Đề số 17
50 câu hỏi
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;-1;2) và B(2;1;1) . Độ dài đoạn AB bằng
2.
2.
6.
6.
Đáp án C
Ta có: AB=|AB→|=(2−1)2+(1−(−1))2+(1−2)2=6.
Giải bất phương trình log13(1−x)<0
x>0.
−1<x<0.
x<0.
x=0.
Đáp án C
Ta có: log13(1−x)<0⇔{1−x>01−x>(13)0=1⇔{x<1x<0⇔x<0.
Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào?

y=x3−3x2+2.
y=x4−2x2−1.
y=x4−2x2+2.
y=2x+1x−1.
Đáp án B
Cách 1:
Dựa vào đồ thị ta thấy có 3 điểm cực trị nên ta loại 2 đáp án A và D.
Mặt khác, đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng –1 nên loại C.
Cách 2:
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng –1 nên loại đáp án A và C.
Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số xác định tại nên ta loại D.
Vậy ta chọn B.
Tập xác định của hàm số y=(x−2)−5 là.
(−∞;2).
(2;+∞).
ℝ.
ℝ\{2}.
Đáp án D
Ta có: y=(x−2)−5 xác định khi và chỉ khi x≠2. Vậy ℝ\{2}.
Cho cấp số cộng (un) có u1=−3 và công sai d=12. Khẳng định nào sau đây là đúng?
un=−3+12(n+1) .
un=−3+12(n−1).
un=n[−3+14(n−1)].
un=−3+12n−1.
Đáp án B
Sử dụng công thức số hạng tổng quát un=u1+(n−1)d (∀n≥2).
Ta có: un=−3+(n−1)12
Số giao điểm của đồ thị hàm số y=x3−x+2 với đường thẳng y=2 là
0.
1.
3.
0.
Đáp án C
Ta có phương trình hoành độ giao điểm x3−x+2=2⇔x3−x=0⇔[x=0x=±1.
Do đó số giao điểm là 3.
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) có phương trình x2+(y−4)2+(z−1)2=25. Tâm mặt cầu (S) là điểm
I(−4;−1;25).
I(0;−4;−1).
I(4;1;25).
I(0;4;1).
Đáp án D
Ta có tâm mặt cầu là I(0;4;1).
Số mặt phẳng đối xứng của khối tứ diện đều là
8.
6.
7.
9.
Đáp án B
Số tập con có 3 phần tử của một tập hợp có 7 phần tử là.
7!3!.
C73.
7.
A73.
Đáp án B
Mỗi tập con gồm 3 phần tử là một tổ hợp chập 3 của 7 phần tử. Vậy có C73 tập con
Trong không gian với hệ tọa độ Oxy, mặt phẳng qua các điểm A(2;0;0) ,B(0;3;0) ,C(0;0;4) có phương trình là
6x+4y+3z−24=0.
6x+4y+3z−12=0
6x+4y+3z+12=0.
6x+4y+3z=0.
Đáp án B
Phương trình mặt phẳng qua các điểm A(2;0;0),B(0;3;0), C(0;0;4)là: x2+y3+z4=1⇔6x+4y+3z−12=0.
Cho ∫−23f(x)dx=−4 và ∫13f(x)dx=2. Khi đó ∫−21f(x)dx bằng
–6.
6.
8.
2.
Đáp án A
Ta có ∫−23f(x)dx=∫−21f(x)dx+∫13f(x)dx.
Vậy ∫−21f(x)dx=∫−23f(x)dx−∫13f(x)dx=−4−2=−6.
Thể tích khối chóp có diện tích đáy B và chiều cao h là
Bh.
13Bh.
43Bh .
3Bh.
Đáp án B
Theo lý thuyết, thể tích khối chóp được tính theo công thức V=13Bh.
Cho Số phức z=-1+2i . Biểu diễn hình học của z là điểm có tọa độ
(−1;2) .
(−1;−2) .
(1;−2).
(1;2).
Đáp án A
Ta có: z=−1+2i⇒ điểm biểu diễn hình học của z có tọa độ là (−1;2).
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị trên [-2;4] như hình vẽ, giá trị lớn nhất của f(x) trên [-2;4] là![Cho hàm số y=f(x) có đồ thị trên [-2;4] như hình vẽ, giá trị lớn nhất của f(x) trên [-2;4] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/06/xcxa-1654689684.png)
4.
