Đề số 21
50 câu hỏi
Hàm số nào dưới đây có tập xác định là khoảng (0;+∞)?
y=x12
y=ln(x+1)
y=ex
y=x−x3
Đáp án A
Hàm số y=x12 có TXĐ D=(0;+∞).
Hàm số y=ln(x+1) có TXĐ (−1;+∞)
Hàm số y=ex có TXĐ D=ℝ.
Hàm số y=x−x3 có TXĐ D=ℝ.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho M(1;2;3), N(2;-3;1), P(3;1;2) . Tìm tọa độ điểm Q sao cho MNPQ là hình bình hành.
Q(2;−6;4)
Q(4;−4;0)
Q(2;6;4)
Q(−4;−4;0)
Đáp án C
Ta có NM→=PQ→⇔(−1;5;2)=(x−3;y−1;z−2)⇔{x−3=−1y−1=5z−2=2⇒Q(2;6;4).
Công thức nào sau đây là sai
∫x3dx=14x4+C
∫dxsin2x=cotx+C
∫sinxdx=−cosx+C
∫1xdx=ln|x|+C
Đáp án B
Ta có ∫dxsin2x=−cotx+C do đó đáp án B sai.
Tìm nghiệm của phương trình log3(x−9)=3.
x=36
x=27
x=18
x=9
Đáp án A
Ta có: log3(x−9)=3⇔{x−9>0x−9=3x⇔{x>0x=36⇔x=36.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x−11=y−12=z−2−3 và cho mặt phẳng (P):x+y+z−4=0 . Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?
d cắt (P)
d // (P)
d⊂(P)
d⊥(P)
Đáp án C
Đường thẳng d:x−11=y−12=z−2−3 đi qua M(1;1;2) và có véctơ chỉ phương u→=(1;2;−3).
Mặt phẳng (P):x+y+z−4=0 có véctơ pháp tuyến n→=(1;1;1)
Ta thấy u→.n→=1.1+2.1+1.(−3)=0 (1)
Thay tọa độ điểm M(1;1;2) vào mặt phẳng (P) ta được 1+1+2−4=0→M∈(P) (2)
Từ (1) và (2) suy ra d⊂(P).
Mặt phẳng nào dưới đây cắt mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x−2y−4z−3=0 theo thiết diện là một đường tròn?
x+2y+2z+6=0
x−y+z=0
Cả 3 đều sai.
x+2y+3z+3=0
Đáp án B
Mặt cầu (S) có tâm I(1;1;2) và bán kính R=1+1+4+3=3.
Đáp án A: d(I,(P))=|1+2.1+2.2+6|12+22+22=133>3 nên mặt phẳng không cắt mặt cầu.
Đáp án B: d(I,(Q))=|1−1+2|12+22+22=23<3 nên mặt phẳng cắt mặt cầu theo giao tuyến là một đường tròn.
Đáp án D: d(I,(R))=|1+2.1+3.2+3|12+22+22=123=4>3 nên mặt phẳng không cắt mặt cầu.
Giá trị cực tiểu của hàm số y=−13x3+x−1 là
−13
-1
−53
1
Đáp án C
Ta có TXD: D=ℝ.
y'=−x2+1=0⇔[x=1x=−1
y''=−2x⇒y''(1)=−2<0;(−1)=2>0
Suy ra {y'(−1)=0y''(−1)>0 nên x=−1 là điểm cực tiểu của hàm số, suy ra giá trị cực tiểu là y(−1)=−53.
Thể tích của khối lập phương có cạnh bằng 2 là
8
8
83
6
Đáp án A
Thể tích khối lập phương có cạnh bằng 2 là V=23=8.
Hàm số y=−x3+3x−2 nghịch biến trên các khoảng nào dưới đây?
(−∞;−1)và (1;+∞)
(−1;+∞)
(−1;1)
4x−3y+6z+12=0
Đáp án A
TXĐ: D=ℝ.
Ta có: y'=−3x2+3
Xét y'<0⇔−3x2+3<0⇔x2−3>0⇔[x>1x<−1
Nên hàm số nghịch biến trên (−∞;−1);(1;+∞).
Mệnh đề nào sau đây sai?
∫axdx=axlna+C, (0<a≠1)
∫1xdx=ln|x|+C,x≠0
∫exdx=ex+C
∫sinxdx=cosx+C
Đáp án D
Đáp án A: đúng.
Đáp án B: đúng.
Đáp án C: đúng.
Đáp án D: ∫sinxdx=−cosx+C nên D sai.
Cho số phức z=2-3i . Điểm biểu diễn số phức liên hợp của z là
(2;−3)
(2;3)
(−2;−3)
(−2;3)
Đáp án B
Số phức liên hợp của số phức z=2−3i là z¯=2+3i
Điểm biểu diễn số phức z¯=2+3i là M(2;3).
Cho hình lập phương ABCD. A'B'C'D' ; cạnh bằng a . Gọi O là giao điểm của AC và BD . Thể tích của tứ diện OA'BC bằng
a312
a324
a36
a34
Đáp án A
Tứ diện O.A'BC là chóp tam giác A'.OBC có chiều cao h=A'A=a.
