).\) Có bao nhiêu số nguyên \(b \in \left( { - 10;10} \right)\) để có đúng một tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(B\left( {0;b} \right)?\)

9.

2.

17.

16.

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x.\)

Gọi \(d\) là tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) và \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là tiếp điểm.

\(d:y - {y_0} = y'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) \Leftrightarrow d:y - \left( {x_0^3 - 3x_0^2} \right) = \left( {3x_0^2 - 6{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right).\)

\(B\left( {0;b} \right) \in d \Leftrightarrow b - x_0^3 + 3x_0^2 = - {x_0}\left( {3x_0^2 - 6{x_0}} \right) \Leftrightarrow 2x_0^3 - 3x_0^2 + b = 0 \Leftrightarrow b = - 2x_0^3 + 3x_0^2.\left( 1 \right)\)

Đặt \(f\left( x \right) = - 2{x^3} + 3{x^2}.\) Ta có \(f'\left( x \right) = - 6{x^2} + 6x.\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right..\)

Bảng biến thiên

Cho hàm số y = x^3 - 3x^2 có đồ thị (C). Có bao nhiêu số nguyên b thuộc (-10;10) để có đúng một tiếp tuyến của (C) (ảnh 1)

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) phương trình \(\left( 1 \right)\) có duy nhất nghiệm \({x_0} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b >1\\b < 0\end{array} \right..\)

Vậy có 17 số nguyên \(b \in \left( { - 10;10} \right)\) thỏa yêu cầu bài toán.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a.\) Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD.\)\(S\) là điểm đối xứng với \(O\) qua \(CD'.\) Thể tích của khối đa diện \(ABCDSA'B'C'D'\) bằng

\(\frac{5}{4}{a^3}.\)

\(\frac{7}{6}{a^3}.\)

\(\frac{7}{5}{a^3}.\)

\(\frac{{13}}{{12}}{a^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. S là điểm đối xứng với O (ảnh 1)

Ta có \(O\) và \(S\) đối xứng nhau qua đường thẳng \(CD',\) suy ra:

\(d\left( {S;\left( {CDD'C'} \right)} \right) = d\left( {O;\left( {CDD'C'} \right)} \right)\)

\( \Rightarrow {V_{S.CDD'C'}} = {V_{O.CDD'C'}} = \frac{1}{3}DD'.{S_{\Delta OCD}} = \frac{1}{3}DD'.\frac{1}{4}{S_{ABCD}} = \frac{1}{{12}}DD'.{S_{ABCD}} = \frac{1}{{12}}{V_{ABCD.A'B'C'D'}}\)

Vậy \({V_{ABCDSA'B'C'D'}} = {V_{ABCD.A'B'C'D'}} + {V_{S.CDD'C'}} = {V_{ABCD.A'B'C'D'}} + \frac{1}{{12}}{V_{ABCD.A'B'C'D'}}\)

\( = \frac{{13}}{{12}}{V_{ABCD.A'B'C'D'}} = \frac{{13}}{{12}}{a^3}.\)

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực \(x,y\) thỏa mãn \(x - 3\sqrt {x + 1} = 3\sqrt {y + 2} - y.\) Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + y\) là 

\(\min P = - 63.\)

\(\min P = - 91.\)

\(\min P = 9 + 3\sqrt {15} .\)

\(\min P = \frac{{9 + 3\sqrt {21} }}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án D.

Theo giả thiết: \(x - 3\sqrt {x + 1} = 3\sqrt {y + 2} - y\left( * \right).\)

Điều kiện: \(x \ge - 1,y \ge - 2.\)

Ta có: \(P = x + y \Leftrightarrow y = P - x,\) thế vào \(\left( * \right)\) ta được:

\(3\sqrt {x + 1} + 3\sqrt {P - x + 2} = P{\rm{ }}\left( 1 \right)\)

Ta đi tìm giá trị nhỏ nhất của \(P\) để phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm \(x \ge - 1.\)

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P \ge 0\\2\sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {P - x + 2} \right)} = \frac{{{P^2}}}{9} - P - 3\end{array} \right.\)

Để có nghiệm thì \(\frac{{{P^2}}}{9} - P - 3 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}P \ge \frac{{9 + 3\sqrt {21} }}{2}\\P \le \frac{{9 - 3\sqrt {21} }}{2}\end{array} \right. \Rightarrow P \ge \frac{{9 + 3\sqrt {21} }}{2}.\)

Với giá trị nhỏ nhất \(P = \frac{{9 + 3\sqrt {21} }}{2}\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm \(x = - 1,\) suy ra:

\( \Rightarrow y = P - x = \frac{{9 + 3\sqrt {21} }}{2} + 1 = \frac{{11 + 3\sqrt {21} }}{2}.\)

Mặt khác, ta lại có:\(P = x + y \Leftrightarrow x = P - y,\) thế vào (*) ta được:

\(P = 3\sqrt {P - y + 1} + 3\sqrt {y + 2} \) \(\left( 2 \right)\)

Ta đi tìm giá trị nhỏ nhất của \(P\) để phương trình \(\left( 2 \right)\) có nghiệm \(y \ge - 2.\)

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P \ge 0\\2\sqrt {\left( {y + 2} \right)\left( {P - y + 1} \right)} = \frac{{{P^2}}}{9} - P - 3\end{array} \right.\)

Để có nghiệm thì \(\frac{{{P^2}}}{9} - P - 3 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}P \ge \frac{{9 + 3\sqrt {21} }}{2}\\P \le \frac{{9 - 3\sqrt {21} }}{2}\end{array} \right. \Rightarrow P \ge \frac{{9 + 3\sqrt {21} }}{2}.\)

