Đề số 24
50 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Hai mặt bên (SAB) và (SAC)cùng vuông góc với đáy vàSB=a3. Tính thể tích khối chóp S.ABC.
a363.
a3612.
a363.
2a369.
Đáp án B

Vì {(SAB)⊥(ABC)(SAC)⊥(ABC)(SAB)∩(SAC)=SA⇒SA⊥(ABC).
Xét tam giác vuông SAB có: SA=SB2−AB2=3a2−a2=a2.
Diện tích tam giác ABC là: SABC=a234.
Thể tích khối chóp là VS.ABC=13SA.SABC=13.a2.a234=a3612.
Cho hàm số y=f(x) thỏa mãn f(0)=1,f'(x) liên tục trên R và ∫03f'(x)dx=9 . Giá trị của f(3) là:
6.
3.
10.
9.
Đáp án C
Ta có: ∫03f'(x)dx=9=f(3)−f(0)⇒f(3)=9+f(0)=9+1=10.
Cho a, b là các số dương tùy ý, khi đó ln(a+ab) bằng:
lna.ln(ab).
lna+ln(1+b).
lnaln(1+b).
lna+lnab.
Đáp án B
Ta có:ln(a+ab)=ln(a(1+b))=lna+ln(1+b)
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=12x+3 là:
1(2x+3)2+C.
−3(2x+3)2+C.
−12ln|2x+3|+C.
12ln|2x+3|+C.
Đáp án D
Ta có: ∫f(x)dx=∫12x+3dx=12ln|2x+3|+C.
Bất phương trình (12)x2−2x>18 có tập nghiệm là (a;b). Khi đó giá trị của b−a là:
4.
-4
2.
-2
Đáp án A
Ta có:(12)x2−2x>18⇔x2−2x<log1218⇔x2−2x<3⇔x2−2x−3<0⇔−1<x<3.
Tập nghiệm của bất phương trình S=(−1;3)⇒a=−1;b=3 nên b−a=4 .
Trong hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x−11=y−2−2=z+23 . Phương trình nào sau đây là phương trình tham số của d?
{x=1y=2−tz=−2+3t.
{x=1y=2+2tz=1+3t.
{x=1+ty=2−2tz=−2+3t.
{x=1y=2+tz=1−3t.
Đáp án C
Đường thẳng d:x−11=y−2−2=z+23 đi qua A(1;2;−2) và nhận u→=(1;−2;3) làm vectơ chỉ phương
⇒d:{x=1+ty=2−2tz=−2+3t.
Tìm số phức liên hợp của số phức z=i(3i+1).
z¯=3+i.
z¯=−3+i.
z¯=3−i.
z¯=−3−i.
Đáp án D
Ta có: z=i(3i+1)=3i2+i=−3+i .
Số phức liên hợp của z là . z¯=−3−i
Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A(0;-1;2) , song song với trục Ox và vuông góc với mặt phẳng (Q): x+2y-2z+1=0 .
(P):2y+2z−1=0.
(P):y+z−1=0.
(P):y−z+3=0.
(P):2x+z−2=0.
Đáp án B
Gọi n(P)→ là vectơ pháp tuyến của (P).
Do (P)//Ox và (P)⊥(Q)nên {n(P)→⊥i→n(P)→⊥n(Q)→.
Ox có vectơ pháp tuyếni→=(1;0;0) và (Q):x+2y−2z+1=0 có vectơ pháp tuyến n(Q)→=(1;2;−2).
Ta có [i→,n(Q)→]=(0;2;2) nên chọn n(P)→=(0;1;1).
(P) đi qua A(0;−1;2) và nhận n(P)→=(0;1;1) làm vectơ pháp tuyến nên
(P):0(x−0)+1(y+1)+1(z−2)=0⇔y+z−1=0.
Số phức z thỏa mãn z=5-8i có phần ảo là:
-8
8.
5.
-8i
Đáp án A
Phần ảo của số phức z=5−8i là -8.
Cho hàm số y=x3−3x2+2. Đồ thị hàm số có điểm cực đại là:
(2;−2).
(0;−2).
(0;2).
(2;2).
Đáp án C
Ta có: y'=3x2−6x=0⇔[x=0x=2.
Bảng biến thiên:

Vậy điểm cực đại của đồ thị hàm số là . (0;2)
Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây:

y=x4−x2+1.
y=−x2+x−1.
y=−x2+3x+1.
y=x3−3x+1.
Đáp án D
Từ hình dáng đồ thị ta thấy hình vẽ là đồ thị của hàm đa thức bậc ba nên loại đáp án A, B.
Lại từ hình vẽ ta thấy limx→−∞=−∞;limx→+∞=+∞ nên chỉ có đáp án D thỏa mãn.
Cho hai mặt phẳng (P): 2x+2y+z+1=0, (Q): 2x-y+2z-1=0 và điểm A(1;2;3) . Phương trình đường thẳng d đi qua A song song với cả (P) và (Q) là:
x−11=y−21=z−3−4.
x−11=y−22=z−3−6.
x−11=y−26=z−32.
x−15=y−2−2=z−3−6.