1.
3.
–2.
Đáp án C
Dựa vào đồ thị ta nhận thấy, giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên [−2;4] bằng 3 (đạt được khi x=-1).
Thể tích V của khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong, giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn [a;bư , trục Ox và hai đường thẳng x=a, x=b (a<b) xung quanh trục Ox là
V=∫abf2(x)dx.
V=π∫abf2(x)dx.
V=π∫abf(x)dx.
V=∫ab|f(x)|dx
Đáp án B
Theo định nghĩa ta có: V=π∫abf2(x)dx.
Cho hàm số f(x)=x3−3x2+5x+3 và hàm số g(x) có bảng biến thiên như sau
Hàm số y=g(f(x)) nghịch biến trên khoảng.
(−1;1).
(0;2).
(−2;0).
(0;4).
Đáp án A
Ta có f'(x)=3x2−6x+5;f'(x)=3(x−1)2+2>0 , ∀x∈ℝ.
y'=[g(f(x))]'=g'(f(x)).f'(x)
y'<0⇔g'(f(f))<0⇔−6<f(x)<6⇔{x3−3x2+5x+9>0x3−3x2+5x−3<0
⇔{(x+1)(x2−4x+9)>0(x−1)(x2−2x+3)<0⇔−1<x<1
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt đáy (ABCD) , góc giữa SC và (ABCD) bằng 45°. Thể tích khối chóp S.ABCD là
a326
a33.
a32.
a323.
Đáp án D

Ta có AC là hình chiếu của SC lên mặt phẳng (ABCD).
Suy ra góc giữa SC và (ABCD) là góc SCA^.
SCA^=45°⇒SA=AC.tan45°=a2
Vậy thể tích khối chóp S.ABCD là
VS.ABCD=13SABCD.SA=13a2.a2=a323
Số phức z=x+yi (vớix,y∈ℝ) thỏa mãn (1+i)z=3+5i , giá trị của x2+y2 bằng
49.
17.
34 .
17
Đáp án B
Ta có: (1+i)z=3+5i⇔z=3+5i1+i⇔z=4+i⇒{x=4y=1.
Vậy x2+y2=17.
Tích các nghiệm của phương trình 3x2−4x+5=9 là
4.
3
–4
5.
Đáp án B
Ta có 3x2−4x+5=9⇔3x2−4x+5=32⇔x2−4x+5=2⇔x2−4x+3=0⇔[x1=1x2=3
Vậy tích các nghiệm của phương trình 3x2−4x+5=9là x1.x2=1.3=3 .
Đường thẳng nào dưới đây là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=10+1x−10
y=10.
x=10.
y=−10.
x=−10.
Đáp án A
Ta có limx→±∞y=limx→±∞(10+1x−10)=10⇒y=10 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho điểm A(3;-2;5) . Hình chiếu vuông góc của điểm A trên mặt phẳng tọa độ (0xz) là
M(3;−2;0).
M(3;0;5).
M(0;−2;5)
M(0;2;5)
Đáp án B
Cho điểm M(x;y;z). Hình chiếu của điểm M lên các mặt phẳng tọa độ(Oxy) , (Oyz), (Oxz) lần lượt là: M1(x;y;0), M2(0;y;z),M2(x;0;z) .
Điểm A(3;−2;5). Hình chiếu vuông góc của điểm A trên mặt phẳng tọa độ (Oxz): M(3;0;5)
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có cạnh bên bằng 2a, đáy ABC là tam giác cân tại A, AB=2a , BAC^=120° . Hình chiếu vuông góc của A' trên (ABC) trùng với trung điểm của cạnh BC. Thể tích khối chóp A'.BB'C'C là
2a3.
4a33.
3a3 .
4a3.
Đáp án D

Gọi H là trung điểm của BC.
Xét ΔABC có BH=2a.sin60°=a3, AH=2a.cos60°=a.
Xét A'HA vuông tại H có A'H=(2a)2−a2=a3.
Xét khối lăng trụ A'B'C'.ABC có ,h=A'H=a3 ,SΔABC=12AH.BC=a33.
Suy ra VABC.A'B'C'=a3.a33=3a3
Suy ra VA'.ABC=13VABC.A'B'C'=a3
Mặt khác ta có VA'.BCB'C'=VABC.A'B'C'−VA'.ABC=3a3−a3=2a3.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x)=(x+1)2(x−1)3(2−x). Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(−∞;−1)
(−1;1).
