Đề số 23
50 câu hỏi
Kí hiệu z1,z2 là nghiệm của phương trình z2−4z+5=0. Giá trị của |z1|2+|z2|2.
10.
6.
25.
4.
Đáp án A
Ta có: z2−4z+5=0⇔[z=2+iz=2−i⇒|z1|2+|z2|2=|2+i|2+|2−i|2=10.
Trong không gian Oxyz, cho điểm I(5;2;−3) và mặt phẳng (P): 2x+2y+z+1=0 . Mặt cầu tâm I và tiếp xúc với có phương trình là
(x−5)2+(y−2)2+(z+3)2=16.
(x−5)2+(y−2)2+(z+3)2=4.
(x+5)2+(y+2)2+(z−3)2=16.
(x+5)2+(y+2)2+(z−3)2=4.
Đáp án A
Ta có: d(I;(P))=|2.5+2.2−3+1|22+22+12=4=R
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d: x−13=y−52=z+2−5có một vectơ chỉ phương là
u→=(2;3;−5).
u→=(1;5;−2).
u→=(3;2;−5).
u→=(−3;2;−5).
Đáp án C
Dựa vào phương trình tham số của đường thẳng d ta có 1 vectơ chỉ phương là u→=(3;2;−5) .
Với a, b là số thực dương tùy ý, log5(ab5) bằng
5log5a+log5b.
log5a+15log5b.
log5a+5log5b .
5(log5a+log5b).
Đáp án C
Ta có: log5(ab5)=log5a+log5b5=log5a+5log5b
Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng (d) : {x=1+2ty=−3+tz=4+5t
Q(4;1;3).
N(2;1;5).
P(3;−2;−1).
M(1;−3;4).
Đáp án D
Dựa vào phương trình tham số của đường thẳng d ta có điểm M(1;−3;4)∈d .
Cho hàm số y=f(x) xác định trên R\{1} , liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau
Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình f(x)=m có 3 nghiệm thực phân biệt là
0.
3.
2.
1.
Đáp án C
Dựa vào BBT Để có 3 nghiệm thực phân biệt thì 0<m<3⇒ vậy có 2 giá trị m nguyên.
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=sinx−4x3
sin2x2−8x+C.
cos2x2−8x+C.
−cosx−x4+C.
cosx−x4+C.
Đáp án C
Ta có: ∫(sinx−4x3)dx=−cosx−4x44+C=−cosx−x4+C
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=2x2−x−1 và trục hoành. Thể tích vật thể tròn xoay khi quay (H) quanh trục hoành bằng
98.
9π8.
8180.
81π80 .
Đáp án D
Xét phương trình hoành độ giao điểm 2x2−x−1=0⇔[x=1x=−12
⇒V=π∫−121(2x2−x−1)2dx=81π80
Đặt a=log34, khi đó log1681 bằng
a2.
2a.
2a3.
32a.
Đáp án B
Ta có: log1681=log4234=12.4log43=2log43=2a.
Cho ∫02f(x)dx=5 và ∫05f(x)dx=−3 , khi đó ∫25f(x)dx bằng
8.
15.
–8.
–15.
Đáp án C
Ta có: ∫02f(x)dx+∫25f(x)dx=∫05f(x)dx⇒∫25f(x)dx=−3−5=−8
Có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho 4 bạn học sinh vào 4 chiếc ghế kê thành một hàng ngang?
24.
8.
4.
12.
Đáp án A
Ta có tổng số cách xếp chỗ ngồi cho bốn bạn học sinh vào bốn chiếc ghế kê thành một hàng ngang là tổng số hoán vị của bốn phần tử nên có: 4!=24.
Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như hình vẽ?