Đáp án D
(P):2x+2y+z+1=0⇒n(P)→=(2;2;1)là vectơ pháp tuyến của (P).
(Q):2x−2y+z−1=0⇒n(Q)→=(2;−1;2) là vectơ pháp tuyến của (Q).
Gọi ud→ là vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Đường thẳng d song song với cả (P)và (Q) thì {ud→⊥n(P)→ud→⊥n(Q)→.
Có [n(P)→,n(Q)→]=(5;−2;−6) nên chọn ud→=(5;−2;−6), d đi qua A(1;2;3) và nhận ud→=(5;−2;−6)làm vectơ chỉ phương nên x−15=y−2−2=z−3−6.
Cho cấp số cộng (un) có u1=−5 và d=3. Mệnh đề nào sau đây đúng?
u15=45.
u13=31.
u10=35.
u15=34.
Đáp án B
Ta có: u1=−5;d=3 nên u15=u1+14d=37; u13=u1+12d=31; u10=u1+9d=22 nên A, C, D sai, B đúng.
Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;2;3), B( -1;4;1) . Phương trình mặt cầu đường kính AB là:
(x+1)2+(y−4)2+(z−1)2=12.
(x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=12.
x2+(y−3)2+(z−2)2=3.
x2+(y−3)2+(z−2)2=12.
Đáp án C
Ta có A(1;2;3),B(−1;4;1)⇒I(0;3;2) là trung điểm AB và AB=12=23.
Mặt cầu (S) đường kính AB có tâm I(0;3;2) và bán kính R=AB2=3 .
⇒(S):(x−0)2+(y−3)2+(z−2)2=3 hay (S):x2+(y−3)2+(z−2)2=3.
Số giao điểm của đường thẳng y=x+2 và đường cong y=x3+2 là:
1.
0.
3.
2.
Đáp án C
Phương trình hoành độ giao điểm: x3+2=x+2⇔x3−x=0⇔x(x2−1)=0⇔[x=0x=1x=−1.
Suy ra số giao điểm của hai đồ thị y=x+2;y=x3+2 là 3 giao điểm.
Tính chiều cao h của hình trụ biết chiều cao h bằng bán kính đáy và thể tích của khối trụ là 8π.
h=2.
h=22.
h=323.
h=43.
Đáp án A
Ta có: V=πR2h⇒8π=π.h2.h⇔h=2
Phương trình z2+2z+10=0 có hai nghiệm là z1;z2. Giá trị của |z1−z2| là
4.
3.
6.
2.
Đáp án C
Ta có: z2+2z+10=0⇔(z+1)2=−9⇔(z+1)2=9i2⇔[z+1=3iz+1=−3i⇔[z=−1+3iz=−1−3i.
Suy ra: |z1−z2|=|−1+3i−(−1−3i)|=|6i|=36=6.
Hàm số y=f(x) có đạo hàm f'(x)=(x−1)2(x−3) với mọi x. Phát biểu nào sau đây đúng?
Hàm số có 1 điểm cực đại.
Hàm số không có điểm cực trị.
Hàm số có hai điểm cực trị.
Hàm số có đúng một điểm cực trị.
Đáp án D
Ta có: . f'(x)=0⇔[x=1x=3
y=ax3+bx2+cx và f'(x)<0⇔x<3 nên đạo hàm f'(x) đổi dấu từ âm
sang dương qua điểm x=3.
Vậy hàm số chỉ có duy nhất một điểm cực trị, chính là điểm cực tiểu x=3.
Giá trị của biểu thức 912log34 bằng:
2.
4.
3.
16.
Đáp án B
Ta có: 912log34=(912)log34=3log34=4.
Lưu ý: Sử dụng công thức am.n=(am)n; alogab=b (0<a≠1;b>0).
Tập xác định của hàm số y=log2(x2−2x) là:
(−∞;0)∪(2;+∞).
[0;2].
(−∞;0]∪[2;+∞).
(0;2).
Đáp án A
Hàm số y=log2(x2−2x) xác định nếu x2−2x>0⇔[x>2x<0.
Vậy TXĐ:D=(−∞;0)∪(2;+∞) .
Cho hàm số y=f(x)=2x+mx−1. Tính tổng các giá trị của tham số m để |maxx∈[2;3]f(x)−minx∈[2;3]f(x)|=2| .
-4
-2
-1
-3
Đáp án A
Điều kiện: x≠1 . Ta có: y'=−2−m(x−1)2.
TH1: y'>0⇔−2−m>0⇔m<−2 suy ra hàm số đã cho đồng biến trên từng khoảng (−∞;1)∪(1;+∞) nên hàm số đồng biến trên (2;3) .
Suy ra max[2;3]y=y(3)=6+m2;min[2;3]y=y(2)=4+m.
Theo đề bài, ta có: |6+m2−(4+m)|=2⇔|−2−m|=4⇔[m+2=4m+2=−4⇔[m=2(ktm)m=−6(tm).
TH2: y'<0⇔−2−m<0⇔m>−2suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên từng khoảng(−∞;1)∪(1;+∞) xác định nên hàm số nghịch biến trên (2;3).
Suy ra min[2;3]y=y(3)=6+m2;max[2;3]y=y(2)=4+m.