(2;+∞).
(1;2).
Đáp án D
Ta có f'(x)=0⇔[x=−1x=1x=2
Lập bảng xét dấu f'(x)=(x+1)2(x−1)2(2−x)

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng (1;2) .
Cho biểu thức P=xx2x343 với x>0. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
P=x14.
P=x2312.
P=x2324.
P=x1223.
Đáp án C
Ta có P=xx2x343=xx2x343=xx1143=x.x1112=x2312=x2324
Vậy P=x2324.
Tính tích các nghiệm của phương trình 9x−3x+1+2=0.
0.
log23 .
log32.
2.
Đáp án A
Ta có 9x−3x+1+2=0⇔3.3x−3.3x+2=0⇔[3x=13x=2⇔[x=0x=log32
Khi đó tích các nghiệm của phương trình là 0
Cho số phức z1=3+2i, z2=3−2i. Phương trình bậc hai nào sau đây có hai nghiệm z1,z2 ?
z2−6z+13=0.
z2−6z−13=0.
z2+6z+13=0.
z2+6z−13=0
Đáp án A
Đặt S=z1+z2=(3+2i)+(3−2i)=6 và P=z1z2=(3+2i)(3−2i)=13.
Khi đó z1, z2 là nghiệm của phương trình z2+Sz+P=0⇔z2−6z+13=0.
Cho hình vuông ABCD cạnh bằng 2. Gọi M là trung điểm AB. Cho tứ giác AMCD quay quanh trục AD ta được một khối tròn xoay. Tính thể tích khối tròn xoay đó.
7π3.
7π6.
14π3.
14π9.
Đáp án A
Áp dụng công thức tính nhanh thể tích khối nón cụt có chiều cao h, hai bán kính đáy là R1, R2.

V=13π(R12+R22+R1R2).h=13π(4+1+2).2=14π3.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ
Số các giá trị nguyên của m để phương trình f(x)=2−3m có 4 nghiệm phân biệt là
5.
0.
1.
2.
Đáp án B
Số nghiệm của phương trình f(x)=2−3m bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x) và đường thẳng y=2−3m
Phương trình f(x)=2−3m có 4 nghiệm phân biệt đường thẳng y=2−3m cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại 4 điểm phân biệt.
Từ bảng biến thiên suy ra: 3<2−3m<5⇔−1<m<−13 nên không có giá trị nguyên nào của m thỏa mãn.
Biết ∫01x+2x2+4x+7dx=aln12+bln7, với a, b là các số nguyên, khi đó a3+b3 bằng
–9.
0.
9.
1.
Đáp án B
Đặt t=x2+4x+7⇒dt=(2x+4)dx⇒(x+2)dx=12dt.
Đổi cận:x=0⇒t=7 ; x=1⇒t=12.
∫01x+2x2+4x+7dx=∫71212tdt=12ln|t||127=12ln12−12ln7=ln12−ln7⇒a=1;
Vậy a3+b3=0
Trong không gian Oxyz, cho hình thoi ABCD với A(-1;2;1) , B(2;3;2) . Tâm I của hình thoi thuộc đường thẳng d: x+1−1=y−1=z−21. Đỉnh nào sau đây là đỉnh D của hình thoi?
D(0;1;2).
D(−2;−1;0).
D(0;−1;−2).
D(2;1;0).
Đáp án B
Gọi I(−1−t;−t;2+t)∈d là tâm của hình thoi ABCD.
Xét IA→=(t;t+2;−t−1); IB→=(t+3;t+3;−t). Vì ABCD là hình thoi nên IA⊥IB⇔IA→.IB→=0⇔3t2+9t+6=0⇔t=−2; t=−1. Do D đối xứng B qua I nên:
• Với t=−1⇒I(0;1;1)⇒D(−2;−1;0). (Đáp án B)
• Với t=−2⇒I(1;2;0)⇒D(0;1;−2).
Cho hàm số y=f(x) thỏa mãn hệ thức ∫f(x)sinxdx=−f(x)cosx+∫πxcosxdx. Hỏi hàm số y=f(x) là hàm số nào trong các hàm số sau?
f(x)=−πxlnπ.
f(x)=πxlnπ.
f(x)=πxlnπ.
f(x)=−πxlnπ.
Đáp án B
Hệ thức ∫f(x)sinxdx=−f(x)cosx+∫πxcosxdx .