y=x3+3x2+4.
y=x+3x+1 .
y=x4+3x2+1.
y=2x+1x+1.
Đáp án D
Từ bảng biến thiên rút ra nhận xét hàm số gián đoạn tại x=−1 nên loại đáp án A, C
Nhận xét limx→±∞f(x)=2 đó chọn đáp án D
Trong không gian Oxyz, tích vô hướng của hai vectơ a→=(3;2;1) và b→=(−5;2;−4) bằng
–10.
–15.
15.
–7.
Đáp án B
Ta có: a→×b→=3×(−5)+2×2+1×(−4)=−15
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x)=−x(x−2)2(x−3), ∀x∈ℝ. Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [0;4] bằng
f(2).
f(3).
f(4).
f(0).
Đáp án B
Ta có: f'(x)=−x(x−2)2(x−3)=0⇔[x=0x=2x=3
Từ đó ta có bảng biến thiên như sau:
![Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x)=-x(x-2)^2(x-3) , với mọi x thuộc R . Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [0;4] bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/06/1-1655088636.png)
Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [0;4] là f(3)
Tập nghiệm của phương trình 3x2−4x+3=1 là
{1}.
{3}.
{−1;−3}.
{1;3}.
Đáp án D
Ta có 3x2−4x+3=1⇔3x2−4x+3=30⇔[x=3x=1.
Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a3, SA=a6 và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Thể tích khối chóp đã cho bằng
3a36 .
a36.
3a26.
a26.
Đáp án B
Ta có VSABCD=13×d(S;(ABCD))×SABCD=13×SA×AB2=13×a6×(a3)2=a36 .
Tập nghiệm của bất phương trình log(x2−4x+5)>1 là
(5;+∞).
.(−∞;−1)∪(5;+∞)
(−∞;−1).
(−1;5).
Đáp án B
Ta có log(x2−4x+5)>1⇔{x2−4x+5>0x2−4x+5>10⇔{x>5x<−1⇔x∈(−∞;−1)∪(5;+∞).
Cho cấp số nhân (un) có u1=3 và công bội q=14. Giá trị của u3 bằng
38 .
316.
163.
34.
Đáp án B
Ta có u3=u1×q2=3×(14)2=316.
Giả sử a, b là hai số thực thỏa mãn 2a(b-3)i=4-5i , với i là đơn vị ảo. Giá trị của a, b bằng
a=-2; b=2.
a=8, b=8
a=1, b=8
a=2, b=2
Đáp án D
Ta có 2a(b−3)i=4−5i⇔{2a=4b−3=−5⇔{a=2b=−2
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(−1;1).
(−1;0).
(0;+∞) .
(−∞;−1).
Đáp án B
Hàm số đồng biến trên 1 khoảng thì đồ thị có chiều đi lên trong khoảng đó.
Từ hình vẽ, suy ra hàm số đồng biến trên (−1;0).
Cho hình nón có thiết diện qua trục là một tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng 2a. Thể tích khối nón đã cho bằng
22πa33 .
22πa3.
82πa33.
22πa23.
Đáp án A

Ta có tam giác ABC vuông cân tại A có đường cao AH
AB=AC=2a⇒BC=22a
⇒AH=BC2=22a2=a2=BH=CH
Vậy thể tích khối nón là: V=13πR2h=13πBH2.AH=13π.(a2)2.(a2)=22πa33
Cho hàm số y=f(x) đồ thị như hình vẽ

Số nghiệm thực của phương trình f(x)=3 là
0.
3.
1.
2.
Đáp án D

Số nghiệm thực của phương trình f(x)=3 là số giao điểm của đường thẳng y=3 và đồ thị hàm số y=f(x)
Vậy số giao điểm là 2.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2;3) và mặt phẳng (P) : 3x-4y+7z+2=0 . Đường thẳng đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (P) có phương trình là
{x=3+ty=−4+2tz=7+3t(t∈ℝ).
{x=1+3ty=2−4tz=3+7t(t∈ℝ).
{x=1−3ty=2−4tz=3+7t(t∈ℝ).
{x=1−4ty=2+3tz=3+7t(t∈ℝ) .
Đáp án B
Ta có: Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) nên đường thẳng d nhận vectơ pháp tuyến n→=(3;−4;7) của (P) làm vectơ chỉ phương.
Vậy phương trình đường thẳng d là: {x=1+3ty=2−4tz=3+7t(t∈ℝ)
Cho hình trụ có bán kính đáy bằng 3 và chiều cao bằng 4. Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho bằng
12π.
36π.
24π.
8π.
Đáp án C
Diện tích xung quanh hình trụ là: Sxq=2πrh=2π.3.4=24π
Tọa độ điểm biểu diễn số phức liên hợp của số phức z=2+5i là
(−2;5).
(2;5)
(2;−5).
(−2;−5).
Đáp án C
Ta có: z=5+2i⇒z¯=2−5i.
Vậy tọa độ điểm biểu diễn là (2;−5).
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): x2+y2+z2=9 và mặt phẳng (P) : 4x+2y+4z+7=0. Hai mặt cầu có bán kính là R1và R2chứa đường tròn giao tuyến của (S) và (P) đồng thời tiếp xúc với mặt phẳng (Q): 3y−4z−20=0 . Tổng R1+R2 bằng
658.
5.
638.
358.
Đáp án A
Phương trình mặt cầu : x2+y2+z2−9+m(4x+2y+4z)+7m=0
⇔(x+2m)2+(y+m)2+(z+2m)2=9+9m2−7m
Suy ra, (S) có tâm I(−2m;−m;−2m) và bán kính R=9m2−7m+9
⇒d(I;(Q))=|−3m+8m−20|5=9m2−7m+9
⇔|m−4|=9m2−7m+9⇔8m2+m−7=0⇔[m=−1⇒R1=5m=78⇒R2=258⇒R1+R2=658
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'có cạnh bằng a. Gọi M, N lần lượt nằm trên các cạnh và BC sao cho MA'=MB' và NB=2NC. Mặt phẳng (DMN) chia khối lập phương đã cho thành hai khối đa diện. Gọi là thể tích khối đa diện chứa đỉnh A , V(H') là thể tích khối đa diện còn lại. Tỉ số V(H)V(H') bằng
151209.
209360 .
23483277.
151360.
Đáp án C

Dựng đường tròn tâm O là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Kẻ đường kính AQ
Xét tam giác ACB:
BC2=AB2+AC2−2.AB.AC.cosBAC^
=3a2+a2−2.a2.3.cos150°=7a2⇒BC=a7
RΔABC=BC2sinA=a72.sin150°=a7⇒AO=a7
Vì AQ là đường kính đường tròn tâm O, điểm B thuộc đường tròn này nên QB⊥AB
Ta có: QB⊥ABQB⊥SA}⇒QB⊥(SAB)⇒QB⊥AM
Ta có: AM⊥QBAM⊥SB}⇒AM⊥(SQB)⇒AM⊥QM⇒ΔAMQvuông tại M.
Chứng minh tương tự ta được: ΔANQ vuông tại N.
Ta có các tam giác: ΔABQ, ΔAMQ, ΔANQ, ΔACQ là các tam giác vuông lần lượt ở B, M, N, C
Do đó các điểm A, B, C, N, M thuộc mặt cầu đường kính AQ
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp A.BCMN là AO=a7
⇒V=43πR3=43π(a7)3=287πa33
Cho hình chóp S.ABC có SA=a,AB=a3 , BAC^=150° và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên SB và SC. Thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp A.BCMN bằng.
47πa33.
4411πa33.
287πa33.
205πa33 .
Đáp án A