Từ yêu cầu ta có: |4+m−6+m2|=2⇔|2+m|=4⇔[m+2=4m+2=−4⇔[m=2(ktm)m=−6(tm).
Vậy m=2;m=−6 nên tổng các giá trị của m là 2+(−6)=−4.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB=2a,AD=a3 , cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, góc giữa SD và mặt phẳng đáy là 30° . Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp là:
8πa2.
8πa23.
4πa2.
4πa23.
Đáp án A

Gọi O=AC∩BD.
Qua O dựng đường thẳng d vuông góc với đáy. Mặt phẳng trung trực của SA cắt d tại I.
Khi đó I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp.
Do SA⊥(ABCD) nên góc giữa SD và đáy bằng .
Tam giác SAD vuông tại A có AD=a3,SDA=30°.
⇒SA=AD.tan30°=a3.33=a⇒AH=12AS=a2;AO=12AC=12AD2+DC2=123a2+4a2=a77
⇒AI=AO2+OI2=7a24+a24=a2⇒S=4πAI2=4π(a2)2=8πa2.
Cho các đường thẳng d1:x−11=y+12=z−1 và d1:x−11=y+12=z−1. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua A(1;0;2), cắt d1 và vuông góc với d2 .
x−12=y−2=z−21.
x−14=y−1=z−2−1.
x−12=y3=z−2−4.
x−12=y−2=z−21.
Đáp án C
Đường thẳng d1:x−11=y+12=z−1⇒d1:{x=1+ty=−1+2tz=−t.
Đường thẳng d2:x−21=y2=z+32 có 1 vectơ chỉ phương là ud2→=(1;2;2).
Gọi giao điểm của Δ với đường thẳng d1 là M(1+t;−1+2t;−t).
Vì Δ đi qua A(1;0;2) nên AM→=(t;−1+2t;−t−2)là 1 vectơ chỉ phương của .
Vì Δ⊥d2⇒AM→⊥ud2→⇔AM→.ud2→=0⇔1.t+2.(−1+2t)+2.(−t−2)=0⇔3t−6=0⇔t=2 .
Suy ra AM→=(2;3;−4).
Phương trình đường thẳng Δ đi qua A(1;0;2) và nhận AM→=(2;3;−4) làm vectơ chỉ phương là x−12=y3=z−2−4 .
Cho hình nón đỉnh S có đáy là đường tròn tâm O, bán kính R. Trên đường tròn (O) lấy hai điểm A, B sao cho tam giác OAB vuông. Biết diện tích tam giác SAB bằng R22, thể tích hình nón đã cho bằng:
V=πR3142.
V=πR3146.
V=πR31412.
V=πR3143.
Đáp án B

Gọi H là trung điểm của AB ta có: OH⊥AB,SH⊥AB.
Tam giác OAB vuông tại O⇒AB=R2,OH=12AB=R22.
Tam giác SAB có SSAB=R22⇒SH=2.SSABAB=2R22R2=2R
⇒SO=SH2−OH2=4R2−2R24=R142.
Thể tích khối nón .V=13π.OA2.SO=13πR2.R142=πR3146
Cho mặt phẳng (Q): z-y+2z-2=0 . Viết phương trình mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q) , đồng thời cắt các trục Ox, Oy lần lượt tại các điểm M, N sao cho MN=22
(P):x−y+2z+2=0.
(P):x−y+2z=0.
(P):x−y+2z±2=0.
(P):x−y+2z−2=0.
Đáp án A
Vì (P)//(Q) nên phương trình mặt phẳng (P):x−y+2z+d=0 (d≠−2) có vectơ pháp tuyến n→=(1;−1;2) .
Vì M∈Ox,N∈Oy nên M(xM;0;0),N(0;yN;0) mà M,N∈(P) nên ta có xM+d=0⇔xM=−d và .−yN+d=0⇔d=yN
Hay M(−d;0;0),N(0;d;0)⇒OM=|d|;ON=|d| .
Lại có tam giác OMN vuông tại O nên MN2=OM2+ON2⇔2d2=8⇔d2=4⇔[d=2(tm)d=−2(ktm).
Suy ra phương trình mặt phẳng (P):x−y+2z+2=0.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt phẳng (A'BC) và mặt phẳng (ABC) bằng 45°. Thể tích của khối lăng trụ ABC.A’B’C’ bằng:
3a38.
a332.
a334.
a338.
Đáp án A

Gọi M là trung điểm của BC⇒AM⊥BC và A'M⊥BC (tam giác A’BC cân).
Mà (A'BC)∩(ABC)=BCnên góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC)bằng góc giữa AM và A’M hay A'MA=45° .
Tam giác ABC đều cạnh a nên AM=a32.
Tam giác AMA’ có A=90°,AM=a32và A'MA=45° nên AA'=AMtan45°=AM=a32 .
Thể tích khối lăng trụ: V=SABC.AA'=a234.a32=3a28 .
Tích tất cả các nghiệm của phương trình 3x2−2=5x+1 là:
1.
2−log35.
−log345.
log35.
Đáp án C
Ta có: 3x2−2=5x+1⇔log33x2−2=log35x+1⇔x2−2=(x+1)log35⇔x2−x.log35−2−log35=0.