Diện tích đáy SOBC=14SABCD=a24.
Thể tích VO.A'BC=13SOBC.A'A=13.a24.a=a312.
Trong không gian Oxyz cho điểm M(1;2;3). Phương trình mặt phẳng (P) đi qua M cắt các trục tọa độ Ox, Oy, Oz; lần lượt tại A, B, C, sao cho M là trọng tâm của tam giácABC là
(P):6x+3y+2z+18=0
(P):6x+3y+2z+6=0
(P):6x+3y+2z−18=0
(P):6x+3y+2z−6=0
Đáp án C
Theo đề bài ta có: A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c)
Vì M là trọng tâm ΔABC thì {xM=xA+xB+xC3yM=yA+yB+yC3zM=zA+zB+zC3⇔{1=a32=b33=c3⇔{a=3b=6c=9.
Suy ra A(3;0;0), B(0;6;0), C(0;0;9).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz. Phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm A(-3;0;0) , B(0;4;0) , C(0;0;-2) là
x−3+y−4+z2=1
x−3+y4+z−2=1
x−3−y4+z−2=1
x3+y−4+z2=1
Đáp án B
Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A(−3;0;0), B(0;4;0), C(0;0;−2) là: x−3+y4+z−2=1.
Biết rằng đường thẳng y=2x−3 cắt đồ thị hàm số y=x3+x2+2x−3 tại hai điểm phân biệt A và B, biết điểm B có hoành độ âm. Hoành độ của điểm B bằng
-2
0
-1
-5
Đáp án C
Xét phương trình hoành độ giao điểm x3+x2+2x−3=2x−3⇔x3+x2=0
⇔x2(x+1)=0⇔[x2=0x+1=0⇔[x=0⇒y=−3x=−1⇒y=−5.
Vì B có hoành độ âm nênB(−1;−5) hay hoành độ của B là x=−1.
Cho số thực x thỏa mãn logx=12log3x−2logb+3logc (a, b, c là các số thực dương). Hãy biểu diễn x theo a, b, c.
x=c33ab2
x=3ab2c3
x=3acb2
x=3ac3b2
Đáp án D
Ta có: VP=12log3x−2logb+3logc=log3a−logb2+logc3
=log3a.c3b2=log3ac3b2
Vậy logx=log3ac3b2⇔x=3ac3b2.
Thể tích V của khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' biết AB=a; AD=2a;=a14 là
V=6a3
V=a3143
V=a35
V=2a3
Đáp án A

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp chữ nhật nên
A'B'=AB=a;B'C'=AD=2a.
Xét tam giác A'B'C'; vuông tại ta có
A'C'=A'B'2+B'C'2=a2+(2a)2=a5.
Xét tam giác AA'C' vuông tại A' ta có
=AC'2−A'C'2=14a2−5a2=3a.
Thể tích khối hộp chữ nhật là VABCD.A'B'C'D'=AB.AD.AA'=a.2a.3a=6a3 .
Cho lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng b. Thể tích của khối cầu đi qua các đỉnh của lăng trụ bằng
1183(4a2+b2)3
π183(4a2+b2)3
π183(4a3+b2)3
π182(4a2+b2)3
Đáp án B

Gọi O, O' lần lượt là tâm đáy, I là trung điểm của thì I là tâm mặt cầu ngoại tiếp lăng trụ và bán kính .
Ta có: A'O'=23A'M'=23.a32=a33;=12OO'=b2.
Do đó IA'=I2+A'O'2=b23+a23=4a2+3b212
Thể tích khối cầu
V=43πIA2=43π(4a2+3b212)=4π3.12.12(4a2+3b2)3=π183(4a2+3b2)3.
Số các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x+3−2x2−1 là
3
0
1
2
Đáp án C
TXĐ: x≥3;x≠1;x≠1
limx→1x+3−2x2−1=limx→1(x+3−2)(x+3+2)(x+3+2)(x−1)(x+1)=limx→1x−1(x+3+2)(x−1)(x+1)
=limx→11(x+3+2)(x+1)=18≠+∞nên không là TCĐ của đồ thị hàm số đã cho.
limx→(−1)+x+3−2x2−1=−∞ nên x=−1 là TCĐ của đồ thị hàm số đã cho.
Vậy đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng .
Sự tăng trưởng của một loài vi khuẩn tuân theo công thức trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỷ lệ tăng trưởng (r>0) và t là thời gian tăng trưởng. Biết số lượng vi khuẩn ban đầu có 250 con và sau 12 giờ là 1500 con. Hỏi sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn tăng gấp 216 lần số vi khuẩn ban đầu?
66 giờ
48 giờ
36 giờ
24 giờ
Đáp án C
Ta có: 1500=250.er.12⇒r=ln612
Gọi t (giờ) là thời gian để số lượng vi khuẩn tăng gấp 216 lần số lượng vi khuẩn ban đầu.
