Đề số 11
50 câu hỏi
Nghiệm của phương trình 22x−1=18 là
x=−1
x=2
x=−2
x=1
Ta có : .22x−1=18⇔22x−1=2−3⇔2x−1=−3⇔x=−1Chọn đáp án A
Cho ∫01fx dx =2. Tính ∫01 fx−2 dx .
2
0
-4
4
Ta có ∫01 fx−2 dx = ∫01fx dx − 2 . ∫01dx =∫01fx dx − 2 . x 01 =2−2= 0 .Chọn đáp án B
Họ nguyên hàm của hàm số fx=x−sinx là
x22+cosx+C.
1−cosx+C.
1+cosx+C.
x22−cosx+C.
Ta có ∫fxdx=∫x−sinxdx=x22+cosx+CChọn đáp án A
Điểm M trong hình vẽ bên là điểm biểu diễn của số phức nào dưới đây?
3+4i
4−3i
3−4i
5
Điểm M3;−4 nên M là điểm biểu diễn của số phức 3−4i.Chọn đáp án C
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và thể tích của khối chóp đó bằng a34. Tính cạnh bên SA
2a3
a32
a33
a3
VS.ABC=13.SΔABC.SA⇒SA=3VS.ABCSΔABC=3.a34a234=a3
Chọn đáp án D
Cho hình trụ có chiều cao bằng 2a, bán kính đáy bằng a. Diên tích xung quanh của hình trụ bằng
4πa2
πa2
2a2
2πa2
Diện tích xung quanh của hình trụ là Sxq=2πrh=2π.a.2a=4πa2Chọn đáp án A
Cho tập hợp có 20 phần tử, số tập con có hai phần tử của A là
2C202
A202
C202
2A202
Mỗi tập con có hai phần tử của A tương ứng với một tổ hợp chập 2 của 20 phần tử
Vậy số tập con có hai phần tử của A là C202Chọn đáp án C
Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
y=−x3−x
y=−x3+x
y=13x3−x
y=x3−x+1
+ Đồ thị hàm số có hệ số a>0 nên loại đáp án B và C.
+ Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ nên loại đáp án A.Chọn đáp án D
Cho hình nón có bán kính đáy bằng a và độ dài đường sinh bằng 2a. Diện tích xung quanh của hình nón đó bằng
3πa2
2πa2
2a2
4πa2
Diện tích xung quanh của hình nón: Sxq=πRl=2πa2.Chọn đáp án B
Cho z=1+3i. Tìm số phức nghịch đảo của số phức z.
1z=12+32i
1z=14−34i
1z=14+34i
1z=12−32i
Ta có: 1z=11+3i=1−3i1+3i1−3i=1−3i4=14−34i.
Vậy số phức nghịch đảo của số phức z=1+3i là 1z=14−34i.Chọn đáp án B
Tính đạo hàm của hàm số y=4x2+x+1.
y'=4x2+x+1.ln4
y'=2x+14x2+x+1ln4
y'=2x+14x2+x+1
y'=2x+14x2+x+1.ln4
y'=x2+x+1'4x2+x+1.ln4=2x+14x2+x+1.ln4
Chọn đáp án D
Rút gọn biểu thức P=x13x6 với x>0.
P=x2.
P=x18.
P=x29.
P=x.
Ta có P=x13x6=x13.x16=x13+16=x12=x.Chọn đáp án D
Cho hàm số fx có bảng biến thiên như sauHàm số đạt cực đại tại x0 bằng
0
1
-3
-4
Từ bảng biến thiên suy ra hàm số đạt cực đại tại x0=0.Chọn đáp án A
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng α: x−2y+z−4=0 đi qua điểm nào sau đây
Q1; −1; 1
N0; 2; 0
P0; 0; −4
M1; 0; 0
Thay tọa độ Q vào phương trình mặt phẳng α ta được: 1−2−1+1−4=0.