Nhận thấy ac=1.(−2−log35)<0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt trái dấu .
Theo hệ thức Vi-ét ta có: x1.x2=−2−log35=−log39−log35=−log3(9.5)=−log345.
Cho hàm số f(x) liên tục trên R và ∫28f(x)dx=10. Tính I=32∫13f(3x−1)dx.
30.
10.
20.
5.
Đáp án D
Đặt t=3x−1⇒dt=3dx⇒dx=dt3.
Đổi cận x=1⇒t=2,x=3⇒t=8.
Khi đó I=32∫13f(3x−1)dx=32∫28f(t)3dt=12∫28f(t)dt=12.10=5.
Cho hàm số y=2x−mx+m. Với giá trị nào của m thì hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số cùng với hai trục tọa độ tạo thành hình vuông.
m=−2.
m≠2.
m=2.
[m=2m=−2.
Đáp án D
Xét hàm số y=2x−mx−m với x≠m.
Điều kiện để đồ thị hàm số có 2 tiệm cận là m≠0.
Đồ thị hàm số nhận y=2 làm TCĐ và x=0 làm TCN.
Theo đề bài ta có: |m|=2⇔[m=2m=−2 .
Lưu ý: Đồ thị hàm số y=ax+bcx+d(x≠−dc) nhận đường thẳng y=ac làm TCĐ và nhận đường thẳngx=−dc làm TCN.
Trong hệ trục tọa độ Oxyz, lập phương trình đường thẳng vuông góc chung Δ của hai đường thẳng d1:x−11=y−3−1=z−22 và d2:{x=−3ty=tz=−1−3t.
x−21=y−2−3=z−4−2.
x−3−1=y+11=z−21.
x−13=y−31=z−2−1.
x1=y6=z+11.
Đáp án A
Ta có: M(1=t;3−t;2+2t)∈d1,N(−3t';t';−1−3t')∈d2⇒MN→=(−3t'−1−t;t'−3+t;−3−3t'−2t).
d1có vectơ chỉ phương u1→=(1;−1;2).
⇔d2 có vectơ chỉ phương u2→=(−3;1;−3).
MN là đoạn vuông góc chung của d1và d2⇒MN→.u1→=MN→.u2→=0.
⇔{1(−3t'−1−t)−1(t'−3+t)+2(−3−3t'−2t)=0−3(−3t'−1−t)+1(t'−3+t)−3(−3−3t'−2t)=0⇔{−10t'−6t−4=019t'+10t+9=0⇔{t'=−1t=1.
⇒MN→=(1;−3;−2) và M(2;2;4).
Vậy MN:x−21=y−2−3=z−4−2.
Có bao nhiêu số phức thỏa mãn z2−2018z=2019|z2| ?
Vô số.
2.
1.
0.
Đáp án B
Gọi số phức z=x+yi(x;y∈ℝ) thì môđun |z|=x2+y2.
Ta có: z2−2018z=2019|z|2⇔(x+yi)2−2018(x+yi)=2019(x2+y2)2⇔x2+2xyi−y2−2018x−2018yi=2019x2+2019y2⇔2018x2+2020y2+2018x−(2xy−2018y)i=0⇔{2xy−2018y=02018x2+2020y2+2018x=0⇔{[y=0x=10092018x2+2020y2+2018x=0
Với y=0⇒2018x2+2018x=0⇔2018x(x+1)=0⇔[x=0x=−1 .
Suy ra z=0;z=−1.
Với x=1009⇒2018.10092+2020y2+2018.1009=0
⇔2020y2=−2018.1009−2018.10092 (vô nghiệm vì VT không âm và VP âm).
Vậy có 2 số phức thỏa mãn đề bài.
Biết I=∫1ex2lnxdx=ae3+b với a, b là các số hữu tỉ. Giá trị của 9(a+b) bằng:
3.
10.
9.
6.
Đáp án A
Đặt {u=lnxdx=x2dx⇒{du=1xdxv=x33 .
⇒I=(x33lnx)|e1−∫1e(x33.1x)dx=e33−13∫1ex2dx=e33−13.x33|e1=e33−e39+19=2e33+19⇒a=29,b=19⇒9(a+b)=3.
Cho đường thẳng d: d:x−11=y−2−2=z−21 và điểm A(1;2;1) . Tìm bán kính của mặt cầu có tâm I nằm trên d, đi qua A và tiếp xúc với mặt phẳng (P): x-2y+2z+1=0 .đỉnh là đỉnh của đa giác đều đã cho?
R=2.
R=4.
R=1.
R=3.
Đáp án D
Đường thẳng d:x−11=y−2−2=z−21⇒d:{z=1+ty=2−2tz=2+t.
Vì I∈d⇒I(1+t;2−2t;2+t).
Lại có mặt cầu đi qua A(1;2;1) và tiếp xúc với mặt phẳng (P):x−2y+2z+1=0 nên bán kính mặt cầu R=IA=d(I;(P)).
Lại có IA=t2+4t2+(−t−1)2=16t2+2t+1;d(I;(P))=|1+t−2(2−2t)+2(2+t)+1|12+(−2)2+22=|7t+2|3.
