Đề số 16
50 câu hỏi
Cho các số thực dương x,a,b . Khẳng định nào dưới đây đúng?
(xa)b=xba.
(xa)b=xab.
(xa)b=xab.
(xa)b=xa+b.
Đáp án B
Ta có: (xa)b=xab
Thể tích của khối trụ tròn xoay có bán kính đáy và chiều cao đều bằng 5 là:
50π.
250π.
25π.
125π.
Đáp án D
Thể tích khối trụ là V=π.52.5=125π.
Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−1x−2 là:
y=2.
x=12.
y=12.
x=2.
Đáp án D
Đồ thị hàm số y=ax+bcx+d(ad−bc≠0) có đường tiệm cận đứng là x=−dc.
Đồ thị hàm số y=2x−1x−2 có đường TCĐ là x=2.
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)= cos2x là:
−2sin2x+C.
−12sin2x+C.
12sin2x+C.
sin2x+C.
Đáp án C
∫cos(ax+b)dx=1asin(ax+b)+C
Ta có ∫f(x)dx=∫cos2xdx=12sin2x+C .
Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1=2 và công bội q=3. Số hạng thứ 5 bằng
96.
48.
486.
162.
Đáp án D
Số hạng tổng quát của CSN: un=u1.qn−1.
Ta có: u1=2,q=3⇒u5=u1.q4=2.34=162.
Trong không gian Oxyz, hình chiếu của điểmM(1;2;3) trên mặt phẳng (Oxy) có tọa độ là
(1;2;0) .
(1;0;3).
(0;2;3) .
(0;0;3).
Đáp án A
Hình chiếu của M(a;b;c) lên mặt phẳng (Oxy) là .
Hình chiếu cùa M(1;2;3) lên mặt phẳng (Oxy) là H(1;2;0).
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình dưới đây. Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x) và trục Ox là:

S=∫−12f(x)dx.
S=∫−12−f(x)dx.
S=∫−10f(x)dx−∫02f(x)dx.
S=∫02f(x)dx−∫0−1f(x)dx.
Đáp án C
Xét phương trình hoành độ giao điểm: f(x)=0⇔[x=−1x=0x=2
Khi đó diện tích S=∫−12|f(x)|dx=∫−10f(x)dx+∫02[−f(x)]dx=∫−10f(x)dx−∫02f(x)dx.
Hàm số y=x4+4x2+1 có bao nhiêu điểm cực trị?
2
0
1
4.
Đáp án C
Ta thấy hàm số y=x4+4x2+1 có ab=1.4>0 nên hàm số đã cho có 1 điểm cực trị.
Cho hình chóp có các cạnh SA,SB,SC đôi một vuông góc với nhau. Biết SA=3,SB=4,SC=5 thể tích khối chóp S. ABC bằng
20
30
10
60
Đáp án C
Thể tích VS.ABC=16SA.SB.SC=16.3.4.5=10.
Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây

y=−x3+3x2−2.
y=x3−3x2+2.
y=x3−3x−2.
y=−x3+3x+2.
Đáp án A
Từ hình vẽ ta thấy khi x→+∞ thì hay hệ số a<0. Do đó loại .
Thấy điểm (0;−2)thuộc đồ thị hàm số nên ta thay x=0;y=−2 vào hai hàm số còn lại thấy chỉ có hàm số y=−x3+3x2−2 thỏa mãn.
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ gốc tọa độ (O) đến mặt phẳng (P): x-y+2z-3=0 bằng
62.
32.
3
12.
Đáp án A
Khoảng cách từ điểm M(x0;y0;z0) đến mặt phẳng (P):ax+by+cz+d=0 là: d(M,(P))=|ax0+by0+cz0|a2+b2+c2
Ta có d(O,(P))=|0−0+2.0−3|12+(−1)2+22=36=62.
Cho số phức z=5-3i. Phần ảo của số phức z bằng
-3
3
−3i.
5
Đáp án A
Số phức z=5−3i có phần ảo là -3
Bất phương trình log3(x−1)≥2 có nghiệm nhỏ nhất bằng
7
10
9
6
Đáp án B
Giải bất phương trình logaf(x)≥m⇔f(x)≥am với a>1.
Ta có: log3(x−1)≥2⇔x−1≥32⇔x≥10.
Có bao nhiêu cách chọn ra một tổ trưởng và một tổ phó từ một tổ có 10 người? Biết khả năng được chọn của mỗi người trong tổ là như nhau.
90
100
45
50
Đáp án A
Số cách chọn 1 người làm tổ trưởng là C101=10.
Số cách chọn ra 1 người làm tổ phó là C91=9.
Nên số cách chọn ra 1 tổ trưởng và 1 tố phó là 10.9=90 cách.
Trong không gian Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng vuông góc với trục Oz?
2y+3=0.
2x+2y+3=0
2z+3=0
2x+3=0.
Đáp án C
Trục có vectơ chì phương k→=(0;0;1).
Đáp án A:n→=(0;2;0) không cùng phương nên loại.