Ta có: NBNC=BRCD=2⇒BR=2a,
BTTB'=BRB'M=4⇒BT=4a5;
QA'=B'T=a5; QA'DD'=HA'HD'=15⇒HA'=a6
VQADR=16×6a5×3a×a=3a35
VRBTN=16×4a5×2a3×2a=8a345
VQADR=16×a6×a2×a5=a3360⇒VH(A)=151a3360 VH'=209a3360⇒VHVH'=151209
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=23f(x)−2
6.
5.
4.
3.
Đáp án A
limx→+∞f(x)=1; limx→−∞f(x)=+∞⇒limx→+∞y=23.1−2=2; limx→−∞y=0⇒có
2 đường TCN là ;
Xét 3f(x)−2=0⇒f(x)=23.
Dựa vào bảng biến thiên phương trình f(x)=23 có 4 nghiệm phân biệt
⇒ có 4 đường TCĐ
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):x+3z+2=0 , (Q) : x+3z-4=0 . Mặt phẳng song song và cách đều (P) , (Q) có phương trình là
x+3z−2=0
x+3z−1=0.
x+3z+6=0.
x+3z−6=0.
Đáp án B
Gọi mặt phẳng cần tìm là có dạng x+3z+m=0
Vì (N) cách đều (P) và (Q)⇒d((P);(N))=d((Q);(N))⇔d(A;(P))=d(B;(Q))
Với A(−2;0;0)∈P; B(4;0;0)∈Q⇒|−2+m|12+32=|4+m|12+32⇔m=−1
⇒(N):x+3z−1=0
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α): 2x+3y−2z+12=0 . Gọi A, B, C lần lượt là giao điểm của (α) với 3 trục tọa độ, đường thẳng d đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và vuông góc với (α) có phương trình là
x+32=y+23=z−3−2.
x+32=y−2−3=z−32.
x+32=y−23=z−3−2.
x−32=y−23=z+3−2.
Đáp án C
Do A, B, C lần lượt là giao điểm của với 3 trục tọa độ nên tọa độ {A(−6;0;0)B(0;−4;0)C(0;0;6)
Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Khi đó tọa độ điểm I thỏa mãn hệ
{IA=IBIB=ICBI→[BA→;BC→]=0⇔{12x−8y=−208y+12z=202x+3(y+4)−2z=0⇔{x=−3917y=−1617z=3917
Khi đó phương trình đường thẳng d sẽ là ⇔{x=−3917+2ty=−1617+3tz=3917−2t với t=−617⇒{x=−3y=−2z=3
Vậy phương trình đường thẳng d là x+32=y+23=z−3−2
Một khuôn viên dạng nửa hình tròn, trên đó người ta thiết kế phần trồng hoa hồng có dạng một hình parabol có đỉnh trùng với tâm hình tròn và có trục đối xứng vuông góc với đường kính của nửa đường tròn, hai đầu mút của parabol nằm trên nửa đường tròn cách nhau một khoảng 4 mét (phần tô đậm). Phần còn lại của khuôn viên (phần không tô màu) dùng để trồng hoa cúc. Biết các kích thước cho như hình vẽ. Chi phí trồng hoa hồng và hoa cúc lần lượt là 120.000 đồng /m2 và 80.000 đồng / m2. 
Chi phí trồng hoa khuôn viên đó gần nhất với số tiền nào dưới đây (làm tròn đến nghìn đồng)?
6.847.000 đồng.
6.865.000 đồng.
5.710.000 đồng.
5.701.000 đồng.
Đáp án D
Giả sử một đầu mút là điểm A.
Khi đó gọi tâm của nửa đường tròn đó là O
Thì bán kính đường tròn R=22+62=210 khi đó nếu ta gắn hệ trục tọa độ Oxy tại tâm của nửa đường tròn thì được phương trình của đường tròn là x2+y2=40.
Khi đó diện tích của nửa đường tròn sẽ là πR22=20π
Phương trình parabol đi qua điểm O(0;0) và điểm A(2;6) là y=32x2
Khi diện tích hình phẳng bị giới hạn bởi một phần đường tròn và parabol tính theo công thức S=∫−22|40−x2−32x2|dx
Do đó chi phí cần dùng để trồng hoa trong khuôn viên là
(20π−∫−22|40−x2−32x2|dx)80.000+∫−22|40−x2−32x2|dx.120000=5701349
Đầu mỗi tháng, chị B gửi vào ngân hàng 3 triệu đồng theo hình thức lãi kép với lãi suất 0,6% một tháng và lãi suất không thay đổi suốt quá trình gửi tiền. Hỏi sau bao nhiêu tháng chị B có một số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 150 triệu đồng?
44 tháng.
43 tháng.
46 tháng.
47 tháng.
Đáp án B
Gọi số tiền người đó gửi hàng tháng là triệu
+ Đầu tháng 1 người đó có a.
Cuối tháng 1 người đó có: a.(1+0,06)=a.1,06
+ Đầu tháng 2 người đó có: a+a.1,06
Cuối tháng 2 người đó có: 1,06(a+a.1,06)=a.(1,06+1,062)
+ Đầu tháng 3 người đó có: a.(1+1,06+1,062)
Cuối tháng 3 người đó có a.(1+1,06+1,062).1,06=a.(1+1,06+1,062+1,063)
…
+ Đến cuối tháng thứ n người đó có: a.(1+1,06+1,062+..+1,06n)
Ta cần tính tổng: a.(1+1,06+1,062+..+1,06n)
Áp dụng công thức cấp số nhân với công bội là 1,06 ta được 31−1,06n+1−0,06>150⇔n≥43
Vậy sau 43 tháng người đó thu được số tiền thỏa mãn yêu cầu của bài toán
Xác định các hệ số a, b, c để đồ thị hàm số y=ax−1bx+c có
đồ thị hàm số như hình vẽ bên:

a=2, b=2, c=-1.
a=2, b=-1, c=1
a=2, b=1, c=1
a=2, b=1, c=-1
Đáp án D
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đồ thị hàm số có TCN là: y=2⇒y=ab=2⇒ loại đáp án A, B.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (0;1)⇒−1c=1⇒c=−1⇒ chọn D.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O, cạnh bằnga3 , BAD^=60°, SA vuông góc với mặt phẳng đáy, góc giữa đường thẳng SC và (ABCD) bằng 45°. Gọi G là trọng tâm tam giác SCD. Khoảng cách giữa hai đường thẳng OG và AD bằng
17a17.
5a5.
35a5.
317a17.
Đáp án D

Do tam giác SAC là tam giác vuông cân tại A ⇒SA=AC=3a
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD
Ta có: AD//MN⇒d(AD;OG)=d(AD;(SMN))=d(A;(SMN))
Kẻ AE⊥BC⇒{I}, AE⊥MO={E}
Khi đó ta có: {MN⊥AEMN⊥SA⇒MN⊥(SAE)⇒(SAE)⊥(SMN) theo giao tuyến SE.
Trong tam giác SEA vuông tại A, kẻ AH⊥SE={H}
Khi đó d(A;(SMN))=AH
Xét tam giác SAE có AH là đường cao, nên ta có
1AH2=1SA2+1AE2=1(3a)2+1(3a4)2=179a2
Suy ra AH=317a17⇒d(OG;AD)=317a17
Cho ∫133+lnx(x+1)2dx=aln3+bln2+c với a, b, c là các số hữu tỉ. Giá trị của a2+b2−c2 bằng
1718.
18.
1.
0.
Đáp án C
I=∫133+lnx(x+1)2dx
Đặt {u=3+lnxdv=dx(x+1)2⇒{du=dxxv=−1x+1.
Khi đó ta có: I=−3+lnxx+1|31+∫13dxx(x+1)=−3+lnxx+1|31+lnx|31−ln(x+1)|31
=34ln3−ln2+34
Suy ra {a=34b=−1c=34⇒a2+b2−c2=1
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ

Xét hàm số g(x)=f(|x−4|)+20182019Số điểm cực trị của hàm số y=g(x) bằng
9.
1.
5.
2.
Đáp án C
g(x)=f(|x−4|)+20182019
⇒g'(x)=|x−4|'.f'(|x−4|)=f'(|x−4|)(x−4)2=f'(|x−4|)(x−4)|x−4|
Xét g'(x)=0⇔f'(|x−4|)=0⇔[|x−4|=−2(l)|x−4|=−1(l)|x−4|=3|x−4|=5⇔[x=7x=1x=9x=−1
Ta có bảng xét dấu của như sau