Từ đó ta có IA=d(I;(P))⇔6t2+2t+1=|7t+2|3
⇔9(6t2+2t+1)=(7t+2)2⇔5t2=10t+5⇔5(t−1)2=0⇔t=1
Suy ra R=d(I;(P))=|7.1+2|3=3.
Cho đa giác đều có 20 cạnh. Có bao nhiêu hình chữ nhật (không phải là hình vuông), có các đỉnh là đỉnh của đa giác đều đã cho?
45.
35.
40.
50.
Đáp án C

Số hình vuông tạo thành từ các đỉnh của đa giác đều 20 cạnh là 20:4=5 hình vuông (do hình vuông có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau).
Vì đa giác đều có 20 đỉnh nên có 10 cặp đỉnh đối diện hay có 10 đường chéo đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp.
Cứ mỗi 2 đường chéo đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tạo thành một hình chữ nhật nên số hình chữ nhật tạo thành là C102 hình trong đó có cả những hình chữ nhật là hình vuông.
Số hình chữ nhật không phải hình vuông tạo thành là C102−5=40 hình.
Cho hàm số y=x4−2mx2+3m−2 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của tham số m để các điểm cực trị của đồ thị hàm số đều nằm trên các trục tọa độ?
2.
0.
3.
3.
Đáp án A
Ta có: y'=4x3−4mx=0⇔4x(x2−m)=0⇔[x=0x2=m .
Để đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị y'=0 thì có ba nghiệm phân biệt ⇔m>0.
Khi đó đồ thị hàm số có các điểm cực trị là: A(0;3m−2),B(m;−m2+3m−2),C(−m;−m2+3m−2).
Dễ thấy , bài toán thỏa mãn khi B,C∈Ox⇒−m2+3m−2=0⇔[m=2m=1(tm).
Vậy có 2 giá trị của m thỏa mãn bài toán.
Cho hình trụ có trục OO’ và có bán kính đáy bằng 4: Một mặt phẳng song song với trục OO’ và cách OO’ một khoảng bằng 2 cắt hình trụ theo thiết diện là một hình vuông. Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho bằng:
263π.
83π.
163π.
323π.
Đáp án D
Ta có: ΔOHA vuông tại H có:
OH=2,OA=4⇒AH=OA2−OH2=23.
Thiết diện là hình vuông có cạnh
2AH=2.23=43⇒h=OO'=43 .
Diện tích xung quanh S=2πRh=2π.4.43=32π3 .
Cho đường thẳng d:x+13=y−2−2=z−22. Viết phương trình mặt cầu tâm cắt d tại các điểm A, B sao cho AB=23.
(x−1)2+(y−2)2+(z+1)2=25.
(x−1)2+(y−2)2+(z+1)2=4.
(x−1)2+(y−2)2+(z+1)2=9.
(x−1)2+(y−2)2+(z+1)2=16.
Đáp án D
Đường thẳng d:x+13=y−2−2=z−22 đi qua M(−1;2;2) có vectơ chỉ phương u→=(3;−2;2).
Suy ra IM→=(−2;0;3);[IM→;u→]=(6;13;4).
Khoảng cách h từ tâm I đến đường thẳng d là:
h=d(I;(d))=|[IM→;u→]||u→|=62+132+4232+(−2)2+22=13.
Gọi K là trung điểm dây AB⇒IK⊥AB;KB=AB2=3;IK=h=13.
Xét tam giác IKB vuông tại K có IB=KB2+IK2=13+3=4.
Phương trình mặt cầu tâm I(1;2;−1) và bán kính R=IB=4là (x−1)2+(y−2)2+(z+1)2=16.
Cho hình vuông OABC có cạnh bằng 4 được chia thành hai phần bởi đường parabol (P) có đỉnh tại O. Gọi S là hình phẳng không bị gạch (như hình vẽ). Tính thể tích V của khối tròn xoay khi cho phần S quay quanh trục Ox.

V=128π5.
V=128π3.
V=64π5.
V=256π5.
Đáp án D
Phương trình parabol (P) có dạng y=ax2 đi qua điểm B(4;4).
⇒4=a.42⇔a=14 nên (P):y=14x2.
Gọi (H) là phần diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng y=4, đồ thị hàm số y=14x2 và đường thẳng x=0.
Khi đó, thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (H) quanh Ox là:
V=π∫04[42−(14x2)2]dx=π∫04[16−116x4]dx=π(16x−x516.5)|40=π(16.4−4516.5)=256π5.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân có AB=BC=a. Cạnh bên SA vuông góc với đáy, SBA^=60°. Gọi M là điểm nằm trên AC sao cho AC→=2CM→. Tính khoảng cách giữa SM và AB.
6a77.
a77.
a721.
3a77.
Đáp án D

Trong (ABC), qua M kẻ đường thẳng song song với AB, qua B kẻ đường thẳng song song với AM. Hai đường thẳng này cắt nhau tại E ta được tứ giác ABEM là hình bình hành.
Vì ME//AB⇒AB//(SME)⇒d(AB;SM)=d(AB;(SME))=d(A;(SME))
Từ A trong mặt phẳng (ABEM) kẻ AK⊥ME, lại có: (do ).