Đáp án B:n→=(2;2;0) không cùng phương nên loại.
Đáp án C: n→=(0;0;2)=2k→ nên (P)⊥Oz.
Đáp án D: n→=(2;0;0) không cùng phương k→ nên loại.
Mặt phẳng vuông góc với đường thẳng d thì ud→=kn(P)→.
Cho hình trụ có tâm hai đáy lần lượt là (O) và (O') ; bán kính đáy hình trụ bằng a . Trên hai đường tròn (O) và (O') lần lượt lấy hai điểm A và B sao cho đường thằng AB tạo với trục của hình trụ một góc 30° và có khoảng cách tới trục của hình trụ bằng a32. Tính diện tích toàn phần của hình trụ đã cho.
πa23(3+2).
πa2(3+2).
2πa2(3+1).
2πa23(3+3).
Đáp án C

Kẻ các đường sinh AB', AB' thì AB'//OO'//A'B.
Ta có d(OO';AB)=d(OO';(AA'BB'))=d(O;(AA'BB'))
Kẻ OH⊥AA' tại H⇒H là trung điểm của .
Ta có {OH⊥AA'A'B⊥OH⇒OH⊥(AA'BB')
⇒d(O;(AA'BB'))=OH=a32
Lại có AB tạo với trục hình trụ góc 30° mà OO'//A'B⇒A'BA=30°
Xét tam giác vuông tại có A'B=AA'.cot30°=a3A'B=AA'.cot30°=a3.
Diện tích toàn phần của hình trụ đã cho là:
Stp=2πrl+2πr2=2π.a.a3+2πa2=2πa2(3+1).
Có tất cả bao nhiêu giá trị khác nhau của tham số m để đồ thị hàm số y=x−1x2+mx+4 có 2 đường tiệm cận?
1
2
3
0
Đáp án C
Ta có: limx→∞y=limx→∞x−1x2+mx+4=0 nên đồ thị hàm số luôn có 1 TCN là y=0 .
Đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận thì nó chỉ có duy nhất 1 đường tiệm cận đứng phương trình x2+mx+4=0 có nghiệm x=1 hoặc phương trình x2+mx+4=0 có nghiệm kép (có thể bằng 1). ⇔[12+m.1+4=0m2−4.4=0⇔[m=−5m=±4.
Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn bài toán.
Cho hình chóp S. ABC có đường cao SA , tam giác ABC vuông tại A có AB=2, AC=4 . Gọi H là trung điểm của BC . Biết diện tích tam giác SAH bằng 2 , thể tích của khối chóp S.ACB bằng
16515.
1655.
459.
453.
Đáp án A

Xét tam giác vuông tại A ta có
AH=BC2=AB2+AC22=252=5
Mà SΔSAH=12SA.AH⇔2=12SA.5⇒SA=455.
Thể tích khối chóp VS.ABC=13.SA.SABC=13455.12.2.4=16515.
Tổng tất cả các nghiệm nguyên của bất phương trình 5x2−3x<625 bằng
9
3
4
6
Đáp án D
Bất phương trình af(x)<m⇔f(x)<logam với a>1.
5x2−3x<625⇔x2−3x<log5625=4⇔x2−3x−4<0⇔−1<x<4.
Do x∈Z nên x∈{0;1;2;3}. Vậy tổng các nghiệm nguyên là 6
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x−x trên đoạn [0 ; 3]. Giá trị của biểu thức M+2m gần với số nào nhất trong các số dưới đây?
0,768.
1,767.
0,767.
1,768.
Đáp án A
ĐK: x≥0
Xét trên [0; 3] ta có f'(x)=1−12x=0⇔x=14∈[0;3].
Ta có f(0)=0;f(3)=3−3;f(14)=−14.
Suy ra M=max[0;3]y=max{f(0);f(14);f(3)}=f(3)=3−3.
m=min[0;3]y=min{f(0);f(14);f(3)}=f(14)=−14.
Nên M+2m=3−3+2.(−14)≈0,768.
max[a;b]y=max{y(a);y(xi);y(xj);y(b)}và min[a;b]y=max{y(a);y(xi);y(xj);y(b)}.
Cho hàm số có đồ thị như hình dưới đây. Số điểm cực trị của đồ thị hàm số y=|f(x)| là
3
5
0
2
Đáp án B
Dựng đồ thị hàm số y=|f(x)| từ đồ thị hàm số - Giữ nguyên phần đồ thị phía trên trục hoành và lấy đối xứng phần dưới qua . Dựng đồ thị hàm số y=|f(x)| như hình vẽ ta thấy, số điểm cực trị của đồ thị hàm số y=|f(x)| là 5. |
|
Cho hình chóp S.ABC có đường cao tam giác là tam giác cân tại A có AB=a,BAC=120°. Biết thể tích khối chóp S.ABC bằng 3a34, góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng
90°.
30°.
60°.
45°.