Ta có: 216A0=A0.ert⇒rt=ln216⇒t=ln216r=36.
Cho tứ diện ABCD có AB=a,AC=a2,AD=a3, các tam giác ABC, ACD, ABD là các tam giác vuông tại đỉnh A. Khoảng cách d từ điểm A đến mặt phẳng (BCD) là
d=a6611
d=a63
d=a305
d=a32
Đáp án A

Vì các tam giác ABC, ACD, ABD là các tam giác vuông tại đỉnh A nên hay AB, AC, AD đôi một vuông góc nên AB⊥AC, AC⊥AD, AD⊥AB khoảng cách từ A đến (BCD) là d thì
1d2=1AB2+1AC2+1AD2=1a2+12a2+13a2⇒d=a6611.
Để đồ thị hàm số y=−x4−(m−3)x2+m+1 có điểm cực đại mà không có điểm cực tiểu thì tất cả các giá trị thực của tham số m là
m≤3
m<3
m≥3
m>3
Đáp án C
Ta có: y'=−4x3−2(m−3)−2x(2x2+m−3).
Yêu cầu bài toán thỏa mãn ⇔2x2+m−3=0 vô nghiệm hoặc có nghiệm duy nhất x=0
⇔m−3≥0⇔m≥3.
Nếu ∫−20(4−e−π2)dx=a+2be thì giá trị của a+2b là
12
9
12,5
8
Đáp án D
Ta có: ∫−20(4−e−x2)dx=(4x+2e−x2)|−20=2−(−8+2e)=10−2e.
Suy ra a=10;b=−1⇒a+2b=10+2.(−1)=8.
Cho số phức z thỏa mãn z=(1+i1−i)2019. Tính z4.
-1
i
-i
1
Đáp án D
Ta có: 1+i1−i=(1+i)(1+i)1+1=2i2=i⇒z=(1+i1−i)2019=i2019⇒z4=(i2019)4=(i4)2019=1.
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz , cho điểm A(1;a;1) và mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−2y+4z−9=0. Tập các giá trị của a để điểm A nằm trong khối cầu là
(−∞;−1)∪(3;+∞)
(−3;1)
[−1;3]
(−1;3)
Đáp án D
Mặt cầu (S):x2+y2+z2−2y+4z−9=0 có tâm I(0;1;−2) và bán kính R=02+12+(−2)2−(−9)=14
Để A nằm trong khối cầu thì IA<R⇔IA2<R2⇔12+(a−1)2+32<14
⇔(a−1)2<4⇔−2<a−1<2⇔−1<a<3.
Cho điểm y=x+7 và đường thẳng Δ:x−12=y+11=z−1. Gọi d là đường thẳng đi qua M, cắt và vuông góc với Δ. Đường thẳng d có một véctơ chỉ phương là
u→=(−3;0;2)
u→=(0;3;1)
u→=(0;1;1)
u→=(1;−4;−2)
Đáp án D
Gọi N(1+2t;−1+t;−t)=d∩Δ
Do d⊥ΔnênMN→⊥uΔ→⇒MN→.uΔ→=0
Lại có MN→=(2t−1;t−2;−t), uΔ→=(2;1;−1)
2(2t−1)+1(t−2)−(−t)=0⇔6t−4=0⇔t=23
⇒MN→=(13;−43;−23) hay 3MN→=(1;−4;−2) cũng là
một véctơ chỉ phương của d.
Một hộp đựng Chocolate bằng kim loại có hình dạng lúc mở nắp như hình vẽ dưới đây. Một phần tư thể tích phía trên hộp được rải một lớp bơ sữa ngọt, phần còn lại phía dưới chứa đầy chocolate nguyên chất. Với kích thước như hình vẽ, gọi x=x0 là giá trị làm cho hộp kim loại có thể tích lớn nhất, khi đó thể tích chocolate nguyên chất có giá trị V0 bằng

V0=64(đvdt)
V0=643(đvdt)
V0=16(đvdt)
V0=48(đvdt)
Đáp án D
ĐK: 0<x<6
Thể tích hộp kim loại là V=x(6−x)(12−2x)=(6x−x2)(12−2x)=2x3−24x2+72x
Đặt f(x)=2x3−24x2+72x
Ta có: f'(x)=6x2−48x+72=0⇔[x=6∉(0;6)x=2∈(0;6)
Ta có bảng biến thiên của f(x) trên (0;6)

Vậy giá trị lớn nhất của V là 64 ⇒x=2.
Tuy nhiên thể tích sôcôla nguyên chất chỉ chiếm 34 nên V0=34.64=48 (đvdt).
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;1;1) và vuông góc với hai mặt phẳng (P);x+y−z−2=0, (Q):x−y+z−1=0là
x+y+z−3=0
x−2y+z=0
x+z−2=0
x+y−2=0
Đáp án D
Mặt phẳng (P) có véctơ pháp tuyến n(P)→=(1;1;−1) mặt phẳng (Q) có véctơ pháp tuyến n(Q)→=(1;−1;1).