Xét ∫f(x)sinxdx. Đặt {u=f(x)⇒du=f'(x)dv=sinxdx⇒v=−cosx
Ta được ∫f(x)sinxdx=−f(x)cosx+∫f'(x)cosxdx
Theo hệ thức (1), suy ra f'(x)=π2.
Dựa vào đáp án, ta nhận thấy có một hàm số thỏa mãn là f(x)=π2lnπ.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên khoảng (0;+∞) và f(x)>0, thỏa mãn f'(x)=−x.f2(x) với mọi x∈(0;+∞), biết f(1)=2a+3 và f(2)>14. Tổng tất cả các giá trị nguyên của a thỏa mãn là
–14.
1.
0.
–2.
Đáp án D
Trên (0;+∞) ta có f'(x)=−x.f2(x)⇔−f'(x)f2(x)=x⇔(1f(x))'=x.
∫(1f(x))'dx=∫xdx⇔1f(x)=x22+C.
Có f(1)=2a+3⇒2a+3=12+C⇔C=a+22.
1f(2)=2+a+22⇒f(2)=2a+6;
Ta có 1f(x)=x22+a+22. Do đó f(x)>0, ∀x∈(0;+∞)⇔a≥−2.
Có a∈ℤ⇒a∈{−2;−1;0;1}. Vậy tổng tất cả các giá trị nguyên của a cần tìm là –2.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1:{x=−1+ty=3+2tz=−1−tvà d2: {x=7+3sy=1−sz=5−s. Khoảng cách giữa hai đường thẳng đã cho bằng
31.
62.
62.
42.
Đáp án C
Đường thẳng d1 có một vectơ chỉ phương u1→=(1;2;−1) và đi qua điểm M1(−1;3;−1).
Đường thẳng d2 có một vectơ chỉ phương u2→=(3;−1;−1) và đi qua điểm M2(7;1;5).
Ta có [u1→,u2→]=(−3;−2;−7), M1M2→=(8;−2;6), [u1→,u2→].M1M2→=−62≠0 nên và chéo nhau.
Khoảng cách giữa d1 và d2 là d(d1,d2)=|[u1→,u2→].M1M2→||[u1→,u2→]|=62
Vậy d(d1,d2)=62.
Biết phương trình x4+ax3+bx2+cx+d=0, (a,b,c,d∈ℝ) nhận (−∞;−1) và z2=1+2i là nghiệm. Tính a+b+c+d.
10.
9.
–7.
0.
Đáp án B
• Xét phương trình x4+ax3+bx2+cx+d=0 (1) , (a,b,c,d∈ℝ).
• Nhận thấy: Nếu z là nghiệm của (1) thì z cũng là nghiệm của (1).
• Do đó, (1) có bốn nghiệm z1=−1+i, z2=1+2i, z3=z1¯=−1−i, z4=z2¯=1−2i.
• Mà {z1+z3=−2z1.z3=2 và {z2+z4=2z2.z4=3.
• Do đó x4+ax3+bx2+cx+d=(x2+2x+2)(x2−2x+3)
⇔x4+ax3+bx2+cx+d=x4+x2+2x+6.
Suy ra a=0, b=1,c=2 ,x=0 hay a+b+c+d=9.
Để đồ thị hàm số y=x4−2mx2+m−1 có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác có diện tích bằng 2, giá trị của tham số m thuộc khoảng nào sau đây?
(2;3).
(−1;0)
(0;1)
(1;2).
Đáp án D
y'=4x3−4mx=4x(x2−m)
Xét y'=0⇔[x=0x=±m,(m>0)
Tọa độ ba điểm cực trị là: A(0;m−1), B(−m;−m2+m−1), C(m;−m2+m−1)
Gọi H là trung điểm của cạnh BC,
ta có: SΔABC=12AH.BC=m2m=2⇔m=45.
Cho hàm số y=f(x)liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình 2f(sinx−cosx)=m−1 có hai nghiệm phân biệt trên khoảng (−π4;3π4)?
13.
12.
11.
21
Đáp án A
Đặt t=sinx−cosx=2sin(x−π4)
Với x∈(−π4;3π4)⇒x−π4∈(−π2;π2)⇒t∈(−2;2).
Khi đó phương trình đã cho trở thành 2f(t)=m−1⇔f(t)=m−12.