Thay tọa độ N vào phương trình mặt phẳng α ta được: Loại B
Thay tọa độ P vào phương trình mặt phẳng α ta được: Loại C
Thay tọa độ M vào phương trình mặt phẳng α ta được: Loại DChọn đáp án A
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình là: x2+y2+z2−2x+4y−6z+9=0. Mặt cầu (S) có tâm I bán kính R là
I−1 ; 2 ;−3 và R =5
I (1;-2;3) và R=5
I1 ;−2 ;3 và R = 5
I−1 ; 2 ;−3 và R=5
Ta có −2a=−2−2b=4−2c=−6 ⇒a=1b=−2c=3
Mặt cầu (S) có tâm I1 ; −2 ; 3 và bán kính R=12+−22+32−9=5.Chọn đáp án B
Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc trục Oz?
N0 ; −6 ; 0
M−6 ; −6 ; 0
Q0 ; 0 ; −6
P−6 ; 0; 0
Điểm thuộc trục Oz là: Q0 ;0 ; −6.Chọn đáp án C
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên như sauHàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
−1 ; 0
−∞ ; 0
1 ; +∞
0 ; 1
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số y=fx ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng −∞ ;−1 và 0 ; 1 .Chọn đáp án D
Tìm tọa độ giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x−2x+2
(2;1)
(-2;2)
(-2;-2)
(-2;1)
Tiệm cận đứng: x=−2
Tiệm cận ngang: y=1
Vậy giao điểm là I−2;1Chọn đáp án D
Cho cấp số cộng un có số hạng đầu u1=2, công sai d=5. Giá trị của u4 bằng
22
17
12
250
Ta có: u4=u1+3d=2+3.5=17.Chọn đáp án B
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng nào sau đây nhận u→=2;1;1 là một vectơ chỉ phương?
x−1−2=y+1−1=z−1
x+22=y+1−1=z+11
x−21=y−12=z−13
x2=y−11=z−2−1
Xét đường thẳng được cho ở câu C, có một vectơ chỉ phương là −2;−1;−1=−2;1;1 (thỏa đề bài).Chọn đáp án A
Tích phân ∫0122x+1dx bằng
ln 3
2 ln 3
ln 2
2 ln 2
∫0122x+1dx=∫01(2x+1)'2x+1dx=∫01d(2x+1)2x+1=ln2x+110=ln3.
Chọn đáp án A
Cho hai số thực x, y thỏa mãn 2x+1+1−2yi=x+3−i. Khi đó giá trị của x2+y bằng
5
-3
3
-5
Ta có: 2x+1+1−2yi=x+3−i⇒2x+1=x+31−2y=−1⇒x=2y=1
Vậy x2+y=22+1=5Chọn đáp án A
Cho hàm số f(x) xác định, liên tục trên R có bảng xét dấu f'(x) như sau:Hàm số f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?
2
3
0
1
Dựa vào BBT và áp dụng định lí 1 của SGK, hàm số đạt cực đại tại x=−1, đạt cực tiêu tại x=2. Suy ra hàm số có 2 điểm cực trịChọn đáp án A
Cho số phức z thỏa mãn z(2−i)+13i=1. Tính mođun của số phức z.
z=343
z=34
z=5343
z=34
Ta có: z(2−i)+13i=1⇔z=1−13i2−i⇔z=(1−13i)(2+i)(2−i)(2+i)=3−5i.
Vậy z=32+(−5)2=34.Chọn đáp án D
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A−2;1;0, B2;−1;2 . Phương trình của mặt cầu có đường kính AB là
x2+y2+z−12=24
x2+y2+z−12=6
x2+y2+z−12=24
x2+y2+z−12=6
Gọi I là trung điểm của AB khi đó xI=xA+xB2=0yI=yA+yB2=0zI=zA+zB2=1⇒I0;0;1.
IA=0+22+0−12+1−02=6.