Đáp án D

Xác định góc giữa các mặt phẳng (P) và (Q) ta thực hiện các bước sau:
+ Xác định giao tuyến d của (P) và (Q)
+ Trong mặt phẳng (P) xác định đường thẳng a⊥d, trong mặt phẳng (Q) xác định đường thẳng b⊥d.
+ Khi đó góc giữa (P) và (Q) là góc giữa hai đường thẳng a và b.
Gọi M là trung điểm BC (do ΔABC cân tại A).
Lại có ΔSAB=ΔSAC(c.g.c)⇒SB=SC hay ΔSBC cân tại S.
⇒SM⊥BC
Ta có {(SBC)∩(ABC)=BCAM⊥BC;AM⊂(ABC)SM⊥BC;SM⊂(SBC)
⇒((SBC),(ABC))⌢=(SM,AM^)=SMA^.
Theo đề bài VS.ABC=3a324⇒13SA.SABC=a3324⇔SA=a338:a234=a2.
Lại thấy ΔABM vuông tại M có AB=a;ABM^=180°−BAC^2=30°
Xét tam giác SA=AM=a2 vuông tại có AB=a;ABM^=180°−BAC^2=30° nên ΔSAM vuông cân tại hay SMA^=45°
Vậy góc giữa (SBC) và (ABC) là 45°.
Cho hàm số y=|f(x)| liên tục trên (0;+∞). Biết f'(x)=lnxx và f(1)=32, tính f(3)
ln3−32 .
ln23−32.
ln3+32 .
ln23+32.
Đáp án D
Ta có: f(x)=∫f'(x)dx=∫lnxxdx
Đặt t=lnx⇒dt=dxx⇒∫lnxxdx=∫tdt=t22+C=ln2x2+C
⇒f(x)=ln2x2+C. Mà . f(1)=32⇒C=32⇒f(x)=ln2x2+32
Vây f(3)=ln232+32=ln23+32.
Cho x=mn,m,n∈ℕ*,(m,n)=1. Biết ba số log3x,−1,log3(81x) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Tính m+n.
38
4
10
82
Đáp án A
+ Ba số a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng thì a+c2=b.
+ Sử dụng công thức loga(bc)=logab+logac (0<a≠1;b,c>0)
và logax=c⇔x=ac.
Điều kiện: x>0.
Từ đề bài ta có: log3x+log3(81x)2=−1⇔log3x+log381x=−2⇔2log3x=−6.
⇔log3x=−3⇔x=3−3⇔x=127 (thảo mãn) suy ra m=1,n=27⇒m+n=28.
Biết số phức z=−3+4i là một nghiệm của phương trình z2−az+b=0, trong đó a, b là các số thực. Tính .a−b
-31
-11
1
-19
Đáp án D
Do z=−3+4i là một nghiệm của z2+az+b=0 với a,b∈R nên cũng lànghiệm của phương trình.
Áp dụng định lí Vi - ét ta có: {z+z¯=−azz¯=b⇒{−a=−6b=25⇒{a=6b=25⇒a−b=−19.
Cho hàm số y=ln(x+2) có đồ thị là (C) . Gọi A là giao điểm của (C) với trục Ox . Hệ số góc tiếp tuyến của (C) tại A bằng
1
-1
−14.
12.
Đáp án A
Hoành độ giao điểm của đồ thị (C) và trụcOx thỏa mãn phương trình:
ln(x+2)=0⇒x+2=1⇔x=−1. Suy ra A(−1;0).
Ta có y'=1x+2⇒ hệ số góc của tiếp tuyến tại A(−1;0) là y'(−1)=1.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;0;2) và B(0;4;0) . Mặt cầu nhận đoạn thẳng AB làm đường kính có phương trình là
(x−1)2+(y−2)2+(z−1)2=36.
(x−1)2+(y−2)2+(z−1)2=6.
(x−1)2+(y+2)2+(z−1)2=6.
(x−1)2+(y+2)2+(z−1)2=36.
Đáp án B
Có A(2;0;2),B(0;4;0)⇒I(1;2;1) là trung điểm của AB và AB=(−2)2+42+(−2)2=26
Khi đó mặt cầu đường kính ABcó tâm I(1;2;1) và bán kính R=AB2=6 có phương trình là:
(x−1)2+(y−2)2+(z−1)2=6.
Cho số phức z thỏa mãn z+(1-i)z=9-2i . Tìm mô đun của z
|z|=7.
|z|=21.
|z|=7.
|z|=29.
Đáp án D
Gọi z=x+yi (x,y∈R) thì số phức liên hợp z¯=x−yi
Ta có z¯+(1−i)z=9−2i⇔x−yi+(1−i)(x+yi)=9−2i
⇔x−yi+x+y+yi−xi=9−2i⇔2x+y−xi=9−2i⇔{2x+y=9−x=−2⇔{x=2y=5.
Suy ra z=2+5i⇒|z|=22+52=29.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau
Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình f(x)+m=0 có hai nghiệm phân biệt là
(−2;+∞).
(1;2).
[1;2).
(−∞;2).
Đáp án C
Ta có: f(x)+m=0⇔−m=f(x).
