Đề số 18
50 câu hỏi
Cho khối chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy(ABC), SA=a2 . Đáy ABC vuông tại A, AB=a, AC=2a (tham khảo hình vẽ bên). Tính thể tích khối chóp S.ABC.
a323.
a32.
2a323 .
a326.
Đáp án A
Thể tích khối chóp S.ABC tính theo công thức: V=13SABC.SA=13.a2.12a.2a=a323.
Cho số phức z=-i(3i+4) . Tìm phần thực và phần ảo của số phức z .
Phần thực 3 và phần ảo 4i.
Phần thực 3 và phần ảo 4
Phần thực 3 và phần ảo -4.
Phần thực 3 và phần ảo -4i.
Đáp án C
Ta có: z=−i(3i+4)=3−4i nên phần thực 3 và phần ảo -4.
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị (C) như hình vẽ. Tọa độ điểm cực tiểu của (C) là
(0;−2).
(0;−4).
(1;0).
(−2;0).
Đáp án B
Gọi l,h,R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của một hình nón (N) . Diện tích toàn phần của hình nón (N) là
STP=πRl+πR2.
STP=2πRl+2πR2 .
STP=πRl+2πR2.
STP=πRh+πR2.
Đáp án A
Trong không gian Oxyz, cho hai véc tơ a→=(−4;5;−3) và b→=(2;−2;3). Véc tơ x→=a→+2b→ có tọa độ là
(−2;3;0).
(0;1;−1).
(0;1;3) .
(−6;8;−3).
Đáp án C
a→=(−4;5;−3), b→=(2;−2;3)⇒2b→=(4;−4;6)
Có x→=a→+2b→ suy ra tọa độ của vectơ x→=(0;1;3).
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x-3z+2=0 . Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là
n→=(1;−3;0).
n→=(1;−3;−1) .
n→=(1;−3;1).
n→=(1;0;−3).
Đáp án D
Mặt phẳng (P):x−3z+2=0 có một vectơ pháp tuyến là n→(1;0;−3).
Cho hàm số bậc hai y=f(x)=x4−5x2+4 có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x) và trục hoành (miền phẳng được tô đậm trên hình vẽ). Mệnh đề nào sau đây sai?

S=∫−22|f(x)|dx.
S=2∫02|f(x)|dx.
S=2|∫01f(x)dx|+2|∫12f(x)dx|.
S=2|∫02f(x)dx|.
Đáp án D
Từ đồ thị hàm số đối xứng qua trục tung nên đáp án A và B đúng.
Do ∫02|f(x)|dx=∫01f(x)dx+(−∫12f(x)dx)=|∫01f(x)dx|+|−∫12f(x)dx|.
Nên đáp án C đúng. Vậy chọn đáp án D.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ bên
Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây
(−1;3).
(0;+∞).
(−2;0).
(−∞;−2).
Đáp án C
Từ bảng biến thiên hàm số ta có hàm đồng biến trên khoảng (−2;0).
Tập xác định của hàm số y=(x2−4x+3)π là
ℝ\{1;3},
(−∞;1]∪[3;+∞).
(1;3).
(−∞;1)∪(3;+∞).
Đáp án D
Hàm số xác định ⇔x2−4x+3>0⇔x<1∨3<x
Vậy hàm số có tập xác định D=(−∞;1)∪(3;+∞).
Hàm số f(x)=23x−1 có đạo hàm
f'(x)=3.23x−1.
f'(x)=3.23x−1.ln2.
f'(x)=(3x−1).23x−1.
f'(x)=(3x−1).23x−1.ln2.
Đáp án B
f'(x)=(3x−1)'23x−1.ln2=3.23x−1.ln2
Vậy f'(x)=3.23x−1.ln2.
Số cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc là
1.
R.
5.
5!.
Đáp án D
Mỗi cách sắp xếp 5 học sinh là một hoán vị của 5 phần tử. Số các hoán vị là: 5!.
Cho f(x), g(x) là các hàm số có đạo hàm liên tục trên R, số k∈ℝ và C là một hằng số tùy ý. Xét 4 mệnh đề sau
(I): (∫f(x)dx)'=f(x)
(II): ∫kf(x)dx=k∫f(x)dx
(III): ∫[f(x)+g(x)]dx=∫f(x)dx+∫g(x)dx
(IV): ∫x2dx=x33+C
Số mệnh đề đúng là
1.
2.
4.
3
Đáp án D
(II): ∫kf(x)dx=k∫f(x)dx sai khi k=0.
Đồ thị hàm số y=x+3x2−4 có bao nhiêu tiệm cận?
2.
1.
3.
4.
Đáp án C
Do bậc của tử lớn hơn của mẫu nên đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang y=0.
Mà với x=±2 thì x+3≠0 nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng.
Cho khối tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD (tham khảo hình vẽ bên). Đặt V là thể tích của khối tứ diện ABCD, V1 là thể tích của khối tứ diện MNBC. Khẳng định nào sau đây đúng?