Mặt cầu đường kính AB nhận điểm I0;0;1 làm tâm và bán kính R=IA=6 có phương trình là: x2+y2+z−12=6.Chọn đáp án D
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng P:2x+y−2z+9=0 và đường thẳng d:x−1−1=y+32=z−31. Phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua A0;−1;4, vuông góc với d và nằm trong (P) là:
Δ:x=2ty=tz=4−2t
Δ:x=ty=−1z=4+t
Δ:x=−ty=−1+2tz=4+t
Δ:x=5ty=−1+tz=4+5t
Δ⊥dΔ⊂P⇒uΔ→⊥ud→uΔ→⊥nP→
ud→ , nP→=5 ; 0 ; 5. Do đó một vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ là u→Δ=1 ; 0 ; 1⇒Δ: x=ty=−1z=4+tChọn đáp án B
Cho hàm số y=x3 có một nguyên hàm là Fx. Khẳng định nào sau đây là đúng?
F2−F0=1
F2−F0=8
F2−F0=4
F2−F0=16
Ta có Fx=∫x3dx=x44+C.
F2−F0=244+C−044+C=4.Chọn đáp án C
Cho hai đường thẳng song song d1,d2. Trên d1 có 6 điểm phân biệt được tô màu đỏ. Trên d2 có 4 điểm phân biệt được tô màu xanh. Xét tất cả các tam giác được tạo thành khi nối các điểm đó với nhau. Chọn ngẫu nhiêu một tam giác khi đó xác suất để thu được tam giác có hai đỉnh màu đỏ là.
38
58
59
29
Số tam giác có thể tạo thành: nΩ=C61.C42+C62.C41=96
Số tam giác có hai đỉnh màu đỏ là nA=C62.C41=60
Xác suất để thu được tam giác có hai đỉnh màu đỏ là PA=nAnΩ=6096=58.Chọn đáp án B
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A và có AB=a, BC=a3. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Tính theo a thể tích của khối chóp S.ABC.
V=a368
V=a366
V=a3612
V=a364
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có: =BC2−AB2=a32−a2=a2.
Diện tích tam giác ABC là: SABC=12.AB.AC=12.a.a2=a222.
Gọi H là trung điểm đoạn AB thì SH⊥AB. Vì SAB⊥ABC và SAB∩ABC=AB nên SH⊥ABC. Suy ra SH là chiều cao của khối chóp S.ABC.
Tam giác SAH vuông tại H nên =SA.sinSAH^=a.sin60°=a32.
Thể tích khối chóp S.ABC là: V=13.SABC.SH=13.a222.a32=a3612.Chọn đáp án C
Cho số phức z=a+bi, a,b∈R thỏa mãn z+3+i−zi=0. Tổng S=a+b là
S=1
S=−1
S=−3
S=0
Từ z+3+i−zi=0, ta có
a+bi+3+i−a2+b2i=0⇒a+3+b+1−a2+b2i=0⇒a=−3b+1−a2+b2⇔a=−3b=4Suy ra S=1Chọn đáp án A
Biết rằng đồ thị hàm số y=2x3−5x2+3x+2 chỉ cắt đường thẳng y=−3x+4 tại một điểm Ma;b duy nhất . Tổng a+b bằng
6
3
-6
-3
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y=2x3−5x2+3x+2 và đường thẳng y=−3x+4 là:
2x3−5x2+3x+2=−3x+4⇔2x3−5x2+6x−2=0⇔x=12⋅
Thay x=12 vào y=−3x+4 ta được y=52⋅
Nên đồ thị hàm số y=2x3−5x2+3x+2 cắt đường thẳng y=−3x+4 tại điểm M12;52.
Tổng a+b=3.Chọn đáp án B
Cho 0<a≠1 ; b,c>0 thỏa mãn logab=3 ; logac=−2. Tính logaa3b2c.