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt đường thẳng y=-m cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại hai điểm phân biệt.
Quan sát bảng biến thiên ta thấy, với −2<−m≤−1 thì đường thẳng y=-m cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại hai điểm phân biệt hay 1≤m<2 thì phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
Vậy tập hợp các giá trị cần tìm là [1;2).
Trong không gian , mặt phẳng đi qua điểm A(−1;−1;2) và song song với hai đường thẳng Δ:x−12=y+12=z−31,Δ':x1=y−33=z+11 có phương trình là:
x−y+4z−6=0.
x+y−4z+8=0.
x+y+4z−8=0.
x−y−4z+10=0.
Đáp án B
Ta có: u1→=(2;2;1);u2→=(1;3;1) lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng Δ;Δ'.
⇒[u→1;u2→]=(−1;−1;4)
Vì mặt phẳng (P) song song với cả hai đường thẳng Δ;Δ' nên nhận n→=[u1→;u2→]=(−1;−1;4) làm 1 vectơ pháp tuyến.
Phương trình mặt phẳng (P):−1(x+1)−1(y−1)+4(z−2)=0⇔x+y−4z+8=0.
Bác Bính có một tấm thép mỏng hình tròn tâm O bán kính 4dm. Bác định cắt ra một hình quạt tròn tâm O, quấn rồi hàn ghép hai mép của hình quạt tròn lại để tạo thành một đồ vật dạng mặt nón tròn xoay (tham khảo hình vẽ). Dung tích lớn nhất có thể của đồ vật mà bác Bính tạo ra bằng bao nhiêu? (Bỏ qua phần mối hàn và độ dày của tấm thép)
128π381dm3.
16π327dm3.
64π327dm3.
128π327dm3.
Đáp án D

Gọi bán kính đáy hình nón là r.
Ta có: Vn=13πr2h=13πr216−r2 với 0<r<4.
Xét hàm f(r)=r216−r2 trên (0;4) có:
f'(r)=2r16−r2+r.−r16−r2=32−3r316−r2=0⇔[r=463∈(0;4)r=−463∉(0;4)r=0∉(0;4)
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy, hàm số f(r) đạt GTLN khi .r=463
Vậy Vmax=13π(463)2⋅16−(463)2=128π327(dm3).
Cho hàm số f(x) thỏa mãn f(1)=3 và x(4-f'(x))=f(x)-1 với mọi x>0 . Tính f(2) .
5
3
6
2
Đáp án A
Ta có: x(4−f'(x))=f(x)−1⇔4x−xf'(x)=f(x)−1
⇔f(x)+xf'(x)=4x+1⇔(xf'(x))'=4x+1Lấy nguyên hàm hai vế theo x ta được xf(x)=2x2+x+C.
Mà f(1)=3 nên ta có 1.f(1)=2.12+1+C⇔3=3+C⇒C=0
Từ đó xf(x)=2x2+x⇒f(x)=2x+1 (do x>0)
Suy ra f(2)=2.2+1=5.
Trong không gian Oxyz cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+(z−2)2=4 và mặt phẳng (P):x−y+2z−1=0. Gọi M là một điểm bất kì trên mặt cầu (S). Khoảng cách từ M đến (P) có giá trị nhỏ nhất bằng
26−2.
463−2.
0.
6−2.
Đáp án D
Mặt cầu (S) có tâm I(1;-2;2) và bán kính R=2.
Dễ thấy d(I,(P))=|1−(−2)+2.2−1|12+12+22=6>2=R nên (P) và (S) không cắt nhau.
Gọi M' là giao điểm của đường thằng qua I và vuông góc với (P) như hình vẽ.

Ta thấy d(M;(P))≥M'H=IH−R=6−2 nên d(M;(P)) đạt GTNN bằng 6−2 khi M≡M'.
Trong không gian Oxyz , cho mặt phẳng (P): x-2y-2z-3=0 và mặt phẳng (Q): x-2y-2z+6=0 . Gọi (S) là một mặt cầu tiếp xúc với cả hai mặt phẳng. Bán kính của (S) bằng
3
32.
9
92.
Đáp án B
Mặt cầu tiếp xúc với hai mặt phẳng song song và (Q) thì bán kính mặt cầu là R=12d((P);(Q))=12d(M;(Q)) với M∈(P).
Mặt phẳng (P):x−2y−2z−3=0 và mặt phẳng (Q):x−2y−2z+6=0 có 11=−2−2=−2−2≠−36 nên (P)//(Q).
Lấy M(3;0;0)∈(P) thì d((P);(Q))=d(M;(Q))=|3+6|12+(−2)2+(−2)2=3.
Bán kính mặt cầu tiếp xúc với cả hai mặt phẳng (P) và (Q) là R=12d((P);(Q))=32.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [−10;10] để hàm số y=x3−3x2+3mx+2019 nghịch biến trên khoảng (1;2)?
11
20
10
21
Đáp án A
TXĐ: D=ℝ. Ta có: y'=3x2−6x+3m .