Vậy có 5 điểm cực trị.
Cho n là số nguyên dương thỏa mãn Cn2−Cn1=44. Hệ số của số hạng chứa M trong khai triển biểu thức (x4−2x3)nbằng:
29568.
–1774080.
–14784.
14784.
Đáp án C
Cn2−Cn1=44⇔n(n−1)2−n=44⇔n=11
Khi đó, ta có: (x4−2x3)11=∑k=011C11k(x4)k(−2x−3)11−k=∑k=011C11k(−2)11−kx7k−33
Số hạng chứa x9 ứng với 7k−33=9⇔k=6.
Suy ra, hệ số cần tìm là C116×(−2)5=−14784
Cho hàm số y=f(x) thỏa mãn f(0)<76 và có bảng biến thiên như sau

Giá trị lớn nhất của m để phương trình e2f3(x)−1312f2(x)+7f(x)−12=m có nghiệm trên đoạn [0;2] là
e2.
e1513.
e4.
e3.
Đáp án A
Đặt f(x)=t, x∈[0;2]⇒t=f(x)∈[1;76) .
Xét hàm số g(t)=2t3−132t2+7t−12 trên [1;76) , ta có: g'(t)=6t2−13t+7=0⇔[t=1t=76
Suy ra, g(t) nghịch biến trên [1;76) hay g(t)≤g(1)=2
Suy ra, e2f3(x)−132f2(x)+7f(x)−12=m≤e2
Vậy giá trị lớn nhất cần tìm của m là e2
Cho số phức z thỏa mãn (z+3−i)(z¯+1+3i) là một số thực. Biết rằng tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của z là một đường thẳng. Khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng đó bằng:
42.
0.
22.
32.
Đáp án C
Đặt: z=x+yi. (x,y∈ℝ)
Khi đó ta có: (z+3−i)(z¯+1+3i)=[(x+3)+(y−1)i][(x+1)−(y−3)i]
=[(x+1)(x+3)+(y−1)(y−3)]+[−(x+3)(y−3)+(x+1)(y−1)]i
là số thực hay phần ảo bằng 0, tức là: −(x+3)(y−3)+(x+1)(y−1)=0⇔2x−2y+8=0
⇔x−y+4=0
Suy ra, tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của z là đường thẳng: (Δ) : x−y+4=0
Suy ra, d(O;Δ)=412+(−1)2=22
Để giá trị lớn nhất của hàm số y=|2x−x2−3m+4| đạt giá trị nhỏ nhất thì I bằng
.m=32
m=53.
m=43 .
m=12
Đáp án A
Tập xác định D=[0;2].
Đặt f(x)=2x−x2, x∈D , ta có f'(x)=1−x2x−x2, .
Ta lại có: f(0)=0; f(2)=0; f(1)=1.
Suy ra: P=maxDy=max{|3m−4|,|3m−5|}≥|3m−4|+|3m−5|2≥|5−3m+3m−4|2=12
Dấu “=” xảy ra (thỏa mãn) ⇔{|3m−4|=|3m−5|(5−3m)(3m−4)≥0⇒m=32.
Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số là nhỏ nhất khi m=32.
Giả sử z là các số phức z thỏa mãn |iz-2+i|=3 . Giá trị lớn nhất của biểu thức 2|z-4-i|+|z+5+8i| bằng
315 .
153.
95.
185.
Đáp án C