Với giá trị nhỏ nhất \(P = \frac{{9 + 3\sqrt {21} }}{2}\) thì phương trình \(\left( 2 \right)\) có nghiệm \(y = - 2,\) suy ra:

\( \Rightarrow x = P - y = \frac{{9 + 3\sqrt {21} }}{2} + 2 = \frac{{13 + 3\sqrt {21} }}{2}.\)

Vậy \({P_{\min }} = \frac{{9 + 3\sqrt {21} }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = \frac{{11 + 3\sqrt {21} }}{2}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{13 + 3\sqrt {21} }}{2}\\y = - 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {\left( {x - 3} \right)^{2020}}\left( {{\pi ^{2x}} - {\pi ^x} + 2021} \right)\left( {{x^2} - 2x} \right),\forall x \in \mathbb{R}.\) Gọi \(S\) là tập các giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 8x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị \({x_1},{x_2},{x_3}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = 50.\) Khi đó tổng các phần tử của \(S\) bằng  

17.

33.

35.

51.

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^{2020}}\left( {{\pi ^{2x}} - {\pi ^x} + 2021} \right)\left( {{x^2} - 2x} \right) = 0\left( * \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\{\pi ^{2x}} - {\pi ^x} + 2021 = 0\\{x^2} - 2x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 2\\x = 0\end{array} \right.\) (trong đó \(x = 3\) là nghiệm bội chẵn).

Suy ra: \(y' = \left( {2x - 8} \right).f'\left( {{x^2} - 8x + m} \right),y' = 0 \Leftrightarrow \left( {2x - 8} \right).f'\left( {{x^2} - 8x + m} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 8 = 0\\f'\left( {{x^2} - 8x + m} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\{x^2} - 8x + m = 3{\rm{ }}\left( 1 \right)\\{x^2} - 8x + m = 2{\rm{ }}\left( 2 \right)\\{x^2} - 8x + m = 0{\rm{ }}\left( 3 \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\{x^2} - 8x = 3 - m{\rm{ }}\left( 1 \right)\\{x^2} - 8x = 2 - m{\rm{ }}\left( 2 \right)\\{x^2} - 8x = - m{\rm{ }}\left( 3 \right)\end{array} \right.\)

Xét hàm số \(y = h\left( x \right) = {x^2} - 8x,h'\left( x \right) = 2x - 8,h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 8 = 0 \Leftrightarrow x = 4.\)

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = h\left( x \right).\)

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x-3)^2020 * (pi^(2x) - pi^x + 2021) * (x^2 - 2x), mọi x thuộc R. Gọi S là (ảnh 1)

Vì \(x = 3\) là nghiệm bội chẵn của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) nên nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) không phải là điểm cực trị của hàm số.

Từ bảng biến thiên suy ra, hàm số có đúng ba điểm cực trị khi phương trình \(\left( 2 \right)\) có hai nghiệm phân biệt đồng thời phương trình \(\left( 3 \right)\) vô nghiệm hoặc có nghiệm duy nhất \(x = 4.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - m >- 16\\ - m \le - 16\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 18\\m \ge 16\end{array} \right. \Rightarrow m \in \left\{ {16;17} \right\}\).

Nếu \(x = 4\) là nghiệm của phương trình \(\left( 3 \right)\) thì \(m = 16,\) suy ra phương trình \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow {x^2} - 8x + 14 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4 - \sqrt 2 \\x = 4 + \sqrt 2 \end{array} \right.\) (không thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = 50).\)

Nếu \(m = 17\) thì phương trình \(\left( 3 \right)\) vô nghiệm, phương trình \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow {x^2} - 8x + 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 5\end{array} \right.\) (thỏa mãn: \({3^2} + {4^2} + {5^2} = 50).\)

Vậy \(S = \left\{ {17} \right\}.\)

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau: Biết f(0) = 0, số nghiệm thuộc đoạn [-pi/6;7pi/6] của phương trình (ảnh 1)

Biết \(f\left( 0 \right) = 0,\) số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{6};\frac{{7\pi }}{3}} \right]\) của phương trình \(f\left( {f\left( {\sqrt 3 \sin x + \cos x} \right)} \right) = 1\) là

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án B.

Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau: Biết f(0) = 0, số nghiệm thuộc đoạn [-pi/6;7pi/6] của phương trình (ảnh 2)

Đặt

\(t = \sqrt 3 \sin x + \cos x + 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right).\)

Với \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{6};\frac{{7\pi }}{3}} \right] \Rightarrow x + \frac{\pi }{6} \in \left[ {0;2\pi + \frac{\pi }{2}} \right] \Rightarrow t \in \left[ { - 2;2} \right] \Rightarrow f\left( t \right) \in \left[ { - 2;2} \right].\)

Phương trình có dạng \(f\left( {f\left( t \right)} \right) = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( t \right) = {\alpha _1}\left( {{\alpha _1} < - 2} \right)\\f\left( t \right) = \alpha \left( { - 2 < \alpha < 0} \right)\\f\left( t \right) = {\alpha _2}\left( {{\alpha _2} >2} \right)\end{array} \right.\)</>

Từ bảng biến thiên ta có phương trình \(f\left( t \right) = \alpha \) có nghiệm \(t = {t_0}\left( {0 < {t_0} < 2} \right).\)

Khi đó phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{{t_0}}}{2}\) cho ba nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{6};\frac{{7\pi }}{3}} \right].\)