Để hàm số đã cho nghịch biến trên (1;2) thì y'≤0,∀x∈(1;2) và bằng 0 tại hữu hạn điểm.
⇔3x2−6x+3m≤0∀x∈(1;2)⇔x2−2x+m≤0∀x∈(1;2)
⇔(x−1)2+m−1≤0∀x∈(1;2)⇔1−m≥(x−1)2∀x∈(1;2)
Hàm số y=(x−1)2 đồng biến trên (1;+∞) nên cũng đồng biến trên (1;2).
⇒(1−1)2<(x−1)2<(2−1)2⇔0<(x−1)2<1
⇒1−m≥(x−1)2∀x∈(1;2)⇔1−m≥1⇔m≤0
Lại có m∈[−10;10] và m∈Z nên m∈{−10;−9;…;0}.
Vậy có 11 giá trị của m.
Tính tổng phần thực của tất cả các số phức z≠0 thỏa mãn (z+5|z|)i=7−z.
-2
-3
3.
2
Đáp án C
Theo bài ra ta có: (z+5|z|)i=7−z⇔zi+5i|z|=7−z⇔z(i+1)=7−5i|z|
⇔2|z|2=49+25|z|2⇔2|z|4−49|z|2−25=0 ⇔[|z|2=25 (tháa m·n)|z|=−12 (lo¹i)
⇔|z|=5 (do |z|>0)
Thay |z|=5 vào biểu thức đề bài ta có: (z+1)i=7−z⇔z(i+1)=7−i⇔7−ii+1=3−4i
Trong không gian , cho các điểm A(1;4;5); B(0;3;1), C(2;-1;0) và mặt phẳng (P): 3x-3y-2z-15=0 . Gọi M(a;b;c) là điểm thuộc (P) sao cho tổng các bình phương khoảng cách từ M đến A, B, C nhỏ nhất. Tính a+b+c .
-3
5
-5
3
Đáp án D
Xét biểu thức T=MA2+MB2+MC2
Gọi G(1;2;2) là trọng tâm của tam giác ABC thì GA→+GB→+GC→=0→.
Ta có: T=MA→2+MB→2+MC→2=(MG→+GA→)2+(MG→+GB→)2+(MG→+GC→)2 =3MG→+2MG→(GA→+GB→+GC→)+GA→2+GB→2+GC→2=3MG2+GA2+GB2+GC2
Gọi H là hình chiếu của G lên (P) thì MG≥HG nên đạt GTNN nếu M≡H.
Viết phương trình đường thẳng d đi qua G(1;2;2) và vuông góc (P).
Khi đó d nhận n(P)→=(3;−3;−2) làm véctơ chỉ phương nên d:{x=1+3ty=2−3tz=2−2t
M=d∩(P) nên tọa độ của thỏa mãn hệ phương trình
{x=1+3ty=2−3tz=2−2t3x−3y−2z−15=0.
⇒3(1+3t)−3(2−3t)−2(2−2t)−15=0⇔−22+22t=0⇔t=1⇒M(4;−1;0)
⇒a=4,b=−1,c=0⇒a+b+c=3
Có bao nhiêu cách chia 20 chiếc bút chì giống nhau cho 3 bạn Bắc, Trung, Nam sao cho mỗi bạn được ít nhất một chiếc bút chì?
190
153
171
210
Đáp án C
Giả sử ta đặt 20 chiếc bút nằm thẳng hàng nhau thì giữa chúng có 19 khoảng trống (không kể khoảng trống ở hai đầu)
Để chia làm 3 phần, ta đặt bất kì 2 vạch đánh dấu sao cho mỗi vạch vào 1 khoảng trống trong 19 khoảng trống trên thì đều chia 20 chiếc bút chì thành 3 phần và mỗi phần đều có ít nhất 1chiếc bút.
Như vậy có C192 cách chia 20 bút chì gống nhau cho 3 bạn mà mỗi bạn được ít nhất 1 chiếc bút chì.
Cô Ngọc vay ngân hàng một số tiền với lãi suất tháng. Cô ấy muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, cô ấy bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi tháng là 5 triệu đồng và cô ấy trà hết nợ sau đúng 5 năm kề từ ngày vay (số tiền hoàn nợ tháng cuối cùng có thề ít hơn 5 triệu đồng). Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó. Hỏi số tiền mà cô Ngọc vay ngân hàng là số nào trong các số dưới đây
221 triệu đồng.
224 triệu đồng.
222 triệu đồng.
225 triệu đồng.
Đáp án B
Goi là số tiền cô Ngọc vay ban đầu, kí hiệu r=1%,A=5 triệu
- Sau tháng thứ nhất, số tiền nợ là T1=T+Tr−A=T(1+r)−A.
- Sau tháng thứ hai, số tiền nợ là
T2=T(1+r)−A+[T(1+r)−A]r−A=T(1+r)+T(1+r)r−A−Ar−A=T(1+r)2−A(1+r)−A.