Khi đó [n(P)→;n(Q)→]=(0;−2;−2)=−2(0;1;1).
Mặt phẳng (R) đi qua A(1;1;1) và vuông góc với cả (P) và (Q) nên ta chọn n(R)→=−12[n(P)→;n(Q)→]=(0;1;1) làm véctơ pháp tuyến.
⇒(R):0(x−1)+1(y−1)+1(z−1)=0 hay (R):y+z−2=0.
Bạn An cần mua một chiếc gương đường viền là Parabol bậc 2 (xem hình vẽ). Biết rằng khoảng cách đoạn AB=60cm, OH=30cm . Diện tích của chiếc gương bạn An mua là
1000(cm3)
1400(cm3)
1200(cm3)
900(cm3)
Đáp án C

Gắn hệ trục tọa độ sao cho OH≡Oy,OB≡Ox.
Gọi phương trình Parabol y=ax2+bx+c ta có Parabol đi qua ba điểm H(0;3;0),B(3;0;0),A(−3;0;0).
Từ đó ta có {c=30900a+30b+30=0900a−30b+30=0⇔{c=30a=−130b=0 nên phương trình Parabol y=−130x2+30.
Diện tích chiếc gương là
∫−3030|−130x2+30|dx=∫−3030(−130x2+30)dx=(−190x3+30x)|−3030=1200 (đvdt).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M, N, P lần lượt là điểm biểu diễn của các số phức 2+3i. 1-2i, -3+i. Tọa độ điểm Q sao cho tứ giác MNPQ là hình bình hành là
Q(0;2)
Q(6;0)
Q(−2;6)
Q(−4;−4)
Đáp án C
Ta có: các điểm M(2;3),N(1;−2),P(−3;1) lần lượt biểu diễn các số phức 2+3i,1−2i,−3+i.
Gọi điểm Q(x;y) thì tứ giác MNPQ là hình bình hành ⇔MN→=QP→
⇔{1−2=−3−x−2−3=1−y⇔{x=−2y=6⇒Q(−2;6).
Cho hàm số f(x) liên tục trên R thỏa mãn f(2)=16, ∫01f(2x)dx=2. Tích phân ∫02xf'(x)dx bằng
16
28
36
36
Đáp án B
Đặt t=2x⇒dt=2dx
Đổi cận |x=0⇒t=1x=1⇒t=2 ta có: ∫01f(2x)dx=∫02f(t)dt2=12∫02f(x)dx=2. Suy ra ∫02f(x)dx=4
Đặt {u=xdv=f'(x)dx⇒{du=dxv=f(x)⇒∫02xf'(x)dx=xf(x)|02−∫02f(x)dx=2f(2)−4=28.
Đường thẳng x=k cắt đồ thị hàm số y=log5x và đồ thị hàm số y=log3(x+4). Khoảng cách giữa các giao điểm là . Biết k=a+b, trong đó a, b là các số nguyên. Khi đó tổng a+b bằng
7
6
8
5
Đáp án B
Điều kiện: x>0.
Đường thẳng x=k cắt đồ thị hàm số y=log5x tại điểm A(k;log5k) với k>0.
Đường thẳng x=k cắt đồ thị hàm số y=log5(x+4) tại điểm B(k;log5(k+4)).
AB=12⇔|log5(k+4)−log5k|=12⇔log5k+4k=12
(do k+4>k>0⇒k+4k>1⇒log5k+4k>log51=0)
Khi đó k+4=k5⇔k(5−1)=4⇔k=45−1=4(5+1)5−1=1+5
Vậy k=1+5→a=1,b=5⇒a+b=6.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(1;2;1) . Mặt phẳng (P) thay đổi đi qua M cắt các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C khác gốc tọa độ. Tính giá trị nhỏ nhất của thể tích khối tứ diện OABC.
18
9
6
54
Đáp án B
Gọi A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c) với a;b;c>0 thì (P) có phương trình xa+yb+zc=1.
Vì M(1;2;1)∈(P)⇒1a+2b+1c=1
Thể tích khối tứ diện OABC là V=16.OA.OB.OC=16abc
Ta tìm giá trị nhỏ nhất của V=16abc
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho ba số 1a;2b;1c ta có
1a+2b+1c≥32abc4.
⇔1≥323abc3⇔1≥54abc⇔abc≥54
Dấu “=” xảy ra khi {1a=2b=1c1a+2b+1c=1⇔{a=3b=6c=3
Suy ra giá trị nhỏ nhất của V là 16.54=9⇔a=3;b=6;c=3.
Cho hai điểm A, B là hai điểm biểu diễn hình học số phức theo thứ tự z1, z2 khác 0 và thỏa mãn đẳng thức z12+z22=z1z2. Hỏi ba điểm O, A, B tạo thành tam giác gì? (O là gốc tọa độ). Chọn phương án đúng và đầy đủ nhất.
Vuông cân tại O
Cân tại O.