Gọi (a,b∈ℝ)⇒|iz−2−i|=3
⇒(a−1)2+(b+2)2=9
Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn tâm I(1;−2), bán kính R=3
Gọi A(−5;−8), B(4;1) .
Đặt P=2|z−4−i|+|z+5+8i|⇒P=2MB+MA=MA+2MB
Nhận xét: IA=62 , IB=32, AB=92⇒I, A, B thẳng hàng.
Ta có: {IA=2IB⇒IA→=−2IB→
Ta có: {MA2=IM2+IA2−2IM→.IA→=IM2+IA2+4IM→.IB→MB2=IM2+IB2−2IM→.IB→⇒2MB2=2IM2+2IB2−4IM→.IB→
⇒MA2+2MB2=3MI2+IA2+2IB2=3R2+IA2+2IB2=3.32+72+2.18=135
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacốpxki ta có:
P2=(MA+2MB)2=(MA+2.2MB)2≤(12+(2)2)(MA2+2MB2)=3.135
⇒P2≤405⇒P≤95
Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=x3+3mx2+3(m2−1)x+m3 có hai điểm cực trị nằm về hai phía trục hoành khoảng (a;b). Giá trị của a+2b bằng
43.
32.
1.
23
Đáp án D
y'=3x2+6mx+3(m2−1)=0⇔x2+2mx+m2−1=0
Ta có Δ'=1⇒y'=0 có 2 nghiệm
[x1=−m+1x2=−m−1⇒[y1=(−m+1)3+3m(−m+1)2+3(m2−1)(−m+1)+m3=3m−2y2=(−m−1)3+3m(−m−1)2+3(m2−1)(−m−1)+m3=3m+2
để 2 cực trị nằm về hai phía trục hoành ⇒y1.y2<0⇔−23<m<23
⇒a=−23; b=23⇒a+2b=23.
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình log2x.log2(32x)+4=0 bằng:
12.
132 .
716.
916.
Đáp án D
Ta có: log2x(5+log2x)=4⇔log22x+5log2x−4=0⇔[log2x=−1log2x=−4⇔[x=12x=116.
Tổng các nghiệm bằng 12+116=916
Cho khối tứ diện ABCD có thể tích V=16, góc ACB^=45° và AD+BC+AC2=3 . Hỏi độ dài cạnh CD?
23.
3 .
2.
2.
Đáp án B

Ta có: V=13.SABC.d(D,(ABC))=13.12.CA.CB.sin45°.d(D,(ABC))
=16.12CA.CB.d(D,(ABC))≤16.CA.CB.AD2 .
Áp dụng BĐT Cô-si cho 3 số dương AD, BC,AC2 , ta có
AC2.BC.AD≤(AC2+BC+AD3)3
Do đó V≤16.(AC2+BC+AD3)3=16 .
Mặt khác ta có V=16do đó để thỏa mãn yêu cầu bài toán thì từ và , đẳng thức phải xảy ra, tức là {DA⊥(ABC)AC2=BC=AD=1⇒{CD=AC2+DA2BC=1,AD=1,AC=2⇒CD=3.
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AB=a,BB'=a3 . Góc giữa đường thẳng A'B' và mặt phẳng (BCC'B') bằng
30°.
90°.
45°.
60°.
Đáp án A

Ta có {A'B'⊥B'C'A'B'⊥B'B⇒A'B'⊥(BCC'B')hay B' là hình chiếu của A' lên (BCC'B')
Suy ra, BB' là hình chiếu của A'B lên (BCC'B').
Nên góc giữa đường thẳng A'B và mặt phẳng (BCC'B')
là góc giữa đường thẳng A'B và BB' bằng góc A'BB'^ (vì ΔA'BB' vuông tại B' nên A'BB'^<90° )
Xét tam giác A'BB' có
tanA'BB'^=A'B'BB'=aa3=13⇒A'BB'^=30°
Vậy góc giữa đường thẳng AB' và mặt phẳng (BCC'B') bằng 30°
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau
Số giá trị nguyên dương của tham số m để bất phương trình [log2f(x)+ef(x)+1]f(x)≥m có nghiệm trên khoảng (−2;1)
68.
18.
229.
230.
Đáp án D