Trong (SAK) kẻ AH⊥SK tại H.
Ta có (do SA⊥(ABEM)⇒EK⊥(SAK))
⇒AH⊥(SKE) tại H.
Từ đó d(AB;SM)=d(A;(SME))=AH.
Xét tam giác SBA vuông tại A có SA=AB.tanSBA=a.tan60°=a3.
Lại có tam giác ABC vuông cân tại B nên AC=AB2=a2⇒CM=AC2=a22.
Do đó AM=AC+CM=3a22.
ΔABCvuông cân tại B nên ACB=45°⇒CBE=ACB=45° (hai góc so le trong).
Từ đó ABE=ABC=CBE=90°+45°=135°, suy ra (hai góc đổi hình bình hành).
Nên tam giác AME là tam giác tù nên K nằm ngoài đoạn ME.
Ta có: mà tam giác AMK vuông tại K nên tam giác AMK vuông cân tại K. ⇒AK=AM2=3a2
Xét tam giác SAK vuông tại A có đường cao AH, ta có: 1AH2=1SA2+1AK2=13a2+19a2⇒AH=3a77.
Vậy d(AB;SM)=3a77
Phương trình log32x−1(x−1)2=3x2−8x+5 có hai nghiệm là a và ab (với a,b∈ℕ* và ab là phân số tối giản). Giá trị của b là:
1.
4.
2.
3.
Đáp án D
Điều kiện: 12<x≠1.
Khi đó: log32x−1(x−1)2=3x2−8x+5⇔log3(2x−1)−log3(x−1)2=3(x−1)2−(2x−1)+1⇔log3(2x−1)+(2x−1)=3(x−1)2+log3(x−1)2+log33⇔log3(2x−1)+(2x−1)=3(x−1)2+log3[3(x−1)2] (*)
Xét hàm y=f(t)=log3t+t với t>0 có f'(t)=1tln3+1>0,∀t>0 .
Do đó hàm số y=f(t) đồng biến trên (0;+∞).
Phương trình (*) là f(2x−1)=f(3(x−1)2)⇔(2x−1)=3(x−1)2
⇔2x−1=3(x2−2x+1)⇔3x2−8x+4=0⇔[x=2x=23(tm).
Vậy phương trình có nghiệm 2 và nên a=2,b=3.
Cho hàm số f(x) liên tục và có đạo hàm trên (0;π2), thỏa mãn hệ thức f(x)+tanx.f'(x)=xcos3x. Biết rằng 3f(π3)−f(π6)=aπ3+bln3 trong đó a,b∈ℚ. Tính giá trị của biểu thức P=a+b .
P=−49.
P=−29.
P=79.
P=−149.
Đáp án A
Từ giả thiết, ta có: cosx.f(x)+sinx.f'(x)=xcos2x⇔[sinx.f(x)]'=xcos2x
Lấy nguyên hàm hai vế, ta được: ∫[sinx.f(x)]'dx=∫xcos2xdx⇒sinx.f(x)=x.tanx+ln|cosx|+C.
+ Với x=π3 ta có:sinπ3.f(π3)=π3.tanπ3+ln|cosπ3|+C⇒3.f(π3)=23π3−2ln2+2C
+ Với x=π6, ta có: sinπ6.f(π6)=π6.tanπ6+ln|cosπ6|+C⇒f(π6)=19π3+ln3−2ln2+2C
Do đó: 3f(π3)−f(π6)=59π3−ln3⇒{a=59b=−1⇒P=a+b=−49.
Cho A(1;4;2),B(−1;2;4) , đường thẳng d:{x=5−4ty=2+2tz=4+t và điểm M thuộc d. Tìm giá trị nhỏ nhất của diện tích tam giác AMB.
23.
22.
32.
62.
Đáp án C
Gọi M(5−4t;2+2t;4+t)∈d⇒MA→=(−4+4t;2−2t;−2−t),MB→=(−6+4t;−2t;−t) ⇒[MA→,MB→]=(−6t;−6t+12;−12t+12)⇒[MA→,MB→]=36t2+36(t−2)2+144(t−1)2=68t2−16t+10=68(t−1)2+2⇒SMAB=12[MA→,MB→]=38(t−1)2+2≥32
Dấu “=” xảy ra khi t=1⇒M(1;4;5).
Vậy diện tích tam giác MAB nhỏ nhất bằng 32 khi M(1;4;5).
Cho phương trình log32x−log3x+m−3=0. Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1<x2 thỏa mãn x2−81x1<0.
4.
5.
3.
6.
Đáp án C
Điều kiện: x>0.
Đặt log3x=t ta có phương trình t2−4t+m−3=0 (*).
Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1<x2 thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt t1<t2.
Hay Δ'=22−(m−3)=7−m>0⇔m<7 .
Theo hệ thức Vi-ét ta có: {t1+t2=4t1.t2=m−3.
Ta có: t1=log3x1⇒x1=3t1;t2=log3x2⇒x2=3t2.
Khi đó x2−81x1<0⇔3t2−81.3t1<0⇔3t2<3t1+4⇔t2<t1+4⇔t2−t1<4.