V1V=14.
V1V=12.
V1V=13.
V1V=23.
Đáp án A
Ta có d(A,(BCD))=2d(D,(BCD)) và SΔBCD=2SΔBCN nên V=4V1.
Cho khối tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD (tham khảo hình vẽ bên). Đặt V là thể tích của khối tứ diện ABCD, V1 là thể tích của khối tứ diện MNBC. Khẳng định nào sau đây đúng?

V1V=14.
V1V=12.
V1V=13.
V1V=23.
Đáp án A
Ta có d(A,(BCD))=2d(D,(BCD)) và SΔBCD=2SΔBCN nên V=4V1.
Cho hàm số y=13x3+2x2+(m+2)x−m. Tìm tập hợp S tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số đồng biến trên R.
S=(−∞;2].
S=(−∞;2).
S=[2;+∞).
S=(2;+∞).
Đáp án C
Hàm bậc ba y=ax3+bx2+cx+d đồng biến trên R
⇔{b2−3ac≤0a>0⇔{4−3.13.(m+2)≤0a=13>0 (thoa man)⇔−m+2≤0⇔m≥2⇒m∈[2;+∞).
Cho a= log3, b=ln3 . Mệnh đề nào sau đây đúng
ab=e10.
10a=eb.
1a+1b=110.
10b=ea.
Đáp án B
Ta có: a=log3⇔10a=3, b=ln3⇔eb=3
Từ đây ta suy ra 10a=eb=3.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;-3;2) . Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên trục Ox, Oy, Oz. Phương trình mặt phẳng (MNP) là
x−y3+z2=1.
x+y3+z2=1.
x−y3+z2=0.
6x−2y+3z+6=0.
Đáp án A
Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên trục Ox, Oy, Oz.
Từ đó suy ra M(1;0;0); N(0;−3;0); P(0;0;2)
Vậy (MNP):x−y3+z2=1.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và f'(x)>0, ∀x∈ℝ, biết f(3)=1. Chọn mệnh đề đúng.
f(4)=0.
f(2019)>f(2020).
f(1)=3.
f(5)+1>f(1)+f(2).
Đáp án D
Vì f'(x)>0, ∀x∈ℝ nên đồng biến trên ℝ⇒f(b)>f(c), ∀b,c∈ℝ
Từ đó, ta thấy:
Đáp án A sai vì f(4)>f(3)=1.
Đáp án B sai vì f(2019)<f(2020).
Đáp án C sai vì f(1)<f(3)=1.
Đáp án D sai vì {f(5)>f(2)1=f(3)>f(1)⇒f(5)+1>f(1)+f(2).
Với C là một hằng số tùy ý, họ nguyên hàm của hàm số f(x)=2cosx-x là
2sinx−x22+C.
−2sinx−x2+C.
2sinx−1+C.
−2sinx−x22+C.
Đáp án A
Ta có ∫(2cosx−x)dx=2sinx−x22+C.
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A , AB=a, BC=2a , A'B vuông góc với mặt phẳng (ABC) và góc giữa A'C và mặt phẳng (ABC) bằng 30 độ (tham khảo hình vẽ bên). Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' .
a33.
3a3.
a3.
a36 .
Đáp án C
Ta có A'C∩(ABC)=CA'B∩(ABC)}⇒(A'C;(ABC))=A'CB^=30°
ABC là tam giác vuông tại A ⇒AC=BC2−AB2=a3
Xét tam giác vuông tại B có: tan30°=A'BBC⇒A'B=2a3
VABC.A'B'C'=A'B.SABC=2a3.12.a.a3=a3.
Cho hàm số y=ax4+bx2+c (a≠0) có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây đúng