Đều.
Vuông tại O.
Đáp án C
Ta có: z12+z22=z1z2⇔z12z22−z1z2+1=0⇔(z1z2)2−z1z2+1=0⇔z1z2=12±32i
⇒|z1z2|=1⇒|z1|=|z2|⇒OA=OB.
Lại cóz12+z22=z1z2⇔(z1−z2)2=−z1z2
Lấy mođun hai vế ta được |z1−z2|2=|−z1z2|→|z1−z2|2=|z1||z2|=|z1|2
Hay AB2=OA2⇒AB=OA=OB.
Vậy tam giác OAB đều.
Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với đáy;SA=a6 . Đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB=BC=12AD=a. Gọi E là trung điểm AD. Tính bán
kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ECD.
R=a303
R=a196
R=a6
R=1146a
Đáp án B

Vì E là trung điểm AD và AB=BC=12AD=a nên AB=BC=AE=ED=a mà BC // AE⇒ tứ giác ABCE là hình vuông suy ra hay tam giác ECD vuông tại E nên M là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔECD.
Gắn với hệ trục tọa độ với A≡O(0;0;0), AD≡Ox; AB≡Oy; AS≡Oz.
Coi đơn vị độ dài là a=1
Suy ra A(0;0;0), S(0;0;6), E(1;0;0), D(2;0;0), C(1;1;0) và M(32;12;0) là trung điểm của CD.
Vì vuông tại E nên tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ECD thuộc đường thẳng qua M và song song với SA.
Phương trình đường thẳng d qua M và song song với SA có 1 véctơ pháp tuyến thì có dạng: d:{x=32y=12z=t
Suy ra I(32;12;t) là tâm mặt cầu ngoại tiếp chóp S.ECD thì:
IS=ID⇔(32)2+(12)2+(t−6)2=(−12)2+(12)2+t2
⇔26t=8⇒t=46⇒I(32;12;46)
Bán kính mặt cầu là R=ID=(−12)2+(12)2+(46)2=196 hay R=196a.
Với giá trị thực nào của tham số m thì đường thẳng y=2x+m cắt đồ thị hàm số y=x+3x+1 tại hai điểm phân biệt M, N sao cho MN ngắn nhất?
m=−3
m=3
m=−1
m=1
Đáp án B
Xét phương trình hoành độ giao điểm 2x+m=x+3x+1⇔(2x+m)(x+1)=x+3
⇔2x2+(m+1)x+m−3=0(*) (x≠−1)
Đường thẳng y=2x+m cắt đồ thị hàm số y=x+3x+1 tại hai điểm phân biệt x1, x2 (*) có hai nghiệm phân biệt khác -1.
⇔{Δ=(m+1)2−4.2(m−3)>02.(−1)2+(m+1).(−1)+m−3≠0⇔{m2−6m+25>0−2≠0
(luôn đúng).
Theo hệ thức Vi-ét ta có: {x1+x2=−m+12x1x2=m−32.
Gọi hai giao điểm là M(x1;2x1+m), N(x2;2x2+m).
Khi đó MN=(x2−x1)2+(2x2−2x1)2=5(x22−2x2x1+x12)=5[(x2+x1)2−4x1x2].
Áp dụng hệ thức Vi-ét ta được: MN2=5[(m+12)2−4.m−32]=5(m2+2m+14−2(m−3))=54(m2+2m+1−8m+24)
=54(m2−6m+25)=54[(m−3)2+16]≥54.16=20.
⇒MN2≥20⇒mn≥25⇒minMN=25 khi m=3
Cho số phức z thỏa mãn điều kiện |z−3+4i|≤2. Trong mặt phẳng Oxy, tập hợp điểm biểu diễn số phức w=2z+1−i là hình tròn có diện tích bằng
S=25π
S=4π
S=16π
S=9π
Đáp án C
Đặt w=x+yi (x,y∈ℝ)
Ta có: w=2z+1−i⇔z=w−1+i2
Khi đó |z−3+4i|≤2⇔|w−1+i2−3+4i|≤2⇔|w−7+9i|≤4
⇔|x+yi−7+9i|≤4⇔|(x−7)+(y+9)i|≤4
⇔(x−7)2+(y+9)2≤4⇔(x−7)2+(y+9)2≤16
Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức w là hình tròn có bán kính R=4.
Diện tích hình tròn là S=πR2=16π.
Cho hàm số y=x3−34x2−32x có đồ thị như hình bên. Tất cả các giá trị thực của tham số m thỏa mãn điều kiện để phương trình 4|x3|−3x2−6|x|=m2−6m có đúng ba nghiệm phân biệt là

m=0hoặc m=-6
m<0 hoặc m>6
0<m<3
1<m<6
Đáp án A
Đặt y=f(x)=x3−34x2−32x.