Ta có: [log2f(x)+ef(x)+1]f(x)≥m có nghiệm trên khoảng (−2;1).
Đặt g(x)=[log2f(x)+ef(x)+1]f(x) khi đó bài toán tương đương với g(x)≥m có nghiệm trên khoảng (−2;1)
Ta có: g'(x)=f'(x)[1ln2+f(x)ef(x)+log2f(x)+ef(x)+1]
Xét ∀x∈[−2;4]:{f(x)∈[2;4]f(x)ef(x)+log2f(x)>0⇒g'(x)=0⇔f'(x)=0⇔x=0
Ta có bảng biến thiên của g(x)
Từ đó ta thấy để phương trình có nghiệm thì: m≤g(−2)=4(3+e4)≈230,4
Vậy m∈{1;2;...;230} do đó sẽ có 230 giá trị
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên khoảng (0;+∞) biết f'(x)+(2x+3).f2(x)=0, f(x)>0, ∀x>0 và f(1)=16 . Tính giá trị của P=1+f(1)+f(2)+f(3)+...+f(2017) .
60594038 .
60554038.
60534038.
60474038.
Đáp án B
Giả thiết tương đương với: −f'(x)f2(x)=2x+3.
Lấy nguyên hàm hai vế, ta được: ∫−f'(x)f2(x)dx=∫(2x+3)dx
⇒1f(x)=x2+3x+C⇒f(x)=1x2+3x+C⇒f(1)=14+C
Mà f(1)=16, nên ta có 14+C=16⇒C=2⇒f(x)=1x2+3x+2=1x+1−1x+2
P=1+f(1)+f(2)+f(3)+...+f(2017)
=1+12−13+13−14+14−15+...+12018−12019=1+12−12019=60554038.
Cho hàm số y=f(x), hàm số f'(x)=x3+ax2+bx+c (a,b,c∈ℝ) Scó đồ thị như hình vẽ. Hàm số g(x)=f(f'(x))nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

(1;+∞).
(−∞;−2).
(−1;0).
(−33;33).
Đáp án B
Vì các điểm (−1;0) ,(0;0) , (1;0) thuộc đồ thị hàm số y=f'(x) nên ta có hệ: {−1+a−b+c=0c=01+a+b+c=0⇔{a=0b=−1c=0⇒f'(x)=x3−x⇒f''(x)=3x2−1
Ta có: g(x)=f(f'(x))⇒g'(x)=f'(f'(x)).f''(x)
Xét g'(x)=0⇔f'(f'(x)).f''(x)=0⇔f'(x3−x).(3x2−1)=0
⇔[x3−x=0x3−x=1x3−x=−13x2−1=0⇔[x=±1x=0x=1,325x=−1,325x=±33
Ta có bảng xét dấu g'(x) như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra BC nghịch biến trên (−∞;−2).
Cho hàm số y=f(x) liên tục và xác định trên R và có đồ thị hàm số y=f'(x) như hình vẽ
Bất phương trình 3f(x)+m+4f(x)+m≤5f(x)+2+5m nghiệm đúng với mọi x∈(−1;2) khi và chỉ khi?
−f(−1)<m<1−f(2) .
−f(2)<m<1−f(−1) .
−f(2)<m<1−f(−1).
−f(2)≤m≤1−f(−1) .
Đáp án B
Dựa vào đồ thị, suy ra bảng biến thiên hàm số y=f(x) như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra , f(2)<f(x)<f(−1), ∀x∈(−1;2)
Đặt t=f(x)+m⇒f(2)+m<t<f(−1)+m, ∀x∈(−1;2).
Bất phương trình đã cho trở thành: 3t+4t≤5t+2⇔3t+4t−5t−2≤0

Xét phương trình: 3t+4t−5t−2=0⇔{t=0t=1.
Ta có bảng xét dấu biểu thức
Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy: (1)⇔0≤t≤1⇒{f(2)+m≥0f(−1)+m≤1⇒−f(2)≤m≤1−f(−1)