a>0, b>0, c<0
a<0, b>0, c<0 .
a>0, b<0, c<0.
a>0, b>0, c>0.
Đáp án C
Quan sát đồ thị có bề lõm quay lên trên Þ a > 0
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm Þ c < 0
Hàm số có 3 cực trị Þa.b < 0 mà a > 0 nên Þ b < 0.
Cho hàm số y=2x−1x+1. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=12.
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là: y=2.
Hàm số gián đoạn tại x=−1.
Hàm số đồng biến trên tập xác định của nó.
Đáp án D
Điều kiện xác định x≠1.
Ta có y'=3(x+1)2>0, ∀x≠−1
Do đó hàm số đồng biến trên hai khoảng (−∞;−1) và (−1;+∞).
Trong không gian Oxzyz, cho hai điểm A(2;−1;4), B(3;2;−1) và mặt phẳng (P):x+y+2z−4=0. Mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (P) có phương trình là
11x−7y−2z+21=0.
11x+7y−2z−7=0 .
11x−7y−2z−21=0 .
11x+7y−2z+7=0.
Đáp án C
Ta có AB→(1;3;−5), n(P)→=(1;1;2)
{A,B∈(Q)(P)⊥(Q)⇒n(Q)→=[AB→,n(P)→]=(11;−7;−2)
Vậy phương trình mặt phẳng
(Q):11(x−2)−7(y+1)−2(z−4)=0⇔11x−7y−2z−21=0.
Tính thể tích khối cầu ngoại tiếp hình lập phương có cạnh bằng a
V=πa332.
V=4πa33.
V=πa338.
V=4πa333.
Đáp án A
Ta có R=h24+r2. Trong đó R là bán kính khối cầu, h là chiều cao hình lập phương, r là bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy.
Vậy nên ta có h=a, r=a22. Từ đó suy ra R=a24+2a24=a32.
Vậy V=43πR3=43π33a38=3πa32.
Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình vẽ bên?

y=x+3x−2.
y=2x−1x−2.
y=2x−3x+2.
y=2x−5x−2.
Đáp án B
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số có 1 TCN: y=2 và một TCĐ: x=2 và y'<0.
Ta loại đán án C vì có TCĐ: x=−2 và đáp án A vì có TCN: y=1 .
Lọai đáp án D vì có y'=1(x−2)2>0.
Gọi A, B lần lượt 2 điểm biểu diễn số phức z1,z2 trong mặt phẳng phức ở hình vẽ bên. Tính |z1−z2|.