⇒4|x3|−3x2−6|x|=m2−6m⇔|x3|−34x2−32|x|=m2−6m4⇔f(|x|)=m2−6m4Từ đồ thị hàm số đã cho ta vẽ đồ thị hàm số y=f(|x|) như sau:

Quan sát đồ thị ta thấy, phương trình f(|x|)=m2−6m4 có 3 nghiệm phân biệt
⇔m2−6m4=0⇔m2−6m=0⇔[m=0m=6.
Trong không gian Oxyz, cho d1:x−21=y−1−1=z2, d2:{x=2−ty=3z=t. Phương trình mặt phẳng (P) sao cho d1, d2 nằm về hai phía (P) và (P) cách đều .
(P):x+3y+z−8=0
(P):x+3y+z+8=0
(P):4x+5y−3z+4=0
(P):4x+5y+3z−4=0
Đáp án A
Ta có d1:x−21=y−1−1=z2 đi qua M1(2;1;0) và có 1 véctơ chỉ phương u1→=(1;−1;2).
Và d2:{x=2−ty=3z=t đi qua M1(2;3;0) và có 1 véctơ chỉ phương u2→=(−1;0;1).
Vì (P) cách đều d1, d2 nên d1 // (P), d2 // (P) suy ra 1 véctơ pháp tuyến của (P) là n→=[u1→;u2→]=(−1;−3;−1)
.
Suy ra phương trình tổng quát của d1; d2cách đều nên {d(M1;(P))=d(M2;(P))I∈(P).
Với I(2;2;0) là trung điểm của M1M2.
Suy ra {|2+3+d|11=|2+9+d|112+2.3+d=0⇔{|5+d|=|11+d|d=−8⇒d=−8.
Vậy phương trình mặt phẳng (P):x+3y+z−8=0.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(-3;0;1), B(1;-1;3) và mặt phẳng (P): x-2y+2x-5=0 . Đường thẳng (d) đi qua A, song song với mặt phẳng (P) sao cho khoảng cách từ N đến đường thẳng d nhỏ nhất, đường thẳng (d) có một véctơ chỉ phương là u(1;b;c) , khi đó bc bằng
bc=11
bc=112
bc=−32
bc=32
Đáp án B
Mặt phẳng (Q) A(-3;0;1) và song song với (P) nên nhận n→=(1;−2;2) làm véctơ pháp tuyến.
⇒(Q):1(x+3)−2(y−0)+2(z−1)=0 hay (Q):x−2y+2z+1=0.
Đường thẳng d đi qua A và song song nên .
Gọi H là hình chiếu của B lên (Q) thì d(B,d)≥BH hay d(B,d) đạt giá trị nhỏ nhất bằng BH khi d=AH.
Gọi là đường thẳng đi qua B(1;−1;3) và vuông góc với (Q) thì Δ:{x=1+ty=−1−2tz=3+2t.
H=Δ∩(Q)⇔{x=1+ty=−1−2tz=3+2tx−2y+2z+1=0⇒(1+t)−2(−1−2t)+2(3+2t)+1=0 ⇔9t+10=0⇔t=−109⇒H(−19;119;79)⇒AH→=(269;−119;29).
⇒u→=(1;−1126;113) hay b=−1126, c=113⇒bc=−112
Cho hàm số y=|x2−4x+2m−3| với m là tham số thực. Tìm m để giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [1;3] đạt giá trị nhỏ nhất bằng 12.
12
134
−94
6
Đáp án B
Xét hàm số f(x)=x2−4x+2m−3 liên tục trên đoạn [1;3] .
Ta có: f'(x)=2x−4=0⇔x=2∈[1;3] .
Ta lại có: f(1)=2m−6; f(2)=2m−7; f(3)=2m−6.
Suy ra: max[1;3]|f(x)|=max{|2m−6|;|2m−7|}=M.
Ta có: {M≥|2m−6|M≥|2m−7|=|7−2m|⇒2M≥|2m−6|+|7−2m|≥|2m−6+7−2m|=1
⇒M≥12.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi {|2m−6|=|2m−7|=12(2m−6)(7−2m)≥0⇔m=134.
Vậy m=134 .
Gọi S là tập các giá trị của tham số m để đường thẳng d:y=x+1 cắt đồ thị hàm số y=4x−m2x−1 tại đúng một điểm. Tích phân các phần tử của S bằng.
5
4
5
20
Đáp án D
Xét phương trình hoành độ giao điểm x+1=4x−m2x−1
⇔x2−1=4x−m2⇔x2−4x+m2−1=0 (x≠1) (*)
Đường thẳng d cắt đồ thị hàm số tại đúng một điểm ⇔ phương trình ⇔(*) có nghiệm duy nhất x≠1.
(*) có nghiệm kép x≠1 hoặc (*) có hai nghiệm phân biệt, trong đó có một nghiệm bằng 1.
TH1: (*) có nghiệm kép x≠1
⇔{Δ'=4−(m2−1)=012−4.1+m2−1≠0⇔{5−m2=0m2−4≠0⇔{m=±5m≠±2⇔m=±5
TH2: (*) có hai nghiệm phân biệt, trong đó có 1 nghiệm bằng 1.