Suy ra (t2−t1)2<16⇔(t2+t1)2−4t1t2<16⇔(−4)2−4(m−3)<16⇔m−3>0⇔m>3 .
Từ đó 3<m<7 mà m∈ℤ nên m∈{4;5;6}.
Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn đề bài.
Cho hai số phức z1,z2 khác 0 thỏa mãn z1z2 là số thuần ảo và |z1−z2|=10. Giá trị lớn của |z1|+|z2| bằng:
10.
102.
103.
20.
Đáp án B
Ta có: z1z2 là số thuần ảo nên ta viết lại z1z2=ki⇔z1=kiz2.
Khi đó |z1−z2|=10⇔|kiz2−z2|=10⇔|z2(−1+ki)|=10⇔10|−1+ki|=10k2+1⇒|z1|=|ki|.|z2|=|k|.10k2+1⇒|z1|+|z2|=10|k|k2+1=10(|k|+1)k2+1
Xét y=f(t)=10(t+1)t2+1⇒10(t+1)=yt2+1⇔100(t+1)2=y2(t2+1)⇔100(t2+2t+1)=y2t2+y2⇔(y2−100)t2+y2−100=0
Phương trình có nghiệm . Δ'=1002−(y2−100)2=y2(200−y2)≥0⇔−102≤y≤102
Vậy maxy=102 khi t=1 hay k=±1.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R có đồ thị như hình vẽ. Biết trên (−∞;−3)∪(2;+∞) thì f'(x)>0. Số nghiệm nguyên thuộc(−10;10) của bất phương trình [f(x)+x−1](x2−x−6)>0 là:
>0 là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/06/s-1655424749.png)
9.
10.
8.
7.
Đáp án D
Ta có: [f(x)+x−1](x2−x−6)>0 (*) .
TH1: {x2−x−6>0f(x)+x−1>0⇔{[x<−2x>3f(x)>1−x.
Đường thẳng y=1−x đi qua các điểm (−3;4);(−1;2);(0;1);(2;−1) như hình vẽ và giao với đồ thị hàm số y=f(x) tại 4 điểm như trên.
Từ đồ thị hàm số ta thấy f(x)>1−x⇔[−3<x<−1x>2.
Kết hợp điều kiện [x>−2x>3 thì ta có: [−3<x<−2x>3 (1).
TH2: {x2−x−6<0f(x)+x−1<0⇔{−2<x<3f(x)<1−x
Từ đồ thị hàm số ta thấy f(x)<1−x⇔[x<−3−1<x<2 kết hợp với −2<x<3 ta được −1<x<2 (2).
Từ (1) và (2) ta có [−3<x<−2−1<x<2x>3 mà x∈(−10;10) và x∈ℤ nên x∈{0;1;4;5;6;7;8;9}.
Nhận thấy tại x=0 thì f(0)=1⇒f(x)+x−1=f(1)−1=0⇒VT của (*) nên bằng 0 nên x=0 không thỏa mãn bất phương trình.
Có 7 giá trị x thỏa mãn đề bài.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABC) là một điểm nằm trên đoạn thẳng BC. Mặt phẳng (SAC) tạo với (SBC) một góc 60 độ và mặt phẳng (SAC) tạo với (SBC) một góc φ thỏa mãn cosφ=24 . Gọi φ là góc tạo bởi SA và mặt phẳng (ABC) . Tính tanα.
33.
22.
12.
3.
Đáp án C

Gọi O là trung điểm của BC, qua O kẻ tia Oz cắt SC tại B.
Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ, ở đó:
O(0;0;0),A(1;0;0),B(0;−1;0),C(0;1;0),S(0;m;n).
⇒AB→=(−1;−1;0),AC→=(−1;1;0),AS→=(−1;m;n).
Mặt phẳng (SBC):x=0 có vectơ pháp tuyến i→=(1;0;0).
Mặt phẳng (SAC) có vectơ pháp tuyến n1→=[AC→,AS→]=(n;n;−m+1).
Mặt phẳng (SAB) có vectơ pháp tuyến n2→=[AB→,AS→]=(−n;n;−m−1).
cos60°=|n1→.i→||n1→|.|i→|=|−n|2n2+(−m−1)2⇔12=|−n|2n2+(−m−1)2⇔4n2=2n2+(−m−1)2⇔2n2=(−m−1)2 (1)cosφ=|n1→.i→||n1→|.|i→|=|n|2n2+(−m+1)2=24⇔4|n|=4n2+2(−m+1)2⇔6n2=(1−m)2 (2)Từ (1) và (2) suy ra 3(m+1)2=(1−m)2⇔[m=−2+3m=−2−3⇒[n=2−3n=2+3.
⇒[S(0;−2+3;2−3)S(0;−2−3;2+3)
⇒[H(0;−2+3;0)H(0;−2−3;0)⇒[SH=2−3,AH=1+(−2+3)2=22−3SH=2+3,AH=1+(−2−3)2=22+3⇒tanα=SHAH=12
Cho hai hàm số f(x)=ax4+bx3+cx2+dx+e với a khác 0 và g(x)=px2+qx−3 có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị hàm số y=g(x) đi qua gốc tọa độ và cắt đồ thị hàm số tại bốn điểm có hoành độ lần lượt là −2;−1;1;m . Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=f(x)−g(x) tại điểm có hoành độ x=−2 có hệ số góc bằng −152. Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số (P):2x và y=g(x) (phần được tô đậm như hình vẽ). Diện tích của hình (H) bằng
1553120.