- Sau tháng thứ ba, số tiền nợ là:
=T(1+r)2−A(1+r)−A+[T(1+r)2−A(1+r)−A]r−A=T(1+r)3−A(1+r)2−A(1+r)−A=T(1+r)3−A[(1+r)2+(1+r)+1]=T(1+r)3−A(1+r)3−11+r−1=T(1+r)3−Ar[(1+r)3−1]…
- Sau tháng thứ , số tiền nợ là Tn=T(1+r)n−Ar[(1+r)n−1].
Do sau 5 năm (60 tháng) thì cô Ngọc trả hết nợ nên T60=0. ⇔T(1+1%)−51%[(1+1%)60−1]=0⇔T≈224,775 triệu
Do tháng cuối cùng có thể trả ít hơn 5 triệu nên số nợ ban đầu không vượt quá 224,775 triệu.
Vậy nên số nợ ban đầu có thề là 224 triệu.
Số nợ không thể là 225 tr vì nếu vậy thì sau 60 tháng không thể trả hết nợ mà sẽ còn dư nợ đến tháng thứ 61 (mâu thuẫn giả thiết).
Cho hình chóp S. ABCD có ABCD là hình vuông cạnh bằng 3, hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm H nằm trên đoạn thẳng AB sao cho AB=3AH,SH=3 . Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAD) bằng
3
332.
23.
x−22.
Đáp án B

Sử dụng d(M;(P))=d(N;(P)) với MN//(P).
Sử dụng công thức chuyển điểm: Đường thẳng AB cắt (P) tại M thì d(A;(P)d(B;(P))=AMBM
Xác định khoảng cách d(N;(P))=H với H là hình chiếu vuông góc của N trên (P)
Vì BC//AD⇒BC//(SAD)⇒d(C;(SAD))=d(B;(SAD)
Lại có AB=3AH⇒d(B;(SAD))d(H;(SAD))=ABAH=3
Hay d(C;(SAD))=3d(H;(SAD))
Ta có: {AD⊥ABAD⊥SA (do SA⊥(ABCD))⇒AD⊥(SAB)
Kẻ HK⊥SA tại K ta có: {HK⊥SAHK⊥AD (do AD⊥(SAB)
Nên HK⊥(SAD) tại nên d(H;(SAD))=HK
Ta có AB=3⇒AH=1
Xét tam giác vuông tại H có

1HK2=1SH2+1HA2=13+11⇒HK=32
Suy ra d(C;(SAD))=332.
Cho hàm số f(x)=x4−2x2+m,(m là tham số thực). Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên m∈[−10;10] sao cho max[1;2]|f(x)|+min[1;2]|f(x)|≥10 . Số phần S là:
9
10
11
12
Đáp án C
Xét hàm số f(x)=x4−2x2+m, hàm số liên tục trên đoạn [1;2].
Ta có: f'(x)=4x3−4x>0,∀x∈(1;2)⇒ Hàm số f(x) đồng biến trên đoạn [1;2], do đó max[1;2]f(x)=m+8;min[1;2]f(x)=m−1.
TH1: m−1≥0⇔1≤m≤10 thì max[1;2]|f(x)|=m+8;min[1;2]|f(x)|=m−1.
Khi đó: max[1;2]|f(x)|+min[1;2]|f(x)|≥10⇔m+8+m−1≥10⇒m≥32⇒m∈{2;3;4;…;10}
trường hợp này có 9 số nguyên.
TH2: m+8≤0⇔−10≤m≤−8 thì max[1;2]|f(x)|=−m+1;min[1;2]|f(x)|=m−8 .
Khi đó: max[1;2]|f(x)|+min[1;2]|f(x)|≥10⇔−m+1−m−8≥10⇒−10≤m≤−172⇒m∈{−10;−9}
trường hợp này có 2 số nguyên.
TH3: −8<m<1 thì min[1;2]|f(x)|=0;max[1;2]|f(x)|={−m+1 khi−8<m≤−72m+8 khi−72<m<1
Do m là số nguyên nên: max[1;2]|f(x)|+min[1;2]|f(x)|≥10⇔[−m+1≥10,khi−8<m≤−4m+8≥10, khi −4<m<1
không tồn tại m thỏa mãn.
Vậy số phần tử của tập là 11 .
Cho hàm số f(x)=ax3+bx2+cx+d với a,b,c,d∈ℝ có đồ thị như hình vẽ bên dưới

Gọi là tập hợp tất cả các giá trị nguyên thuộc đoạn [−10;10] của tham số để bất phương trình f(1−x2)+23x3−x2+83≤f(m) có nghiệm. Số phần tử của tập hợp là
9
10
12
11
Đáp án D
Điều kiện: −1≤x≤1
Khi đó trở thành tìm m để bất phương trình f(1−x2)+23x3−x2+83≤f(m) có nghiệm x∈[−1;1]
Xét hàm số g(x)=f(1−x2)+23x3−x2+83 trên [−1;1].
Bài toán trở thành tìm m để f(m)≥g(x) có nghiệm x∈[−1;1]⇔f(m)≥min[−1;1]g(x).