4.
2.
1.
3.
Đáp án D
Quan sát hình vẽ ta thấy: A(1;3), B(3;−2).
Suy ra z1=1+3i, z2=3−2i⇒z1−z2=−2+5i
⇒|z1−z2|=(−2)2+52=29.
Cho hàm số f(x)=ln(x2−4x+8). Số nghiệm nguyên dương của bất phương trình f'(x)≤0 là số nào sau đây.
4.
2.
1.
3.
Đáp án B
Hàm số xác định khi x2−4x+8>0⇔∀x∈ℝ
Ta có: f'(x)=(x2−4x+8)'x2−4x+8=2x−4x2−4x+8
f'(x)≤0⇔2x−4x2−4x+8≤0⇔2x−4≤0⇔x≤2.
Vì x là nguyên dương nên x∈{1;2}.
Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?
y=(3π)x.
y=(2+3e)x.
y=(2020−2019)x.
y=log12(x+4).
Đáp án B
Đáp án D là hàm logarit có cơ số a=12<1 nên nghịch biến trên TXĐ của nó Þ Loại D.
Ba đáp án A, B và C đều là hàm số mũ. Tuy nhiên đáp án B có hệ số a=2+3e>1, do đó hàm số y=(2+3e)x đồng biến trên TXĐ của nó
Cho cấp số nhân (un) có u1=3, công bội q=−2, biết un=192. Tìm n?
n=7.
n=5.
n=6.
n=8.
Đáp án A
Ta có: un=u1.qn−1⇒192=3.(−2)n−1⇒n−1=6⇒n=7.
Trong không gian Oxyz, tìm phương trình mặt cầu (S) có tâm I(1;−4;2) và diện tích 64π
(x−1)2+(y+4)2+(z−2)2=4.
(x+1)2+(y−4)2+(z+2)2=16.
(x−1)2+(y−4)2+(z+2)2=4.
(x−1)2+(y+4)2+(z−2)2=16.
Đáp án D
Gọi R là bán kính mặt cầu.
Theo giả thiết ta có 4πR2=64π⇔R=4.
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là (x−1)2+(y+4)2+(z−2)2=16.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x−12=y−1=z−21 và mặt phẳng (P):x+y+2z−1=0. Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) bằng
60°.
30°.
45°.
90°.
Đáp án B
d có vectơ chỉ phương u→=(2;−1;1)
(P) có vectơ pháp tuyến n→=(1;1;2)
Gọi α là góc giữa d và (P). Khi đó, ta có sinα=|u→.n→||u→|.|n→|=36=12.
Vậy α=30°.
Cho hàm số f(x)=3x−3−x, với m1,m2 là các giá trị thực của tham số m sao cho f(3log2m)+f(log22m+2)=0Tính T=m1m2.
T=18.
T=14.
T=12.
T=2.
Đáp án A
Xét hàm số f(x)=3x−3−x.
Ta có f'(x)=3x.ln3+3−x.ln3>0, ∀x∈ℝ. Do đó hàm số f(x) đồng biến trên R.
Hơn nữa ∀x∈ℝ thì −x∈ℝ và f(−x)=3−x−3x=−(3x−3−x)=−f(x) nên hàm số f(x) là hàm số lẻ.
Theo đề: f(3log2m)+f(log22m+2)=0 (Điều kiện m>0)
(vì hàm số là hàm số lẻ
⇔f(log22m+2)=−f(3log2m)⇔f(log22m+2)=f(−3log2m)
(vì hàm số f(x) đồng biến) ⇔log22m+3log2m+2=0
⇔[log2m=−1log2m=−2⇔[m=12 ( thoa man)m=14
Vậy T=12.14=18.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [2;3] và ∫23(x−2)f'(x)dx=a, f(3)=b. Tìm tích phân ∫23f(x)dx
theo a và b.
−a−b.
b−a.
a−b.
a+b.
Đáp án B
∫23(x−2)f'(x)dx=a. Đặt {x−2=uf'(x)dx=dv⇒{du=dxv=f(x).
Khi đó I=(x−2)f(x)|23−∫23f(x)dx⇒∫23f(x)dx=(x−2)f(x)|23−I=f(3)−I=b−a.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B; AB=BC=1 , AD=2 . Các mặt chéo (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt đáy (ABCD) . Biết góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD) bằng 60 độ (tham khảo hình vẽ bên). Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAB) là