1553240.
155360.
155330.
Đáp án A
Đồ thị hàm số y=f(x) đi qua gốc tọa độ nên .
Xét hàm sốh(x)=f(x)−g(x)=ax4+bx3+(c−p)x2+(d−q)x+3=a(x+2)(x+1)(x−1)(x−m).
Đồng nhất hệ số 2 đa thức ta được 3=2ma (1).
Theo đề bài, tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ có hệ số góc bằng −152 nên h'(−2)=−152.
Do đó thay x=-2 vào a(x+2)(x+1)(x−1)(x−m)=−152, ta được: 2a(m+2)=5.
Từ (1) và (2), suy ra a=12;m=3.
Vậy h(x)=12(x+2)(x+1)(x−1)(x−3)=12x4−12x3−72x2+12x+3.
Diện tích hình (H) bằng SH=−∫−2−1h(x)dx+∫−11h(x)dx−3∫13h(x)dx=133120+5815+12215=1553120.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R sao cho maxx∈[0;10]f(x)=f(2)=4. Xét hàm số g(x)=f(x3+x)−x2+2x+m. Giá trị của tham số m để maxx∈[0;2]g(x)=8 là
5.
4.
-1
3.
Đáp án D
Xét g(x)=f(x3+x)−x2+2x+m trên [0;2] ta có:
Với mọi x∈[0;2] thì x3+x∈[0;10] nên max[0;2]f(x3+x)=4 xảy ra khi x3+x=2⇔x=1.
Lại có −x2+2x+m=m+1−(x−1)2≤m+1 nên max(−x2+2x+m)=m+1 xảy ra khi x=1.
Do đó max[0;2]g(x)=g(1)=4+m+1=5+m.
Yêu cầu bài toán thỏa mãn khi 5+m=8⇔m=3.
Cho hàm số y=f(x) liên tục và xác định trên R và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để bất phương trình 3.12f(x)+[f2(x)−1].16f(x)≥(m2+3m).32f(x) có nghiệm với mọi x?
![Cho hàm số y=f(x) liên tục và xác định trên R và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để bất phương trình 3. 13^f(x)+[f^2(x)-10].16^f(x)>= (m^2+3m).3^2f(x) có nghiệm với mọi x? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/06/c-1655425981.png)
5.
7.
Vô số.
6.
Đáp án D
Ta có: 3.12f(x)+[f2(x)−1].16f(x)≥(m2+3m).32f(x),∀x∈ℝ⇔[f2(x)−1](169)f(x)+3.(43)f(x)≥m2+3m,∀x∈ℝ (1)
Mà f(x)≥1,∀x∈ℝ nên {[f2(x)−1](169)f(x)≥03.(43)f(x)≥4,∀x∈ℝ.
Đặt h(x)=[f2(x)−1](169)f(x)+3.(43)f(x).
Mà h(x)≥4,∀x∈ℝ.
Suy ra minℝh(x)=4⇔x=2.
Khi đó m2+3m≤h(x),∀x∈ℝ⇔m2+3m≤minℝh(x)⇔m2+3m≤4⇔−4≤m≤1.
Vì m∈ℤ nên m∈{−4;−3;−2;−1;0;1}.
Cho hàm số f(x)=14x4−mx3+32(m2−1)x2+(1−m2)x+2019 với m là tham số thực. Biết rằng hàm số y=f(|x|) có số điểm cực trị lớn hơn 5 khi a<m2<b+2c (a,b,c∈ℝ). Giá trị T=a+b+c bằng:
8.
6.
7
5.
Đáp án A

Hàm bậc 4 có nhiều nhất 3 cực trị, mà y=f(|x|) có nhiều hơn 5 cực trị suy ra hàm số y=f(|x|) có đúng 6 cực trị. Từ đó f(x) có 3 cực trị đều có hoành độ dương, hay phương trình f'(x)=g(x)=0 có ba nghiệm dương phân biệt.
Lại có g(x) là hàm bậc 3 cắt Ox tại ba điểm có hoành độ dương, suy ra gC§.gCT<0,g(0)<0 có hai nghiệm dương và gC§.gCT<0,g(0)<0.
Ta có: f'(x)=x3−3mx2+3(m2−1)x+1−m2=g(x)g'(x)=0⇔x2−2mx+m2−1=0
⇔xC§=m−1,xCT=m+1.
Nhận xét: xC§=m−1>x1>0⇒m>1.
(Giải hệ điều kiện: PP loại trừ).
+ g(0)<0⇒m2−1>0⇒m>1+ gC§=(m−1)(m2−3)>0⇒m>3+ gCT=(m+1)(m2−2m−1)<0⇒m>1+2
Vậy giá trị cần tìm của m là: 3<m<1+2⇔3<m2<3+22⇒a=b=3,c=2.