Ta có g'(x)=−x1−x2.f'(1−x2)+2x2−2x=x[−f'(1−x2)1−x2+2x−2]⇔x=0.
Vì x∈[−1;1]⇒{0≤1−x2≤1⇒f'(1−x2)>0−4≤2x−2≤0⇒−f'(1−x2)1−x2+2x−2<0.
Ta có bảng biến thiên của hàm g(x) trên [−1;1]

Dựa vào bảng biến thiên ta có: f(m)≥min[−1;1]g(x)=g(−1)=4; dựa vào đồ thị ta có [m>0m=−3.
Do {m∈ℤm∈[−10;10], nên m∈{−3;1;2;3;4;5;6;7;8;9;10}.
Vậy có 11 số nguyên thỏa mãn.
Cho ∫12(x+1)exdx=ae2+be+c với a,b,c là các số nguyên. Tính a+b+c.
0.
1.
4.
3.
Đáp án B
Đặt {u=x+1dv=exdx⇒{du=dxv=ex
⇒∫12(x+1)exdx=(x+1)ex|12−∫12exdx=(3e2−2e−ex)|12
=3e2−2e−e2+e=3e2−e2−e
Vậy a=3,b=−1;c=−1⇒a+b+c=1 .
Hình phẳng giới hạn bởi tập hợp điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn |z-3|+|z+3|=10 có diện tích bằng
20π.
15π.
12π.
25π .
Đáp án A
Gọi z=x+yi(x;y∈R) thì mô đun |z|=x2+y2
Biến đổi giả thiết để có quỹ tích là elip x2a2+y2b2=1.
Diện tích elip bằng π.ab .
Gọi z=x+yi(x;y∈R) ta có |z−3|+|z+3|=10
⇔|x−3+yi|+|x+3+yi|=10⇔(x−3)2+y2+(x+3)2+y2=10.
⇔(x−3)2+y2=10−(x+3)2+y2
⇔x2−6x+9+y2=100−20(x+3)2+y2+x2+6x+9+y2
⇔5(x+3)2+y2=3x+25⇔25(x2+6x+9+y2)=9x2+150x+625
⇔25x2+16y2=400⇔x24+y25=1
Quỹ tích điểm biểu diễn số phức z là elip x24+y25=1⇒a=4;b=5.
Diện tích elip là: S=πab=20π.
Cho các số thực a,b,c thỏa mãn 3a=5b=15−c . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=a2+b2+c2−4(a+b+c)
−3−log53.
-4
12π.
25π.
Đáp án B
Ta có 3a=5b=15−c⇔a=blog35=−clog315=−c(1+log35)
⇒log35=ab=−cb+c⇒ab+bc+ac=0.
Ta có: P=a2+b2+c2−4(a+b+c)=(a+b+c)2−2(ab+bc+ac)−4(a+b+c)
=[(a+b+c)−2]2−4≥−4.
Cho phương trình(x2−3x+m)2+x2−8x+2m=0 . Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [−20;20] để phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt?
19
18
−2−3
−2−log35
Đáp án B
+ Đặt x2−3x+m=t rồi biến đổi đưa về phương trình tích.
+ Từ đó sử dụng sự tương giao của hai đồ thị hàm số để biện luận số nghiệm của phương trình.
+ Phương trình f(x)=g(x) có số nghiệm bằng số giao điểm của hai đồ thị hàm số y=f(x);y=g(x).
Xét phương trình (x2−3x+m)2+x2−8x+2m=0⇔(x2−3x+m)2+(x2−3x+m)−5x+m=0
Đặt x2−3x+m=t⇒m=t2−x2+3x ta có phương trình:
t2+t−5x+t−x2+3x=0⇔t2−x2+2t−2x=0⇔(t−x)(t+x+2)=0
⇔[t−x=0t+x+2=0⇔[x2−4x+m=0x2−2x+2+m=0⇔[m=−x2+4xm=−x2+2x−2
Ta có đồ thị hàm số y=−x2+4x và y=−x2+2x−2 .
![Cho phương trình (x^2-3x+m)^2. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-20;20] để phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/06/c-1655282221.png)
Từ đồ thị hàm số ta thấy để phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt thì {m<−1m≠−5 .
Mà m∈[−20;20];m∈Z⇒m∈{−20;−19;…;−6;−4;−3;−2} nên có 18 giá trị của thỏa mãn
Cho hình chóp có đáy S. ABCD là hình bình hành. Gọi M là điểm đối xứng của C qua B và là trung điểm của SC. Mặt phẳng (MND) chia khối chóp S. ABCD thành hai khối đa diện, trong đó khối đa diện chứa đỉnh S có thể tích V1, khối đa diện còn lại có thể tích V2 (tham khảo hình vẽ dưới đây). Tính tỉ số V1V2.
V1V2=127.
V1V2=53
V1V2=15
V1V2=75
Đáp án D

Gọi V là thể tích khối chóp .