Với mỗi giá trị của t0∈(−2;2) có duy nhất một giá trị x0∈(−π4;3π4) sao cho t0=2sin(x0−π4).
Do đó phương trình 2f(sinx−cosx)=m−1 có hai nghiệm phân biệt trên khoảng phương trình f(t)=m−12có hai nghiệm phân biệt trên khoảng (−2;2).
Từ bảng biến thiên suy ra −4<m−12<3⇔−7<m<7.
Vậy có 13 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Bé Minh có một bảng hình chữ nhật gồm 6 hình vuông đơn vị, cố định không xoay nhu hình vẽ. Bé muốn dùng 3 màu để tô tất cả các cạnh của các hình vuông đơn vị, mỗi cạnh tô một lần sao cho hình vuông đơn vị được tô bởi đúng 2 màu, trong đó mỗi màu tô đúng hai cạnh. Hỏi bé Minh có tất cả bao nhiêu cách tô màu bảng?

139968.
4374.
576.
15552.
Đáp án D
1 | 2 | 3 |
4 | 5 | 6 |
+ Tô màu ô vuông số 2: có C32 cách chọn 2 trong 3 màu, có C42 cách tô 2 màu đó lên 4 cạnh. Vậy có C32.C42=18 cách.
+ Tô màu ô vuông số 1,5,3: có C21 cách chọn màu còn lại, có C32 cách tô màu còn lại lên 3 cạnh còn lại của 1 hình vuông. Vậy có (C21.C32)=63 cách
+ Tô màu ô vuông số 4, 6: Mỗi 1 hình vuông có 2 cách tô màu. Vậy có 22=4cách. Vậy có 18.63.4=15552 cách thỏa mãn.
Cho hình lập phương ABCD.MNPQ cạnh bằng a. Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (CNQ)
2a33
a32.
a34 .
a22
Đáp án A
Gọi O là tâm hình vuông MNPQ, .
d(A,(CNQ))d(P,(CNQ))=AIPI=CAPO=2suy ra d(A,(CNQ))=2d(P,(CNQ)).
Ta thấy PCNQ là tứ diện vuông tại P nên 1[d(P,(CNQ))]2=1PC2+1PN2+1PQ2=3a3.
Suy ra d(A,(CNQ))=2d(P,(CNQ))=2a33.
Anh Bình muốn vay ngân hàng 200 triệu đồng theo phương thức trả góp (trả tiền vào cuối tháng) với lãi suất 0,75%/tháng. Hỏi hàng tháng, Anh bình phải trả số tiền là bao nhiêu (làm tròn đến nghìn đồng) để sau đúng 2 năm thì trả hết nợ ngân hàng?
9236000.
9137000.
9970000.
9971000.
Đáp án B
Gọi x là số tiền mà anh Bình trả mỗi tháng trong 2 năm.
Số tiền còn nợ sau 1 tháng: 200(1+r)−x.
Số tiền còn nợ sau 2 tháng: (200(1+r)−x)(1+r)=200(1+r)2−x[1+(1+r)]
Số tiền còn nợ sau 3 tháng: 200(1+r)3−x[1+(1+r)+(1+r)2]
………………………………………………………………….
Số tiền còn nợ sau 24 tháng: 200(1+r)24−x[1+(1+r)+...+(1+r)23]
Sau 24 tháng trả hết nợ nên: 200(1+r)24−x[1+(1+r)+...+(1+r)23]=0
⇔200(1+r)24−x.(1+r)24−1r=0⇔x≈9,137(triệu đồng).
Cho tam giác đều ABC cạnh a, dựng về cùng một phía của mặt phẳng (ABC) các tia Ax, By vuông góc với mặt phẳng (ABC). Lấy các điểm A' thuộc Ax, B' thuộc By sao cho AA'=2a, BB'=a . Khi đó côsin góc giữa hai mặt phẳng (A'B'C') và (ABC) bằng
15.
12.
155.
523 .
Đáp án A
Ta có Ax⊥(ABC) và By⊥(ABC) nên ΔABC là hình chiếu của trên mặt phẳng (ABC).
Do đó cos((A'B'C),(ABC))^=SΔABCSΔA'B'C
SΔABC=12AB.AC.sinBAC=12a.a.sin60°=34a2.