Khi đó x=1 là nghiệm của (*) thì 12−4.1+m2−1=0⇔m=±2.
Thử lại m=±2 với thì (*) là x2−4x+3=0⇔[x=1 (L)x=3 (TM) hay phương trình hoành độ giao điểm có nghiệm duy nhất.
Vậy S={±5;±2} suy ra tích các phần tử bằng 20.
Kết quả (b;c) của việc gieo một con súc sắc cân đối và đồng nhất hai lần liên tiếp, trong đó b là số chấm xuất hiện của lần gieo thứ nhất, c là số chấm xuất hiện của lần gieo thứ hai được thay vào phương trình bậc hai x2+bx+c=0 . Xác suất để phương trình bậc hai đó vô nghiệm là
712
1736
2336
536
Đáp án B
Số phần tử của không gian mẫu n(Ω)=6.6=36
Xét phương trình x2+bx+c=0 có Δ=b2−4c
Để phương trình vô nghiệm thì Δ<0⇔b2−4c<0⇒b<2c (vì b,c>0)
Mà b,c∈{1;2;3;4;5;6} nên:
+ Với c=1⇒b<2⇒b=1
+ Với c=2⇒b<22⇒b∈{1;2}
+ Với c=3⇒b<23⇒b∈{1;2;3}
+ Với c=4⇒b<24⇒b∈{1;2;3}
+ Với c=5⇒b<25⇒∈{1;2;3;4}
+ Với c=6⇒b<26⇒b∈{1;2;3;4}
Với A là biến cố “phương trình bậc hai x2+bx+c=0 vô nghiệm” thì số phần tử của biến cố A là n(A)=1+2+3+4+4=17 .
Xác suất cần tìm là P(A)=1736.
Trên cánh đồng có 2 con bò được cột vào 2 cây cọc khác nhau. Biết khoảng cách giữa hai cọc là 4 mét, còn 2 sợi dây cột 2 con bò dài 3 mét và 2 mét. Tính phần diện tích mặt cỏ lớn nhất mà 2 con bò có thể ăn chung (lấy giá trị gần đúng nhất).
1,989m2
1,034m2
1,574m2
2,824m2
Đáp án A
Con bò thứ nhất có thể ăn cỏ trong hình tròn tâm A bán kính AC=3m.
Con bò thứ hai có thể ăn cỏ trong hình tròn tâm B bán kính BC=2m.
Phần diện tích lớn nhất hai con có thể ăn chung là phần giao của hai hình tròn (phần gạch sọc).
Xét tam giác ABC có AC=3;BC=2;AB=4.
⇒cosABC^=BA2+BC2−AC22BA.BC=1116
⇒ABC^≈46°34'⇒CBD^≈93°8'⇒SCBD=93°8'.πBC2360°≈3,251m2
⇒SCAD=57°54'.πAC2360°≈4,548m2
Lại có SΔCBD=12BC.BD.sinCBD^≈1,997m2và SΔCAD=12AC.AD.sinCAD^≈3,812m2
Vậy S=(SqCAD−SΔCAD)+(SqCBD−SΔCBD)=(4,548−3,812)+(3,251−1,997)=1,99m2
Cho hàm số f(x) liên tục trên và có đồ thị như hình vẽ bên. Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình f2(cosx)+(m−2018)f(cosx)+m−2019=0 có đúng 6 nghiệm phân biệt thuộc đoạn [0;2π] là
![Cho hàm số f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên. Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình f^2(cosx)+(m-2018)f(cosx)+m-2019=0 có đúng 6 nghiệm phân biệt thuộc đoạn [0; 2 pi] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/06/x-1655339013.png)
1
2
3
5
Đáp án B
Ta có f2(cosx)+(m−2018)f(cosx)+m−2019=0⇔[f(cosx)=−1f(cosx)=2019−m
+ Với f(cosx)=−1⇔[cosx=0cosx=a>1 (loai)⇔cosx=0.
Phương trình này có hai nghiệm x1=π2 và x2=3π2 thuộc đoạn [0;2π].
+ Với f(cosx)=2019−m ta cần tìm điều kiện để phương trình này có 4 nghiệm phân biệt thuộc [0;2π] khác x1, x2.
Đặt t=cosx∈[−1;1] với mọi x∈[0;2π] ta được f(t)=2019−m (1).
Với t=−1 phương trình (1) cho đúng một nghiệm x=π với t=0 phương trình cho hai nghiệm x1, x2.
Với mỗi t∈(−1;1]\{0} phương trình cho hai nghiệm x∈[0;2π] khác x1, x2 .
Vậy điều kiện cần tìm là phương trình (1) phải có hai nghiệm phân biệt t∈(−1;1]\{0}
⇔−1<2019−m≤1⇔2018≤m<2020.