Có BP//DC⇒BPDC=MPMD=MBMC=12⇒BPAB=12⇒Plà trung điểm của AB.
Ta có ΔMBP=ΔDAP(c.g.c)⇒SΔMBP=SΔDAP
⇒SΔMBP+SBCDP=SΔDAP+SBCDP⇒SMCD=SABCD
Mà d(N;(MCD))d(S;(ABCD))=NCSC=12
⇒VN.MCDVS.ABCD=13SMCD.d(N,(MCD))13SABCD.d(S,(ABCD))=12⇒VN.MCD=12VS.ABCD=V2
Xét tam giác , áp dụng định lý Mênêlauýt cho bộ ba điểm thẳng hàng ta có: BMBC⋅SCSN⋅QNQM=1⇔1.2.QNQM=1⇔QNQM=12⇒MQMN=23
⇒VM.PBQVM.NCD=MBMC⋅MPMD⋅MQMN=12⋅12⋅23=16⇒VM.PBQ=16VM.NCD=16⋅V2=V12
⇒VBPQ.CDN=VM.CDN−VM.BPQ=V2−V12=5V12
⇒V2=5V12⇒V1=V−5V12=7V12⇒V1V2=75
Cho số phức z thỏa mãn |z+1|=3. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: T=|z+4−i|+|z−2+i|
246 .
213.
226 .
223.
Đáp án B
+ Số phức z=x+yi(x;y∈R) có mô đun |z|=x2+y2
+ Sử dụng BĐT Bunhiacốpxki với hai bộ số (a;b),(x;y) ta có (ax+by)2≤(a2+b2)(x2+y2)
+ Dấu xảy ra khi xa=by.
Gọi số phức z=x+yi (x;y∈R)
Theo đề bài |z+1|=3⇔|x+1+yi|=3⇔(x+1)2+y2=3
Ta có T=|z+4−i|+|z−2+i|=|x+4+(y−1)i|+|x−2+(y+1)i|
=(x+4)2+(y−1)2+(x−2)2+(y+1)2
Áp dụng BDT Bunhiacốpxki ta có:
T2=((x+4)2+(y−1)2+(x−2)2+(y+1)2)2≤(12+12)[(x+4)2+(y−1)2+(x−2)2+(y+1)2]
T2≤2(2x2+2y2+4x+22)=4((x+1)2+y2+10)=52 (vì (x+1)2+y2=3)
Do đó T≤213
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi:
{(x+4)2+(y−1)2=(x−2)2+(y+1)2(x+1)2+y2=3⇔{y=3x+3(x+1)2+(3x+3)2=3⇔[{x=310y=910+3{x=−310y=−910+3
Vậy Tmax=213.
Cho hàm số f(x)=x3−3x+1. Tìm số nghiệm của phương trình f(f(x))=0.
5
4
9
7
Đáp án D
Hàm số y=f(x)=x3−3x+1 xác định trên R và có f'(x)=3x2−3=0⇔x=±1.
Đồ thị (hình vẽ bên):
Sử dụng MTCT ta có f(x)=0⇔[x=x1∈(−2;−11)x=x2∈(0;1)x=x3∈(1;2)
⇒f(f(x))=0⇔f(x)=0⇔[f(x)=x1∈(−2;−1) (1)f(x)=x2∈(0;1) (2)f(x)=x3∈(1;2) (3)
+ Đường thẳng y=x1∈(−2;−1)cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại duy nhất 1 điểm nên (1) có 1 nghiệm duy nhất.
+ Đường thẳng y=x2∈(0;1) cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại 3 điểm nên (2) có 3 nghiệm phân biệt.
+ Đường thẳng y=x3∈(1;2) cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại 3 điểm nên (3) có 3 nghiệm phân biệt. Hơn nữa trong ba nghiệm này không có nghiệm nào trùng với nghiệm của (1) và (2).
Vậy tổng số nghiệm của ba phương trình (1),(2),(3) là 1+3+3=7 nghiệm.
Cho các số thực dương x, y thỏa mãn 2x2+y2−1+log3(x2+y2+1)=3 . Biết giá trị lớn nhất của biểu thức S=|x−y|+|x3−y3| là a6b với a, b là các số nguyên dương và phân số ab tối giản. Tính giá trị biểu thức T=2a+b .
T=25
T=34
T= 32
T=41
Nhận xét hàm số f(t)=2t−1+log3(t+1) đồng biến và f(2)=3, từ đó
2x2+y2−1+log3(x2+y2+1)=3⇔x2+y2=2.
S=|x−y|+|x3−y3|=|x−y|(1+x2+y2+xy)
⇔S2=(x−y)2(3+xy)2=(2−2xy)(3+xy)2
Đặt t=xy do |xy|≤x2+y22=1 nên t∈[−1;1].
Xét hàm số g(t)=(2−2t)(3+t)2 trên [−1;1] được maxt∈[−1;1]g(t)=g(−13)=51227 .
Do S>0 nên S2≤51227⇔S≤1669.
Vậy T=34.