A'C=A'A2+AC2=a5; B'C=B'B2+BC2=a2; A'B'=AB2+B'B2=a2
⇒ΔA'B'Ccân tại B'⇒B'H=B'C2−A'C24=a32
SA'B'C=12B'H.A'C=a2154⇒cos((A'B'C),(ABC))^=SΔABCSΔA'B'C=15
Vườn hoa của một trường học có hình dạng được giới hạn bởi một đường elip có bốn đỉnh A, B, C, D và hai đường parabol có các đỉnh lần lượt là E, F (phần tô đậm của hình vẽ bên). Hai đường parabol có cùng trục đối xứng AB, đối xứng nhau qua trục CD, hai parabol cắt elip tại các điểm M, N, P, Q. Biết AB=8m, CD=6m, MN=PQ=33m, EF=2m. Chi phí để trồng hoa trên vườn là 300.000 đ/m2. Hỏi số tiền trồng hoa cho cả vườn gần nhất với số tiền nào dưới đây?
4.477.800.
4.477.000.
4.477.815.
4.809.142
Đáp án D

Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ với O(0;0), B(4;0) và C(0;3).
Khi đó elip có độ dài trục lớn AB=8m, độ dài trục bé CD=6 .
Phương trình của (E) là: x216+y29=1.
Do Pq=33và P,Q∈(E), suy ra P(2;332). Lại có EF=2⇒F(1;0).
Phương trình parabol (P1) đỉnh F có dạng: x=ky2+1.
Vì parabol (P1) đi qua điểm P(2;332) nên phương trình (P1) là: x=427y2+1.
Gọi S1 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường
y=3416−x2 ,y=0, x=1, x=2
Ta có S1=∫023416−x2dx≈5,73967(m2).
Gọi S2 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=332x−1 , y=0, x=1, x=2
Ta có S2=∫12332x−1dx≈1,73205(m2).
Diện tích trồng hoa là:S=4(S1−S2)≈16,0305(m2) .
Vậy số tiền trồng hoa cho cả vườn là 16,0305.300000≈4809150 đồng
Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD có tọa độ các điểm A(1;1;1) ,B(2;0;2) ,C(-1;-1;0) , D(0;3;4) . Trên các cạnh AB, AC, AD lần lượt lấy các điểm B', C' , D' sao cho ABAB'+ACAC'+ADAD'=4 và tứ diện AB'C'D' có thế tích nhỏ nhất. Phương trình mặt phẳng (B'C'D') là
16x−40y−44z+39=0 .
16x+40y+44z−39=0.
16x−40y−44z−39=0.
16x+40y−44z+39=0.
Đáp án D

Ta có VABCDVAB'C'D'=ABAB'.ACAC'.ADAD'≤(ABAB'+ACAC'+ADAD'3)3=(43)3 .
Do đó thể tích của nhỏ nhất khi và chỉ khi ABAB'=ACAC'=ADAD'=43.
Khi đó AB'→=34AB→⇒B'(74;14;74) và (B'C'D')//(BCD).
Mặt khác [BC→,BD→]=(4;10;−11).
Vậy (B'C'D'):4(x−74)+10(y−14)−11(z−74)=0⇔16x+40y−44z+39=0.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm và liên tục trên R . Biết rằng hàm số y=f'(x) có đồ thị như hình dưới đây. Lập hàm số g(x)=f(x)−x2−3x . Mệnh đề nào sau đây đúng?
g(−1)>g(1).
g(−1)=g(1).
g(−1)<g(−2).
g(−1)=g(−2).
Đáp án A
Ta có: g(x)=f(x)−x2−3x⇒g'(x)=f'(x)−(2x+3).
Vẽ đường thẳng y=2x+3 cắt đồ thị hàm số tại các điểm x=−2,x=−1 , x=1
Nhìn vào đồ thị ta thấy:
S1là diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=f'(x) , y=2x+3 ,x=−2 , x=−1.
⇒g(−1)>g(−2)
Khi đó, S1=∫−2−1|f'(x)−(2x+3)|dx=∫−2−1(f'(x)−(2x+3))dx>0⇒∫−2−1g'(x)dx>0
S2 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=f'(x) , y=2x+3, x=-1, x=1.
Khi đó, S2=∫−11|f'(x)−(2x+3)|dx=∫−11((2x+3)−f'(x))dx>0⇒∫−11g'(x)dx<0
⇒g(−1)>g(1)
Xét các số phức z thỏa mãn |z|=22. Biết rằng tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của số phức w=z+1−iiz+3 là một đường tròn, bán kính của đường tròn đó bằng.