Cho hàm số y=x3−3mx2+2(m2−1)x−m3−m (m là tham số). Gọi A, B là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số I(2;−2). Tổng tất cả các giá trị của m để ba điểm I, A, B tạo thành tam giác nội tiếp đường tròn có bán kính bằng 5 là
2017
−217
417
1417
Đáp án A
Ta có: y'=3x2−6mx+3(m2−1);=0⇔[x=m+1⇒y=−4m−2x=m−1⇒y=−4m+2
⇒A(m+1;−4m−2)là điểm cực tiểu, B(m−1;−4m+2) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.
Dễ thấy AB=25=2R nên đường tròn ngoại tiếp tam giác IAB có tâm chính là trung điểm AB hay tam giác IAB vuông tại I.
Có IA→=(1−m;4m), IB→=(3−m;−4+4m) nên IA⊥IB⇔IA→.IB→=0 .
⇔(1−m)(3−m)+4m(−4+4m)=0⇔m2−4m+3−16m+16m2=0.
⇔17m2−20m+3=0⇔[m=1m=317
Vậy tổng các giá trị của m là 1+317=2017 .
Một thùng rượu có bán kính đáy là thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có bán kính là 40 cm, chiều cao thùng rượu là 1m (hình vẽ). Biết rằng mặt phẳng chứa trục và cắt mặt xung quanh thùng rượu là các đường parabol, hỏi thể tích của thùng rượu (đơn vị lít) là bao nhiêu?

425162 lít
212581 lít
212,6 lít
425,2 lít
Đáp án D

Gọi parabol nằm trên là (P):y=ax2+bx+c (a≠0).
Khi đó parabol đi qua điểm có tọa độ (0;4;0) (vì thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có bán kính 40cm) suy ra y(0)=40⇒c=40.
Đổi 1m = 100cm và bán kính đáy là 30cm nên ta có y(50)=y(−50)=30
Từ đó 2500a+50b+40=2500a−50b+40⇔b=0
Suy ra 2500a+50.0+40=30⇔a=−1250.
Phương trình Parabol (P):y=−1250x2+40
Thể tích thùng rượu là V=π∫−5050(−1250x2+40)2dx≈425162cm3=415,162lít.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho ba mặt phẳng (P):x−2y+z−1=0 ; (Q):x−2y+z+8=0; (R):x−2y+z−4=0. Một đường thẳng d thay đổi cắt ba mặt (P), (Q), (R) lần lượt tại ABC. Tìm giá trị nhỏ nhất của T=AB2+144AC2.
24
36
72
144
Đáp án C
Dễ dàng nhận thấy (P) // (Q) // (R).
Kẻ đường thẳng qua B vuông góc với cả 3 mặt phẳng (P),(Q),(R) cắt (P) tại H và cắt (Q) tại K.
Ta có BH=d((Q);(P))=9; HK=d((Q);(R))=3
Khi đó ta có: T=AB2+144AC2≥2AB2.144AC2=24ABAC=24BHHK=2493=72
Vậy Tmin=72.
Cho khối chóp S.ABC có SA=SB=SC=a , ASB^=60°, BSC^=90°, ASC^=120° . Gọi M, N lần lượt là các điểm trên cạnh AB và SC sao cho CNSC=AMAB. Khi khoảng cách giữa M và N nhỏ nhất, tính thể tích V của khối chóp S.AMN.
2a372
52a372
52a3432
2a3432
Đáp án C

Ta có thể tích khối chóp S.ABC là
V0=a361−(12)2−(−12)2=2a312.
Đặt CNSC=AMAB=m (với 0≤m≤1).
Ta có: SA→=a→, SB→=b→, SC→=c→, |a→|=|b→|=|c→|=a ,
a→.b→=a22, b→.c→=0, a→.c→=−a22.
Theo đẳng thức trên ta có đẳng thức véctơ SN→=(1−m)c→ , SM→=SA→+AM→=a→+mAB→=a→+m(b→−a→)
⇒MN→=SN→−SM→=(1−m)c→−[a→+m(b→−a→)]=(m−1)a→−mb→+(1−m)c→.
Do đó MN2=[(m−1)a→−mb→+(1−m)c→]2=(3m2−5m+3)a2≥11a212.
Dấu “=” xảy ra tại m=56
⇒V=SNSC.VS.ABC=SNSC.AMABV0=m(1−m)V0=56.16.2a312=52a3432.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên , biết f'(x)−2018f(x)=2018.2017.x2017.e2018x với mọi x∈ℝ; f(0)=2018 . Giá trị của f(1) là
f(1)=2018e−2018
f(1)=2019e−2018
f(1)=2018e2018
f(1)=2019e2018
Đáp án D
Ta có: f'(x)−2018f(x)=2018.x2017.e2018x⇔f'(x).e−2018x−2018e−2018xf(x)=2018x2017
⇒[f(x)e−2018x]'=(x2018)'⇒∫[f(x).e−2018x]'dx=∫(x2018)'dx⇒f(x)e−2018x=x2018+CDo f(0)=2018⇒f(0).e0=C⇒C=2018⇒f(x)=x2018.e2018x+2018e2018x
⇒f(1)=e2018+2018e2018=2019e2018x.