233.
3.
23.
33.
Đáp án B
Vì các mặt chéo (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt đáy (ABCD) nên SO⊥(ABCD) với SO⊥(ABCD).
Kẻ OK⊥AB tại K
⇒(SOK)⊥AB⇒SK⊥AB
⇒((SAB),(ABCD))=(SK,OK)=SKO^=60°
Do AD//BC nên ODOB=OAOC=ADBC=2
⇒DB=3OB⇒d(D,(SAB))=3d(O,(SAB))
Trong mặt phẳng (SOK), kẻ OH⊥SK tại H
⇒OH⊥(SAB)⇒d(D,(SAB))=3d(O,(SAB))=3OH
Trong tam giác vuông ΔSOK:1OH2=1SO2+1OK2=34+94=3⇒OH=13
Vậy T=ab+1=2(−1)+1=−1.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ
Phương trình |f(1−2x)+2|=5 có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt
5.
4.
3.
6.
Đáp án B
Ta có |f(1−2x)+2|=5⇔[f(1−2x)+2=5f(1−2x)+2=−5⇔[f(1−2x)=3 (2)f(1−2x)=−7 (3)
Đặt 1−2x=t với mỗi có 1 và chỉ 1 giá trị .
Đồ thị hàm số y=f(t) cũng là đồ thị của hàm số y=f(x).
Số nghiệm của phương trình (2) là số hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y=f(t) với đường thẳng y=3. Có 3 giao điểm nên phương trình (2) có 3 nghiệm phân biệt.
Số nghiệm của phương trình (3) là số hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số với đường thẳng . Có 1 giao điểm nên phương trình (3) có đúng 1 nghiệm.
Nghiệm của phương trình (3) không trùng với nghiệm của phương trình (2)
Vậy phương trình có 4 nghiệm phân biệt
Cho hàm số y=f(x). Hàm số y=f'(x)là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ bên.

Hàm số y=f(3−ex) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(−∞;1).
(2;+∞)
(ln2;ln4).
(ln2;4).
Đáp án A
Ta có f'(x)=(x+1)(x−1)(x−3)
⇒f'(3−ex)=−ex(3−ex+1)(3−ex−1)(3−ex−3)=e2x(ex−4)(ex−2)
e2x(ex−2)(ex−4)≥0⇔(ex−2)(ex−4)≥0⇔[x≥ln4x≤ln2Theo đề bài e2x(ex−2)(ex−4)≥0⇔(ex−2)(ex−4)≥0⇔[x≥ln4x≤ln2
Như vậy hàm số đồng biến trên (2;+∞).
Cho số phức z=a+bi (a,b∈ℝ) thỏa mãn z−(2+3i)z¯=1−9i. Tính T=ab+1.
T=-2.
T=0.
T=1
T=-1
Đáp án D
Ta có z−(2+3i)z¯=1−9i
⇔(a+bi)−(2+3i)(a−bi)=1−9i⇔{−a−3b=1−3x+3b=−9⇔{a=2b=−1Suy ra T=ab+1=2(−1)+1=−1.
Một hộp chứa 5 bi trắng, 6 bi đỏ và 7 bi xanh, tất cả các bi có kích thước và khối lượng như nhau. Chọn ngẫu nhiên 6 bi từ hộp đó. Tính xác suất để 6 bi lấy được có đủ ba màu đồng thời hiệu của số bi đỏ và trắng, hiệu của số bi xanh và đỏ, hiệu của số bi trắng và xanh theo thứ tự lập thành cấp số cộng
5442.
75442.
40221.
35221.
Đáp án C
Số phần tử của không gian mẫu chính là số cách lấy ngẫu nhiên 6 viên bi bất kì trong 18 viên nên .
Gọi A là biến cố “6 bi lấy được có đủ ba màu đồng thời hiệu của số bi đỏ và trắng, hiệu của số bi xanh và đỏ, hiệu của số bi trắng và xanh tạo thành cấp số cộng”.
Gọi t,d,x lần lượt là số bi trắng, bi đỏ và bi xanh trong 6 viên bi được chọn ra.
Theo đề bài ta có: d−t, x−d, t−x lập thành một cấp số cộng.
Do đó: d−t+t−x=2(x−d)⇔d=x. Lại có t+d+x=6 nên ta có các trường hợp.
Trường hợp 1: d=x=1 và t=4. Khi đó số cách chọn 6 viên bi là C61C71C54=210 cách.
Trường hợp 2: t=d=x=2. Khi đó số cách chọn 6 viên bi là C62C72C52=3150 cách.
Vậy số phần tử của biến cố A là n(A)=210+3150=3360.
Do đó xác suất của biến cố A là P(A)=n(A)n(Ω)=3360C186=40221 .
Cho hình lục giác đều ABCDEF có cạnh bằng 2 (tham khảo hình vẽ). Quay lục giác xung quanh đường chéo AD ta được một khối tròn xoay. Thể tích khối tròn xoay đó là
V=8π
V=7π.
V=8π33.
V=7π33.
Đáp án A