210.
35.
22
27 .
Đáp án A
Có w=z+1−iiz+3⇔izw+3w=z+1−i⇔z=1−i−3wiw−1, (do w=1i=−i không thỏa mãn)
|z|=22⇔|1−i−3wiw−1|=22⇔|1−i−3w|=22|iw−1|
⇔|1−i−3w|=22|i|.|w+i|⇔|1−i−3w|=22|w+i|
Đặt w=a+bi, (a,b∈ℝ) ,
Khi đó (1)⇔(1−3a)2+(1+3b)2=8[a2+(b+1)2]
⇔a2+b2−6a−10b−6=0⇔(a−3)2+(b−5)2=40.
Vậy tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của số phức w=z+1−iiz+3 là một đường tròn có bán kính bằng 220.
Cho hàm số f(x) thỏa mãn [f'(x)]2+f(x).f''(x)=4x3+2x với mọi x∈ℝ và f(0)=0. Giá trị của f2(1) bằng
52 .
92.
1615.
815 .
Đáp án C
Ta có: [f'(x)]2+f(x).f''(x)=[f(x).f'(x)]'.
Từ giả thiết ta có: [f(x).f'(x)]'=4x3+2x.
Suy ra: f(x).f'(x)=∫(4x3+2x)dx=x4+x2+C. Với f(0)=0⇒C=0
Nên ta có: f(x).f'(x)=x4+x2
Suy ra: ∫01f(x).f'(x)dx=∫01(x4+x2)dx⇔f2(x)2|10=815⇒f2(1)=1615.
Cho hàm số f(x) liên tục trên R và có đồ thị f'(x) như hình vẽ bên. Bất phương trình log5[f(x)+m+2]+f(x)>4−m đúng với mọi x∈(−1;4) khi và chỉ khi
![Cho hàm số f(x) liên tục trên f'(x) và có đồ thị F'(x) như hình vẽ bên. Bất phương trình log5 [f(x)+m+2]+f(x)>4-m đúng với mọi x thuộc (-1;4) khi và chỉ khi (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/06/xa-1655285703.png)
m≥4−f(−1) .
m≥3−f(−1).
m<4−f(−1).
m≥3−f(4).
Đáp án D
Ta có: log5[f(x)+m+2]+f(x)>4−m⇔log5[f(x)+m+2]+f(x)+m+2>log55+5
Xét hàm số y=g(t)=log5t+t (t>0)
Ta có g'(t)=1tln5+1>0, ∀t>0 suy ra hàm số y=g(t) đồng biến trên (0;+∞).
Khi đó (*)⇔f(x)+m+2>5⇔f(x)>3−m.
Xét hàm số y=f(x)
Ta có f'(x)=0⇔[x=−1x=1x=4
Ta có bảng biến thiên
![Cho hàm số f(x) liên tục trên f'(x) và có đồ thị F'(x) như hình vẽ bên. Bất phương trình log5 [f(x)+m+2]+f(x)>4-m đúng với mọi x thuộc (-1;4) khi và chỉ khi (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/06/z-1655285632.png)
Từ đồ thị hàm số, suy ra ∫−11|f'(x)|dx<∫14|f'(x)|dx⇒∫−11f'(x)dx<−∫14f'(x)dx
⇒f(x)|1−1<−f(x)|41⇒f(−1)>f(4).
Bất phương trình (*) đúng với mọi x∈(−1;4) khi và chỉ khi .f(4)≥3−m⇔m≥3−f(4)
Cho lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=6, AD=3, A'C=3 và mặt phẳng (AA'C'C) vuông góc với đáy. Biết mặt phẳng (AA'C'C) và (AA'B'B) tạo với nhau góc α , thỏa mãn tanα=34. Thể tích khối lăng trụ ABCD.A'B'C'D' bằng
V=10.
V=8.
V=12 .
V=6.
Đáp án B

Gọi M là trung điểm của AA'.
Ta có AC=AB2+BC2=6+3=3=A'C.
Do đó tam giác AA'C cân tại C.
Dựng A'E⊥AC , do (AA'C'C) vuông góc với đáy nên A'E⊥(ABCD).
Lấy F∈AB sao cho FE⊥AC , mà FE⊥A'E nên FE⊥(ACC'A'), suy ra FE⊥AA'.