10
8
-18
7
logaa3b2c=logaa3+logab2+logac=3logaa+2logab+12logac=3+2.3+12.(−2)=8
Chọn đáp án B
Tìm khoảng đồng biến của hàm số y=−x3+3x2−1.
(0;2)
(0;3)
(-1;3)
(-2;0)
Tập xác định: D=ℝ.
Ta có: y'=−3x2+6x=0 ⇔ x=0x=2.
Bảng biến thiên
Từ bảng trên ta có khoảng đồng biến của hàm số đã cho là (0;2).Chọn đáp án A
Cho số thực x thỏa mãn logx=12log3a−2logb+3logc (a, b, clà các số thực dương). Hãy biểu diễn x theo a, b, c?
x=3acb2
x=c33ab2
x=3ac3b2
x=3ab2c3
Với a, b, c là các số thực dương, ta có
12log3a−2logb+3logc=log3a−logb2+logc3=log3ac3b2.
Do đó, logx=12log3a−2logb+3logc⇔logx=log3ac3b2⇔x=3ac3b2.Chọn đáp án C
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2sin2x+2sinx−1
−23
−32
23
32
TXĐ: D=ℝ.
Đặt sinx=t, −1≤t≤1
Ta có fx=2t2+2t−1 liên tục trên đoạn −1;1
f'x=4t+2=0⇔t=−12
f−1=−1; f−12=−32; f1=3
Suy ra minℝy=min−1;1fx=−32⇔t=−12⇔sinx=−12⇔x=−π6+k2πx=7π6+k2π, k∈ℤ.Chọn đáp án B
Cho hàm số y=ex2+2x−3−1. Tập nghiệm của bất phương trình y'≥0 là
(-∞;-3]∪[1;+∞).
[−3;1].
[−1;+∞).
(−∞;−1].
y'≥0⇔2x+2ex2+2x−3≥0⇔2x+2≥0⇔x≥−1
Chọn đáp án C
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥ABC và AB⊥BC, gọi I là trung điểm BC . Góc giữa hai mặt phẳng SBC và ABC là góc nào sau đây?
SIA^
SCA^
SCB^
SBA^
Ta có: BC⊥SA,BC⊥AB⇒BC⊥SB
⇒SBC∩ABC=BCAB⊥BC,AB⊂ABCSB⊥BC,SB⊂SBC⇒SBC,ABC^=SBA^.Chọn đáp án D
Cho hình chóp S.ABC có SA, SB, SC đôi một vuông góc và SA=a, SB=a2, SC=a3. Khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC) bằng
6a11
a666
a6611
11a6
Trong mặt phẳng (SAB), kẻ SM⊥AB, M∈AB suy ra AB⊥(SCM)
Trong mặt phẳng (SCM) kẻ SH⊥CM(1), H∈CM. Từ trên ta có SH⊥AB(2)
Từ (1) và (2) suy ra SH⊥(ABC).
Tam giác SAB vuông tại S suy ra SM=SA.SBSA2+SB2=a23.
Tam giác SAB vuông tại S suy ra SH=SM.SCSM2+SC2=a6611.Chọn đáp án C
Cho hàm số y=fx với f0=f1=1.Biết rằng: ∫01exfx+f'xdx=ae+b, a,b∈ℤ. Giá trị biểu thức a2019+b2019 bằng
22018+1.
2
0
22018−1.
Ta có ∫01exfx+f'xdx=∫01exfxdx+∫01exf'xdx 1
Lại có ∫01exf'xdx=exfx01−∫01exfxdx=e−1−∫01exfxdx 2
Thế (2) vào (1) ta được ∫01exfx+f'xdx=e−1. Suy ra a=1;b=−1 nên a+b=0.Chọn đáp án C
Trong không gian với hệ trục Oxyz, đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau d1:x−22=y−33=z+4−5 và d2:x+13=y−4−2=z−4−1 có phương trình
x−22=y+23=z−34
x2=y−23=z−3−1
x−22=y+22=z−32
x1=y1=z−11
Gọi Δ là đường thẳng cần tìm.
Gọi A=Δ∩d1 ;B=Δ∩d2⇒A2+2t ;3+3t ; −4−5t ,B−1+3t'; 4−2t';4−t'
Ta có: AB→=3t'−2t−3 ; −2t'−3t+1 ; −t'+5t+8.
Gọi uΔ→,ud1→=2 ; 3;−5,ud2→=3 ;−2;−1 lần lượt là véc tơ chỉ phương của Δ ,d1,d2 ta có:
uΔ→⊥ud1→uΔ→⊥ud2→.Chọn uΔ→=ud1→,ud2→=−13;−13;−13=−131 ;1;1=−13u→.
Vì AB→ , u→ đều là véc tơ chỉ phương của Δ nên ta có:
AB→=ku→⇔3t'−2t−3=k−2t'−3t+1=k−t'+5t+8=k⇔3t'−2t−k=3−2t'−3t−k=−1−t'+5t−k=−8⇔t'=1t=−1k=2⇒A0 ;0;1.
⇒Δ:x1=y1=z−11.Chọn đáp án D
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để bất phương trình 9x−4.6x+m−1.4x≤0 có nghiệm?
5
6
4
Vô số
Ta có: 9x−4.6x+m−1.4x≤0⇔322x−4.32x+m−1≤0
⇔m≤−322x+4.32x+1.(*)
Đặt t=32x,t>0. Bất phương trình (*) trở thành: m≤−t2+4t+1,t∈0 ;+∞.
Xét hàm số ft=−t2+4t+1 ,t∈0 ;+∞.
Ta có: f't=−2t+4 , f't=0⇔t=2.(nhận)
Bảng biến thiên
Bất phương trình 9x−4.6x+m−1.4x≤0 có nghiệm ⇔m≤−t2+4t+1 có nghiệm t∈0 ;+∞⇔m≤5.
Mà m nguyên dương ⇒m∈1;2;3;4;5.Chọn đáp án A
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A, ACB^=30°, biết góc giữa B'C và mặt phẳng ACC'A' bằng α thỏa mãn sinα=125. Cho khoảng cách giữa hai đường thẳng A'B và CC' bằng a3. Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C'.
V=a33
V=2a33
V=a36
V=3a362
* Ta có: CC'//AA'⇒CC'//AA'B'B
Mà A'B⊂AA'B'B, nên
dCC' ; A'B=dCC' ; AA'B'B=C'A'=a3
* Ta có: AC=A'C'=a3 ; AB=A'B'=a ;
Diện tích đáy là B=dtABC=a232
* Dễ thấy A'B' ⊥ACC'A'
Góc giữa B'C và mặt phẳng ACC'A' là B'CA'^=α
sinα=A'B'B'C=125 ⇔ B'C=2a5
CC'=B'C2−B'C'2=20a2−4a2=4a
* Thể tích lăng trụ là V=B.h với h = CC'V= a232 . 4a=2a33.Chọn đáp án B
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Biết f(5)=1 và ∫01xf(5x)dx=1, khi đó ∫05x2f'(x)dx bằng
15
23
1235
-25
+) I=∫05x2f'xdx=∫05x2dfx=x2.fx05−∫05fxdx2.
=25.f5−0.fx−∫05fx.2xdx.
=25−2∫05xfxdx.
+) Ta có: ∫01xf(5x)dx=1.
Đặt 5x=t⇒∫05t5f(t)dt5=1⇔∫05tf(t)dt=25.
Vậy I=25−2×25=−25.Chọn đáp án D
Sân chơi cho trẻ em hình chữ nhật có chiều dài 100m và chiều rộng là 60m. Người ta làm một con đường nằm trong sân . Biết viền ngoài và viền trong của con đường là hai đường elip, elip của viền ngoài có trục lớn và trục bé lần lượt song song với các cạnh của hình chữ nhật và chiều rộng của mặt đường là 2m. Kinh phí của mỗi m2 làm đường là 600.000 đồng. Tính tổng số tiền làm con đường đó
283.904.000
293.804.000
294.053.000
293.904.000
Gọi (E1),(E2) lần lượt là viền ngoài và viền trong của con đường;
a1,b1 lần lượt là độ dài bán trục lớn, bán trục nhỏ của (E1)
a2,b2 lần lượt là độ dài bán trục lớn, bán trục nhỏ của (E2).
Ta có: S1=πa1b1=π.50.30=1500π m2
S2=πa2b2=π.48.28=1344π m2
Diện tích con đường là: S=S1−S2=1500π−1344π=156π m2
Vậy số tiền làm con đường là 156π.600000 = 294.053.000 đồng.Chọn đáp án C
Cho hàm số y=fx có đạo hàm liên tục trên R và đồ thị hàm số y=f'x là parabol như hình bên dưới.Hàm số y=fx−2x có bao nhiêu cực trị?
0
1
3
2
Ta có y'=f'x−2.
y'=0⇔f'x−2=0⇔f'x=2⇔x=0x=x1>1.
Dựa vào đồ thị y=f'x và đường thẳng y=2, ta có bảng biến thiên sau
Vậy hàm số y=fx−2x có hai điểm cực trị.Chọn đáp án D
Cho H là hình phẳng giới hạn bởi parabol P:y=x2, tiếp tuyến với (P) tại điểm M2;4 và trục hoành. Tính diện tích của hình phẳng (H)?
23.
83.
13.
43.
Ta có y'=x2'=2x.
Tiếp tuyến d với (P) tại điểm M2;4 có phương trình là:
y=f'2x−2+4⇔y=4x−2+4⇔y=4x−4.
Giao điểm của d và Ox là A1; 0
Trên đoạn 0; 1 hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2 và trục hoành.
Trên đoạn 1; 2 hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2 và tiếp tuyến d.
Vậy diện tích của hình phẳng (H) được xác định là: S=∫01x2dx+∫12x2−4x+4 dx=23.Chọn đáp án A
Cho z1, z2 là nghiệm phương trình 6−3i+iz=2z−6−9i và thỏa mãn z1−z2=85. Giá trị lớn nhất của z1+z2 bằng
5
565
285
6
Gọi z1=x1+y1i, z2=x2+y2i, với x1,y1,x2,y2∈ℝ.
Do z1−z2=85⇒x1−x2+y1−y2i=85⇒x1−x22+y1−y22=85
Gọi M1x1;y1, M2x2;y2⇒M1M2=x1−x22+y1−y22=85.
Mà z1 là nghiệm phương trình 6−3i+iz=2z−6−9i⇒6−y1+x1−3i=2x1−6+2y1−9i⇒6−y12+x1−32=2x1−62+2y1−92
⇔x12+y12−6x1−8y1+24=0⇒M1x1;y1∈ đường tròn (C):x2+y2−6x−8y+24=0.
Tương tự M2x2;y2∈C.
Đường tròn (C) có tâm I3;4, bán kính R=1.
Goị M là trung điểm M1M2, ⇒IM⊥M1M2, IM=R2−M1M2=1−452=35 và z1+z2=2OM.
Mà OM≤OI+IM, dấu bằng xảy ra khi O, I,M thẳng hàng. Khi đó OM⊥M1M2, và OM=OI+IM=285.
⇔z1+z2đạt giá trị lớn nhất bằng 2OI+IM, bằng 565.
Hoặc đánh giá chọn đáp án như sau:
Gọi N−x2;−y2⇒NM1=x1+x22+y1+y22=z1+z2
Và N đối xứng với M2 qua gốc tọa độ O, N∈ đường tròn (C1):x2+y2+6x+8y+24=0.
(C1) có tâm I1−3;−4, bán kính R1=1, (C1) đối xứng với (C) qua gốc tọa độ O.
Có I1I=10⇒I1I−R−R1=8.
Nhận xét: với mọi điểm M1∈C, N∈C1 thì M1N≥ I1I−R−R1. Loại các đáp án B,C,D
⇔z1+z2=M1Nđạt giá trị lớn nhất bằng 565.Chọn đáp án B
Cho hàm số fx=m−1x3−5x2+m+3x+3. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=fx có đúng 3 điểm cực trị?
5
3
1
4
Ta có: f'x=3m−1x2−10x+m+3
TH1: m=1
f'x=−10x+4f'x=0⇒x=25>0⇒hoành độ của đỉnh là 1 số dương nên fx có 3 điểm cực trị
Vậy thỏa mãn nhận m=1.
TH2: m≠1
f'x=3m−1x2−10x+m+3
Để hàm số fx có 3 điểm cực trị thì f'x=0 có 2 nghiệm phân biệt x1 và x2 thỏa x1<0<x2 hoặc 0=x1<x2.
_ x1<0<x2⇔P=m+33m−1<0⇔−3<m<1.
_ 0=x1<x2⇔P=m+33m−1=0S=103m−1>0⇔m=−3m>1.
Kết hợp 2 trường hợp ta được có 4 giá trị nguyên của tham số m.Chọn đáp án D
Trong không gian Oxyz, cho các điểm A0;0 ; 2 và B3;4 ; 1. Gọi (P) là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu S1:x−12+y−12+z+32=25 với S2:x2+y2+z2−2x−2y−14=0. M, N là hai điểm thuộc (P) sao cho MN=1. Giá trị nhỏ nhất của AM+BN là
3
34−1
5
34
Từ S1:x−12+y−12+z+32=25 1S2:x2+y2+z2−2x−2y−14=0 2
Lấy (1) trừ (2) , ta được 6z=0 hay
P:z=0 tức là P≡Oxy.
Dễ thấy A , B nằm khác phía đối với (P) , hình chiếu của A trên (P) là O , hình chiếu của B trên (P) là H3; 4 ; 0.
Lấy A' sao cho AA'→=MN→.
Khi đó AM+BN=A'N+BN≥A'B và cực trị chỉ xảy ra khi MN→ cùng phương OH→.
Lấy MN→=OH→OH→=35 ; 45 ; 0.
Khi đó vì AA'→=MN→ nên A'35 ; 45 ; 0.Do đó AM+BN=A'N+BN≥A'B=5.
Chọn đáp án C
Phương trình 2x-2+m-3x3+(x3-6x2+9x+m)2x-2=2x+1+1 có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m ∈ (a;b) Tính giá trị biểu thức T=b2-a2
T=36
T=48
T=64
T=72
Ta có: 2x-2+m-3x3+(x3-6x2+9x+m)2x-2=2x+1+1⇔2m-33+(x-2)3+8+m-3x=23+22-x
⇔2m-3x3+m-3x=22-x+(2-x)3
Xét hàm số f(t)=2t+t3 trên R
Ta có: f'(t)=2t ln 2+3t2>0, ∀ t∈R Suy ra hàm số đồng biến trên R
Mà f(m-3x3)=f(2-x)⇔m-3x3=2-x⇔m-3x=(2-x)3
⇔m=-x3+6x2-9x+8
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm giữa đồ thị hàm số y=-x3+6x2-9x+8 và đường thẳng y=m
Xét hàm số g(x)=-x3+6x2-9x+8 trên R
Ta có: g'(x)=-3x2+12x-9; g'(x)=0⇔x=1x=3
Bảng biến thiên của hàm số g(x)
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số g(x) thì phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi 4<m<8Suy ra a=4;b=8.
Vậy T=b2-a2=48Chọn đáp án B