Gọi thể tích của khối tròn xoay là V, thể tích của khối nón là V1 , và thể tích của khối trụ là V2.
Khi đó ta có: V=2V1+V2=2.13.π.O1B2.AO1+πO1B2.O1O2
=23π.(3)2.1+2π.(3)2.1=8π
Cho hàm số f(x)=x3−x2+x−m−2 (m là tham số thực). Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của m sao cho max[0;3]|f(x)|+min[0;3]|f(x)|=16. Tổng các phần tử của S là:
3.
17.
34.
31.
Đáp án B
Xét hàm số f(x)=x3−x2+x−m−2 trên đoạn f(x)=x3−x2+x−m−2
Ta có: f'(x)=3x2−2x+1>0, ∀x∈ℝ
Ta lại có: f(0)=−m−2; f(3)=−m+19.
TH1: (m+2)(m−19)≤0⇔−2≤m≤19⇒{min[0;3]|f(x)|=0max[0;3]|f(x)|=max{|m+2|,|m−19|}
⇒[max[0;3]|f(x)|=m+2, khi 172≤m≤19max[0;3]|f(x)|=19−m, khi −2≤m≤172
Vậy max[0;3]|f(x)|+min[0;3]|f(x)|=16⇒[m+2=16, khi 172≤m≤1919−m=16, khi 0≤m≤172⇒[m=14m=3
TH2: (m+2)(m−19)>0⇔[m>19m<−2
Suy ra min[0;3]|f(x)|+max[0;3]|f(x)|=|m+2|+|m−19|=|2m−17|=16⇔[m=12 (loai)m=332 (loai).
Vậy S={3;14}.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x−21=y−42=z−52và mặt phẳng (P):2x+z−5=0. Đường thẳng nằm trong mặt phẳng (P) , cắt và vuông góc với đường thẳng d có phương trình là
.x−12=y−2−3=z−3−4
x−12=y−25=z−3−4 .
x−12=y−23=z−3−4.
x−12=y−2−5=z−3−4.
Đáp án C

Viết lại phương trình đường thẳng d:{x=2+ty=4+2tz=5+2t.
Gọi I là giao điểm của d và (P).
Ta có I(1;2;3)
Vectơ chỉ phương của d: u→=(1;2;2).
Vectơ pháp tuyến của (P) : n→=(2;0;1) .
Đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P), cắt và vuông góc với đường thẳng d nhận [u→,n→]=(2;3;−4) làm một vectơ chỉ phương.
Phương trình đường thẳng a là: x−12=y−23=z−3−4.
Dân số hiện nay của tỉnh là 1,8 triệu người. Biết rằng trong 10 năm tiếp theo, tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm của tỉnh X luôn giữ mức 1,4%. Dân số của tỉnh X sau 5 năm (tính từ hiện nay) gần nhất với số liệu nào sau đây?
1,9 triệu người.
2,2 triệu người.
2,1 triệu người.
2,4 triệu người.
Đáp án A
Áp dụng công thức S=Aeni.
Trong đó: A là dân số của năm lấy làm mốc tính.
S là dân số sau n năm, i là tỷ lệ tăng dân số hằng năm.
⇒S=1800000.e5.0,014=1930514726
.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm cấp hai liên tục trên R . Biết f'(-2)=-8, f'(1)=4 và đồ thị hàm số f'(x) như hình vẽ dưới đây. Hàm số y=2f(x-3)+16x+1 đạt giá trị lớn nhất tại x0 thuộc khoảng nào sau đây?
(0;4).
(4;+∞).
(−∞;1)
(−2;1).
Đáp án B
Từ đồ thì hàm số f'(x) ta có bảng biến thiên của hàm số f'(x) như sau:

Ta có: y'=2f'(x−3)+16=0⇔f'(x−3)=−8.
Từ bảng biến thiên, ta thấy f'(x−3)=−8⇔[x−3=−2x−3=x0 (x0>1)⇔[x=−1x=x0+3
Theo bảng biến thiên của f'(x) ta có f'(x)≥−8, ∀x≤x0; f'(x)<−8 ∀x>x0
⇒f'(x)≥−8, ∀x thỏa mãn x≤3+x0
f'(x)<−8, ∀xthỏa mãn x>3+x0
Ta có bảng biến thiên của hàm số y=2f(x−3)+16x+1

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số y=2f(x−3)+16x+1 đạt giá trị lớn nhất tại x=x0+3>4.
Cho hàm số f(x) thỏa mãn f(-2)=-2; f(2)=2 và có bảng biến thiên như sau
Có bao nhiêu số tự nhiên m để bất phương trình f(−f(x))≥m có nghiệm trên [−1;1] .
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
Đặt t=−f(x) . Do x∈[−1;1]⇒t∈[−2;2].
Bài toán trở thành tìm m để f(t)≥m, ∀t∈[−2;2]⇔m≤max[−2;2]f(t).
Ta có {f(−2)=−2f(−1)=2f(1)=−2f(2)=2
Do đó ⇔m≤2.
Mà m∈ℕ, nên m∈{0;1;2}.
Cho 3 số phức z,z1,z2 thỏa mãn |z−1+2i|=|z+3−4i|,|z1+5−2i|=2 ,|z2−1−6i|=2 . Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức T=|z−z1|+|z−z2|+4.
2377013.
1036113.
377013.
1036126 .
Đáp án A

|z−1+2i|=|z+3−4i|⇔(x−1)2+(y+2)2=(x+3)2+(y−4)2⇔2x−3y+5=0
Vậy điểm M biểu diễn số phức z là đường thẳng d:2x−3y+5=0
|z1+5−2i|=2⇔(x+5)2+(y−2)2=4
Vậy điểm A biểu diễn số phức z1 là đường tròn (C1):(x+5)2+(y−2)2=4⇒I1(−5;2); R1=2.
|z2−1−6i|=2⇔(x−1)2+(y−6)2=4
Vậy điểm A biểu diễn số phức z2 là đường tròn (C2):(x−1)2+(y−6)2=4⇒I2(1;6); R2=2.
Ta có T=|z−z1|+|z−z2|+4=MA+MB+4
Gọi (C3) là đường tròn đối xứng (C1) qua d
⇒(C3),J,R=2với đối xứng I1 qua ⇒J(−2113;−4013)
⇒T=MA+MB+4min⇔MA+MB+4=I2J=2377013
.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;1;3), B(5;2;−1) và hai điểm M, N thay đổi trên mặt phẳng (Oxy) sao cho điểm I(1;2;0) luôn là trung điểm của MN. Khi biểu thức P=MA2+2NB2+MA¯.NB¯ đạt giá trị nhỏ nhất. Tính T=2xM−4xN+7yM−yN.
T=−10.
T=−12 .
T=−11.
T=−9.
Đáp án A
Gọi M, N thuộc (xOy) nên M(xM;yM;0), N(xN;yN;0), theo giả thiết ta có hệ {xM+xN=2yM+yN=4.
Khi đó MA→=(1−xM;1−yM;3), NB→=(5−xN;2−yN;−1)=(xM+3;yM−2;−1)
P=MA2+2NB2+MA→NB→
=(1−xM)2+(1−yM)2+9+2(xM+3)2+2(yM−2)2+1+(1−xM)(xM+3)+(1−yM)(yM−2)−3
=2xM2+8xM+2yM2−7yM+37=2(xM+2)2+2(yM−74)2+1838≥1838
P đạt giá trị nhỏ nhất bằng 1838 khi {xM=−2yM=74⇒{xN=4yN=94
Vậy T=2xM−4xN+7yM−yN=2.(−2)−4.4+7.74−94=−10 .
Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1 có cạnh bằng 1. Hai điểm M, N lần lượt thay đổi trên các đoạn AB1 và BC1sao cho luôn tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc 60° (tham khảo hình vẽ). Giá trị bé nhất của đoạn MN là

33.
2(2−1)
2(3−2).
3−1.
Đáp án C

Chọn hệ trục Oxyz như hình vẽ ta có
A(0;0;0), B(0;1;0), D(1;0;0), C(1;1;0), A1(0;0;1), C1(1;1;1)
Ta có AM→=mAB1→, (0<m<1)⇒M(0;m;m) ;
BN→=nBC1→, (0<n<1)⇒N(n;1;n)
⇒MN→(n;1−m;n−m)⇒MN2=n2+(1−m)2+(n−m)2
MN tạo với mặt phẳng (ABCD)≡(Oxy) góc 60°
⇒sin60°=|MN→.k→||MN→|.|k→|⇔|n−m|n2+(1−m)2+(n−m)2=32
⇔(n−m)2=3[n2+(1−m)2]≥3.(n−m+1)22=32[(n−m)2+2(n−m)+1]
⇔(n−m)2+6(n−m)+3≤0⇔−3−6≤n−m≤−3+6⇒3−6≤|n−m|≤3+6
⇒MN=n2+(1−m)2+(n−m)2=233|n−m|≥233(3−6)=2(3−2) ⇒minMN=2(3−2)khi m=4−62, n=6−22.
Tính T=a−3b biết hàm số y=f(x) liên tục và có đạo hàm trên R thỏa mãn 3f2(x).f'(x)−4xe−f3(x)+2x2+x+1=1=f(0). Biết rằng I=∫0−1+40894(4x+1)f(x)dx=ab là phân số tối giản.
T=6123.
T=12279 .
T=6125.
T=12273.
Đáp án D
Ta có: 3f2(x).f'(x)−4xe−f3(x)+2x2+x+1=1=f(0)
⇔(f3(x))'ef3(x)−ef3(x)=(4x−1).e2x2+x+1−e2x2+x+1
⇒[f3(x)−x]'.ef2(x)−x=(2x2+1)'.e2x2+1⇒ef3(x)−x=e2x2+1+C
Mà f(0)=1⇒C=0⇒f3(x)−x=2x2+1
⇒f3(x)=2x2+x+1⇒f(x)=2x2+x+13. ⇒∫0−1+40894(4x+1)f(x)dx=122854⇒{a=12285b=4⇒T=a−3b
Cho hàm số y=f(x) liên tục và xác định trên R và có đồ thị như hình vẽ
Để phương trình ef3(x)+2f2(x)−7f(x)+5+ln[f(x)+1f(x)]=m có nghiệm thì giá trị nguyên nhỏ nhất của tham số m là bao nhiêu?
3.
4.
5.
6.
Đáp án B
Dựa vào đồ thị, suy ra 1≤f(x)≤5.
Đặt t=f(x) (với 1≤t≤5 ), phương trình đã cho trở thành: et3+2t2−7t+5+ln(t+1t)=m.
Xét hàm số {g(t)=t3+2t2−7t+5h(t)=t+1t.
Ta có: {g'(t)=3t2+4t−7≥0, ∀t∈[1;5]⇒1≤g(t)≤145h'(t)=1−1t2≥0, ∀t∈[1;5]⇒2≤h(t)≤265 .
Vậy hàm số u(t)=et3+2t2−7t+5+ln(t+1t) đồng biến trên [1;5].
Để phương trình có nghiệm thì e+ln2≤m≤e145+ln265.
Vậy giá trị nguyên nhỏ nhất của m là: 4.