Dựng EG⊥AA' mà FE⊥AA' nên FG⊥AA'.
Do đó góc giữa mặt phẳng (AA'C'C) và (AA'B'B) là góc EGF^ .
Ta có tanEGF^=EFEG=34⇒EG=43EF mà tanEAF^=EFEA=BCAB=36⇒EA=2EF
Từ đó suy ra sinGAE^=GEAE=43EF2EF=223=MCAC⇒MC=22
AM=AC2−MC2=9−8=1⇒AA'=2
Ta có sinGAE^=223=A'EAA'=A'E2⇒A'E=423
Vậy thể tích khối lăng trụ ABCD.A'B'C'D' là V=A'E.AB.BC=423.6.3=8
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm P, Q, R lần lượt di động trên ba trục tọa độ Ox, Oy, Oz (không trùng với gốc tọa độ O) sao cho1OP2+1OQ2+1OR2=18. Biết mặt phẳng (PQR) luôn tiếp xúc với mặt cầu (S) cố định. Đường thẳng d thay đổi nhưng luôn đi qua M(12;32;0) và cắt tại hai điểm A, B phân biệt. Diện tích lớn nhất của tam giác AOB là
15.
5.
17.
7 .
Đáp án D

Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm O trên mặt phẳng (PQR).
Dễ thấy 1OH2=1OP2+1OQ2+1OR2 hay 1OH2=18 hay OH=22.
Khi đó suy ra mặt phẳng (PQR) luôn tiếp xúc với mặt cầu (S) tâm O, bán kính R=22.
Ta có OM=14+34+0=1<R nên điểm M nằm trong mặt cầu (S).
Gọi I là trung điểm của AB, do tam giác OAB cân tại O nên SΔOAB=12OI.AB.
Đặt OI=x, vì OI≤OM nên 0<x≤1 và AB=28−x2.
Ta có SΔOAB=12x.28−x2=x8−x2=8x2−x4 .
Xét hàm số f(x)=8x2−x4 với 0<x≤1.
Có f'(x)=16x−4x3=4x(4−x2)>0, x∈(0;1]
⇒f(x)≤f(1)=7.
Suy ra diện tích của tam giác OAB lớn nhất bằng 7 đạt được khi M là trung điểm của AB.
Cho phương trình 3mx+1x+1+x+1=2x+5m+3x+1. Tất cả các giá trị của tham số thực m để phương trình có nghiệm là
−13<m<0.
[m<−13m>0.
[m>−13m<0.
0<m<13.
Đáp án C
Điều kiện: x>−1
Phương trình trở thành: 3mx+1+x=2x+5m+3⇔m(3x−5)=x+1
TH1: x=53 . Phương trình (*)⇔0=83 (vô lí)
TH2: x≠53. Phương trình (*)⇔m=x+13x−5.
Đặt f(x)=x+13x−5⇒f'(x)=−8(3x−5)2.
Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên, suy ra: m<0 hoặc m>13 .
Với a là tham số thực để bất phương trình 2x+3x≥ax+2 có tập nghiệm là R khi đó
a∈(−∞;0)
a∈(1;3).
a∈(3;+∞).
a∈(0;1)
Đáp án C
Xét trường hợp a≤0 , phương trình không nhận các giá trị âm của x làm nghiệm.
Thật vậy, khi đó 2x+3x<2 mà ax+2≥2.
Suy ra loại .
Xét trường hợp
2x+3x≥ax+2⇔2x+3x−ax−2≥0.
Đặt f(x)=2x+3x−ax−2, x∈ℝ.
Khi đó f'(x)=2xln2+3xln3−a,
x∈ℝ
f'(x)=0⇔2xln2+3xln3=a
Đặt g(x)=2xln2+3xln3 , ∀x∈ℝ .
g'(x)=2xln22+3xln23>0, ∀x∈ℝ.
Suy ra hàm số đồng biến trên R
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy f(x) đạt giá trị nhỏ nhất tại x0, ta kết hợp với điều kiện đề bài là f(x)≥0 , ∀x∈ℝvà f(0)=0 suy ra x0=0 và là giá trị duy nhất để f(0)=0.
Suy ra x0=0 là giá trị duy nhất để f'(x0)=0
⇒f'(0)=ln2+ln3−a=0.
Suy ra a=ln2+ln3=ln6.
Như vậy a là giá trị duy nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Suy ra mệnh đề đúng là a∈(1;3).

