Đề số 12
50 câu hỏi
{1}
{2}
{0}
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định
Hàm số có một điểm cực trị
Giá trị lớn nhất của hàm số là 3
Hàm số có hai điểm cực trị
B sai vì trên hàm số đồng biến.
C đúng vì hàm số chỉ đạt cực trị tại .
D sai vì nên hàm số không có giá trị lớn nhất.
Chọn đáp án A
Xét đáp án B, thay tọa độ điểm M vào phương trình ta được 0 = 0 (đúng).
Xét đáp án C, thay tọa độ điểm M vào phương trình ta được -2 = 0 (vô lý).
Xét đáp án D, thay tọa độ điểm M vào phương trình ta được 2 = 0 (vô lý).
Xét từng đáp án, với đáp án D ta thấy:
nên không thỏa điều kiện (*).
Chọn ra 2 học sinh nữ trong học sinh nữ có cách chọn.
Áp dụng quy tắc nhân ta có số cách chọn ra 5 học sinh trong đó có 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ là: .
-5i
4-5i
5i
-4+5i
Vậy .
Ta có: .
Chọn đáp án B
Chọn đáp án B
Suy ra phương trình đường tiệm cận ngang cần tìm là:
Chọn đáp án D
.
Ta có .
Khi đó .
Gọi d là đường thẳng đi qua A đồng thời song song với (P) và mặt phẳng (Oxy). Khi đó:
. Vậy .
Hàm số nghịch biến trên R
Hàm số đồng biến trên R
Hàm số đồng biến trên
Hàm số nghịch biến trên
.
.
Dựa vào bảng xét dấu y' ta có hàm số đồng biến trên và nghịch biến trên .
Số cách chọn 2 đường thẳng là:
Cứ 1 tứ giác nội tiếp đường tròn sẽ có 2 đường chéo cắt nhau tại 1 điểm nằm trong đường tròn.
Số cách chọn được 2 đường thẳng cắt nhau tại 1 điểm nằm trong đường tròn bằng số cách chọn 1 tứ giác nội tiếp đường tròn và bằng:
Xác suất để chọn được 2 đường thẳng thỏa mãn là:
2
Vậy
-26
-15
-22
-28
Chọn đáp án C
Ta có .
Tứ diện có các cạnh đôi một vuông góc với nhau và nên ta có
Vậy .
Cách 2:
Đặt hình chóp vào một hệ trục tọa độ Oxyz sao cho , AB nằm trên tia Ox, AD nằm trên tia Oy, AS nằm trên tia Oz. Các đỉnh của hình chóp có tọa độ là:
Sử dụng phương trình mặt phẳng đoạn chắn, ta có phương trình mặt phẳng là:
Sử dụng công thức khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SBD) ta có:
.
Biết rằng đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt A và B biết điểm B có hoành độ âm. Hoành độ của điểm B bằng
-2
-1
0
-5
Vì điểm B có hoành độ âm suy ra hoành độ của điểm B bằng -1.
Do đó góc giữa hai mặt phẳng và là góc .
Lại có tam giác đều nên .
Từ đó:
Vậy góc giữa hai mặt phẳng và bằng .
Phương trình mặt cầu tâm , có :
2
3
5
1
.
Bảng xét dấu
Nhìn bảng xét dấu, hàm số có ba điểm cực trị.
3
1
2
4
Phương trình này có . Vậy phương trình có hai nghiệm.
Vậy .
Gọi H là trung điểm cạnh AB . Vì .
và .
Thể tích khối chóp là .
Chọn đáp án D
Với ta suy ra .
Vậy .
0
2
.
; .
Vậy khi .
Suy ra .
Véc tơ chỉ phương của d là
Ta có
suy ra cùng phương với
Vậy phương trình chính tắc của đường thẳng qua nhận làm véc tơ chỉ phương là:
Đồ thị của hàm số có điểm cực tiểu là .
Hàm số không có cực trị.
Đồ thị hàm số có điểm cực đại là .
Đồ thị hàm số có điểm cực đại là .
Theo bài ra ta có
Từ đồ thị ta thấy nghịch biến nên suy ra .
Suy ra .
Từ đồ thị dưới ta thấy .
Ta có bảng biến thiên:
Suy ra đồ thị của hàm số có điểm cực tiểu là .
Vậy, để khi .
I = 12
I = 28
I = 112
I = 144
Đổi cận: x = 0 t = 0
x = 4 t = 2
.
Đặt
Suy ra = 4.2.f - 0 - 4.4 = 112.
đồng
đồng
đồng
đồng
Diện tích hình phẳng giới hạn vởi (C), AD, BC là: .
Diện tích hình phẳng giới hạn vởi (C), MN, QP là: (do tính đối xứng)
Diện tích phần đất trồng hoa (phần tô trong hình vẽ) là:
Số tiền cần để trồng hoa trên diện tích phần đất đó là: đồng.
1
. (*)
Ta có: Phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt .
Theo hệ thức Vi-et, ta có: và .
Ta có:
.
Vậy nhỏ nhất bằng khi .
Chọn đáp án D
Thể tích khối cầu là
2 điểm cực đại, 2 điểm cực tiểu
1 điểm cực đại, 3 điểm cực tiểu
2 điểm cực đại, 3 điểm cực tiểu.
3 điểm cực đại, 2 điểm cực tiểu.
Dựa vào đồ thị của hàm số ta suy ra: Pt (1) .
Pt (2) , trong đó x1,x3 là các điểm cực đại và x2 là các điểm cực tiểu.
BBT
Từ BBT trên suy ra hàm số có 2 điểm cực đại, 3 điểm cực tiểu.
38
34
27
45
(1).
Xét hàm số với , ta có: .
Suy ra hàm số luôn đồng biến trên R.
Khi đó (1) . (2)
Pt đã cho có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi pt (2) có 3 nghiệm phân biệt.
Xét hàm số có
BBT
Từ bbt suy ra pt(2) có 3 nghiệm phân biệt khi . Vì nên
Suy ra : .
20
18
24
17
Ta có:
;
Suy ra, tập hợp tất cả các điểm biểu diễn số phức z là đường tròn (C), có tâm là và bán kính .
Ta có:
.
Gọi .
.
.
Ta có: .
Suy ra, điểm C nằm trong đường tròn (C).
Vậy, đường thẳng AC cắt đường tròn (C) tại hai điểm.
Do đó, để đạt giá trị nhỏ nhất thì M phải nằm giữa hai điểm A và C.
.
.
Vậy, .
102
78
84
52
Ta có
Mặt cầu (S) có tâm , bán kính .
Ta có: nằm ngoài mặt cầu (S).
Ta có: T lớn nhất lớn nhất.
Mà .
Do đó:





