Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 3. Đạo hàm và khảo sát hàm số (Đề số 1)
22 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong hình bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 3;1} \right)\).
\(\left( {0;2} \right)\).
Từ đồ thị, ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\). Chọn D.
Cho hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\] (với \[c \ne 0,\,ad - bc \ne 0\]) có đồ thị như hình vẽ bên. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là: 
\[x - 2 = 0\].
\[x + 1 = 0\].
\[y + 1 = 0\].
\[y - 2 = 0\].
Quan sát đồ thị hàm số, ta có:
Đường thẳng \[x = - 1\] là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Vậy phương trình đường tiệm cận đứng là \[x + 1 = 0\]. Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
Hàm số có đúng một cực trị.
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng \(0\) và giá trị nhỏ nhất bằng \( - 1\).
Hàm số có giá trị cực tiểu bằng \(1\).
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) và đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy:
Hàm số có hai cực trị;
Hàm số không có GTLN và GTNN trên tập \(\mathbb{R}\);
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\) và có giá trị cực tiểu \(y = - 1\);
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) và có giá trị cực đại \(y = 0\). Chọn D.
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x - 7}}{{x - 2}}\) là
\(y = x - 6\).
\(y = - x - 6\).
\(y = - x + 6\).
\(y = x + 6\).
Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 4x - 7}}{{x - 2}} = \frac{{\left( {{x^2} + 4x - 12} \right) + 5}}{{x - 2}} = x + 6 + \frac{5}{{x - 2}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x + 6} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{5}{{x - 2}} = 0;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x + 6} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{5}{{x - 2}} = 0\) nên đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên \(y = x + 6\). Chọn D.
Cho hàm đa thức \[y = f\left( x \right)\]. Đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] là đường cong như hình vẽ bên dưới. Hỏi hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?
\(3\).
\(1\).
\(2\).
\(0\).
Vì \(f'\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm lẻ nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 3 cực trị. Chọn A.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 4\) trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) bằng
\(2\).
\(4\).
\(12\).
\(6\).
Hàm số liên tục và xác định trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\). Ta có \(y' = 3{x^2} - 3\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \notin \left[ { - 2;0} \right]\\x = - 1 \in \left[ { - 2;0} \right]\end{array} \right.\).
Có \(y\left( { - 2} \right) = 2\); \(y\left( { - 1} \right) = 6\) và \(y\left( 0 \right) = 4\). Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;0} \right]} y = y\left( { - 1} \right) = 6\). Chọn D.
Giá trị \(m\) để tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 2m - 1}}{{x + m}}\) đi qua điểm \(M\left( {3\,;\,1} \right)\) là
\(m = - 3\).
\(m = - 1\).
\(m = 2\).
\(m = 3\).
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đi qua điểm \(M\left( {3\,;\,1} \right)\) nên đồ thị hàm có tiệm cận đứng là \(x = 3\). Suy ra \(x + m = 0\) có nghiệm là \(3\), do vậy \(3 + m = 0 \Leftrightarrow m = - 3\).
Thử lại, với \(m = - 3 \Rightarrow y = \frac{{2x - 7}}{{x - 3}}\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{2x - 7}}{{x - 3}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \frac{{2x - 7}}{{x - 3}} = + \infty \).
Vậy \(m = - 3\). Chọn A.
Biết đường thẳng \[y = x - 2\] cắt đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\] tại hai điểm phân biệt \[A\] và \[B\] có hoành độ lần lượt là \[{x_A},{x_B}\]. Giá trị của biểu thức \[{x_A} + {x_B}\] bằng
\[3\].
\[2\].
\[1\].
\[5\].
Phương trình hoành độ giao điểm \[x - 2 = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\] (Điều kiện: \[x - 1 \ne 0\])
\[ \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right) = 2x + 1\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 1 = 0\].
Vì đường thẳng \[y = x - 2\] cắt đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\] tại hai điểm phân biệt \[A\] và \[B\] nên \[{x_A},{x_B}\] là hai nghiệm của phương trình \[{x^2} - 5x + 1 = 0\].
Theo định lý Vi-ét ta có: \[{x_A} + {x_B} = \frac{{ - b}}{a} = 5\]. Chọn D.
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? 
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
\(y = {x^3} - 3x - 1\).
Đồ thị trên của hàm số dạng \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\).
Đồ thị đi qua điểm \(\left( {0; - 1} \right)\) nên đây là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\). Chọn C.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{m{x^2} + nx + p}}{{qx + r}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới:

Ta có \(I\) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Tìm toạ độ \(I\).
\(I\left( { - 2\,;\,1} \right)\).
\(I\left( { - 1\,;\,1} \right)\) .
\(I\left( { - 1\,;\,0} \right)\).
\(I\left( { - 1\,; - 1} \right)\).
Ta có \(I\) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), do đó hai điểm cực trị đối xứng qua \(I\). Suy ra \({x_I} = - 1;{y_I} = \frac{{ - 5 + 3}}{2} = - 1\). Vậy \(I\left( { - 1; - 1} \right)\). Chọn D.
Hàm số nào dưới đây đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\)?
\(y = - {x^3} - 3x\).
\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).
\(y = - {x^3} + 5{x^2}\).
\(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\).
Xét các đáp án:
\(y = - {x^3} - 3x\) có \(y' = - 3{x^2} - 3 = - 3\left( {{x^2} + 1} \right) < 0,\,\,\forall x\) \( \Rightarrow \)loại A.
\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\) có \(y' = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\,\,\forall x \ne 1\) \( \Rightarrow \) loại B.
\(y = - {x^3} + 5{x^2}\) có \(y' = - 3{x^2} + 10x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên \(\left( {0;2} \right)\)\( \Rightarrow \)chọn C.
\(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) có \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\,\,\forall x \ne 2\) \( \Rightarrow \)loại D. Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\) đạt cực tiểu tại điểm \(x = 1\) và \(f\left( 1 \right) = - 3\). Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2. Tính \(T = 3a + b - c\).
\(T = 1\).
\(T = 9\).
\(T = - 4\).
\(T = - 2\).
Ta có \(y' = 3{x^2} + 2ax + b\), \(f'\left( 1 \right) = 0 \Rightarrow 3 + 2a + b = 0\,\,\,\left( 1 \right)\).
\(f\left( 1 \right) = - 3 \Rightarrow 1 + a + b + c = - 3\,\,\,\,\left( 2 \right)\).
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2, suy ra \(f\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow c = 2\,\,\,\,\left( 3 \right)\).
Từ \[\left( 1 \right),\,\left( 2 \right),\,\left( 3 \right)\] ta có \(a = 3,\,\,b = - 9,\,\,c = 2\). Do đó \(T = 3a + b - c = - 2\). Chọn D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln x - x\).
a) Tập xác định của hàm số\(f\left( x \right)\) là \(\mathbb{R}\).
b) Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{x} - 1\).
c) Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
d)Hàm số \(g\left( x \right) = {e^{f\left( x \right)}}\) nghịch biến trên khoảng\(\left( {1; + \infty } \right)\).
Tập xác định của hàm số là \[D = \left( {0; + \infty } \right)\].Ta có \[f'\left( x \right) = \frac{1}{x} - 1 = \frac{{1 - x}}{x}\].
Do \[f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 1\] nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,1} \right)\).
Ta có hàm số \(g\left( x \right) = {e^{f\left( x \right)}} = {e^{\ln x - x}} = \frac{x}{{{e^x}}}\) có tập xác định \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Có \(g'\left( x \right) = \frac{{1 - x}}{{{e^x}}}\). Do \(g'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x > 1\) nên hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Vậy mệnh đề đúng.
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ.
a) Hàm số đã cho có hai cực trị trái dấu. b) \(f\left( 5 \right) = 52\). c) Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua các điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(d\) bằng \(\frac{2}{5}\). d) Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \left( {3x - 2{x^3}} \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = - 1\). |
|
Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \[D = \mathbb{R}\].
Từ đồ thị, ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\), ; đạt cực tiểu tại \(x = 2\), \({y_{CT}} = - 2\).
Hai cực trị và \({y_{CT}} = - 2\) trái dấu.
Ta có \(f'\left( x \right) = ax\left( {x - 2} \right) = a{x^2} - 2ax \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{a}{3}{x^3} - a{x^2} + d\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 2\\f\left( 2 \right) = - 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\d = 2\end{array} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\). Vậy \(f\left( 5 \right) = 52\).
Đồ thị hàm số có có hai điểm cực trị là \(A\left( {0;2} \right),\,\,B\left( {2; - 2} \right)\).
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là \(d:\frac{{x - 0}}{{2 - 0}} = \frac{{y - 2}}{{ - 2 - 2}} \Rightarrow d:2x + y - 2 = 0\).
Khoảng cách từ \(O\) đến đường thẳng \(d\) là \(\frac{{\left| { - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\). Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \left( {3x - 2{x^3}} \right)\).
Có \(g\prime \left( x \right) = f\prime \left( x \right) - \left( {3 - 6{x^2}} \right) = 9{x^2} - 6x - 3\). Cho \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu, hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \left( {3x - 2{x^3}} \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 10x + 10}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
a) Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
b) Tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(x = - 1\).
c) Tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(y = x\).
d) Gọi \(A,B\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\). Khi đó diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(12\).
Hàm số xác định khi \[x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\].
Vậytập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{{x^2} + 10x + 10}}{{x + 1}} = + \infty \], suy ra tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(x = - 1\).
Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 10x + 10}}{{x + 1}} = x + 9 + \frac{1}{{x + 1}}\).
Có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 9} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {\frac{1}{{x + 1}}} \right) = 0\].
Suy ra tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(y = x + 9\).
Ta có\(y' = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 2\end{array} \right.\).
Từ đó suy ra, tọa độ hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(A\left( { - 2\,;\,6} \right)\,,\,\,B\left( {0\,;\,10} \right)\).
Suy ra \(\overrightarrow {OA} = \left( { - 2\,;\,6} \right)\,,\,\,\overrightarrow {OB} = \left( {0\,;\,10} \right)\).
Diện tích tam giác \(OAB\) bằng \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}\left| { - 2 \cdot 10 - 0 \cdot 6} \right| = 10\).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Kinzhal là tên lửa siêu thanh có khả năng mang đầu đạn hạt nhân, được phóng đi từ các hệ thống phóng mặt đất. Giả sử rằng Kinzhal (không gắn với động cơ) được bắn lên cao theo phương trình \[s\left( t \right) = 1960t - 49{t^2}\] trong đó \[t\] là thời gian (\[t > 0\], đơn vị giây) và \[s\left( t \right)\] là khoảng cách của tên lửa so với mặt đất được tính bằng kilômet.
a) Khoảng cách của tên lửa so với mặt đất tại thời điểm \[t = 2\,\left( {\rm{s}} \right)\] là \[s = 5\,008\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].
b) Khoảng cách của tên lửa so với mặt đất tại thời điểm vận tốc bằng \(0\) là \(19\,600\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
c) Vận tốc tức thời của tên lửa tại thời điểm \[t = 2\,\left( {\rm{s}} \right)\] là \[5\,008,8\,\,\left( {{\rm{km/s}}} \right)\].
d) Quãng đường lớn nhất mà tên lửa có thể đạt được là\[19\,600\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].
Khoảng cách của tên lửa so với mặt đất tại thời điểm \[t = 2\,\left( {\rm{s}} \right)\] là:
\[s\left( 2 \right) = 1960 \cdot 2 - 49 \cdot {2^2} = 3\,724\left( {{\rm{km}}} \right)\].
Ta có \[v = s'\left( t \right) = 1960 - 98t\].
Vận tốc triệt \[v = 0 \Leftrightarrow 1960 - 98t = 0 \Leftrightarrow t = 20\,\left( {\rm{s}} \right)\].
Khoảng cách của tên lửa so với mặt đất tại thời điểm vận tốc bằng \(0\):
\[s\left( {20} \right) = 1960 \cdot 20 - 49 \cdot 20 = 19\,600\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].
Vận tốc tức thời của tên lửa tại thời điểm \[t = 2\,\left( {\rm{s}} \right)\] là \[v\left( 2 \right) = 1960 - 98 \cdot 2 = 1\,764\,\,\left( {{\rm{km/s}}} \right)\].
Ta có \[s\left( t \right) = 1960t - 49{t^2} = - 49\left( {{t^2} - 40t} \right) = - 49{\left( {t - 20} \right)^2} + 19600 \le 19600,\,\forall t > 0\].
Quãng đường lớn nhất mà tên lửa có thể đạt được là \[19\,600\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = \,\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x - 4} \right)\] với mọi \[x \in \mathbb{R}\]. Hàm số \[g\left( x \right)\, = \,f\left( {3 - x} \right)\] có bao nhiêu điểm cực đại?
Từ giả thiết, ta có bảng biến thiên của hàm số \[f\left( x \right)\]:
Ta có \[g\left( x \right)\, = \,f\left( {3 - x} \right)\]\[ \Rightarrow \]\[g'\left( x \right)\, = \, - f'\left( {3 - x} \right)\].
Từ bảng biến thiên của hàm số \[f\left( x \right)\] ta có:
\[g'\left( x \right)\, \ge 0\]\[ \Leftrightarrow f'\left( {3 - x} \right) \le 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - x \le - 1\\1 \le 3 - x \le 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 4\\ - 1 \le x \le 2\end{array} \right.\].
Như thế ta có bảng biến thiên của hàm số \[g\left( x \right)\]:
Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy hàm số \[g\left( x \right)\] có một điểm cực đại.
Đáp án:\(1\).
Người ta thống kê được chi phí sửa chữa, vận hành máy móc trong một năm của một xưởng sản xuất được tính bởi công thức \(f\left( x \right) = \frac{{2000x - 1500}}{{35x + 5}}\)(triệu đồng). Biết \(x\) là số năm kể từ lúc máy móc vận hành lần đầu tiên, số năm càng nhiều thì chi phí càng cao. Khi số năm \(x\) đủ lớn thì chi phí vận hành máy móc trong một năm gần với số nào? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2000x - 1500}}{{35x + 5}} = \frac{{2000}}{{35}} = \frac{{400}}{7}\).
Do đó đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(y = \frac{{400}}{7}\) làm tiệm cận ngang, tức là khi số năm \(x\) càng lớn thì chi phí vận hành máy móc trong một năm càng tiến gần đến \(\frac{{400}}{7} \approx 57,1\) (triệu đồng).
Đáp án: \(57,1\).
Một nhà địa chất học đang ở tại điểm \(A\) trên sa mạc. Anh ta muốn đến điểm \(B\) và cách \(A\) một đoạn là \(100\,{\rm{km}}\). Trong sa mạc thì xe anh ta chỉ có thể di chuyển với vận tốc là \(30\,{\rm{km/h}}\). Nhà địa chất phải đến được điểm \(B\) sau \(3\) giờ.
Vì vậy, nếu anh ta đi từ \(A\) đến \(B\) sẽ không thể đến đúng giờ được. Sau khi khảo sát địa hình nhà địa chất phát hiện ra một con đường song song với đường nối \(A\) và \(B\) và cách \(AB\) một đoạn \(15\,{\rm{km}}\). Trên con đường đó thì xe nhà địa chất này có thể di chuyển với vận tốc \(50\,{\rm{km/h}}\). Thời gian ngắn nhất để nhà địa chất di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là bao nhiêu phút?
Ta có thể mô tả bài toán trên bằng hình vẽ sau:

Như đã phân tích ở đề bài, nếu đi trực tiếp từ \(A\) đến \(B\) trên sa mạc với vận tốc và khoảng cách hiện có thì nhà địa chất học không thể đến đúng thời gian quy định. Vì vậy cần thiết phải chia quãng đường đi được thành \(3\) giai đoạn:
Giai đoạn 1: đi từ \(A\) đến \(C\) (từ sa mạc đến đường nhựa song song).
Giai đoạn 2: đi từ \(C\) đến \(D\) (một quãng đường nào đó trên đường nhựa).
Giai đoạn 3: đi từ \(D\) đến \(B\) (từ điểm kết thúc \(D\) trên đường nhựa đi tiếp đến \(B\) băng qua sa mạc).
Gọi \(C,D\) là các điểm như hình vẽ.
Khi đó gọi \(HC = x\,\left( {{\rm{km}}} \right)\,\,\left( {0 < x < 100} \right)\) và \(DK = y\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\,\left( {0 < y < 100} \right)\).
Quãng đường đi từ \(A\) đến \(C\) là \(AC = \sqrt {225 + {x^2}} \left( {{\rm{km}}} \right) \Rightarrow {t_1} = \frac{{AC}}{{{v_{samac}}}} = \frac{{\sqrt {225 + {x^2}} }}{{30}}\) (giờ).
Quãng đường đi từ \(D\) đến \(B\) là \(DB = \sqrt {225 + {y^2}} \,\left( {{\rm{km}}} \right) \Rightarrow {t_2} = \frac{{DB}}{{{v_{samac}}}} = \frac{{\sqrt {225 + {y^2}} }}{{30}}\) (giờ).
Và quãng đường đi \(C\) đến \(D\) là \(CD = 100 - \left( {x + y} \right)\,\,\left( {{\rm{km}}} \right) \Rightarrow {t_3} = \frac{{CD}}{{{v_{duong\,nhua}}}} = \frac{{100 - \left( {x + y} \right)}}{{50}}\) (giờ).
Vậy tổng thời gian mà nhà địa chất học đi từ A đến B là \(t = {t_1} + {t_2} + {t_3}\).
\( \Rightarrow t = T\left( {x;y} \right) = \frac{{\sqrt {225 + {x^2}} }}{{30}} + \frac{{\sqrt {225 + {y^2}} }}{{30}} + \frac{{100 - \left( {x + y} \right)}}{{50}}\).
Đến đây ta cần tìm \(\min T\left( {x;y} \right)\).
Ta có \(T\left( {x;y} \right) = \frac{{\sqrt {225 + {x^2}} }}{{30}} + \frac{{50 - x}}{{50}} + \frac{{\sqrt {225 + {y^2}} }}{{30}} + \frac{{50 - y}}{{50}} = f\left( x \right) + f\left( y \right)\).
Xét hàm số \(f\left( u \right) = \frac{{\sqrt {225 + {u^2}} }}{{30}} + \frac{{50 - u}}{{50}},\,\,0 < u < 100\).
Ta có \[f'\left( u \right) = \frac{u}{{30\sqrt {225 + {u^2}} }} - \frac{1}{{50}},f'\left( u \right) = 0 \Leftrightarrow \sqrt {225 + {u^2}} = \frac{{5u}}{3} > 0 \Leftrightarrow u = \frac{{45}}{4}\].
Lập bảng biến thiên ta có \(\mathop {\min }\limits_{u \in \left( {0;100} \right)} f\left( u \right) = f\left( {\frac{{45}}{4}} \right) = \frac{7}{5}\).
Do đó ta có \(T\left( {x;y} \right) = f\left( x \right) + f\left( y \right) \ge \frac{7}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{14}}{5}\)(giờ) \( = 168\) (phút).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = \frac{{45}}{4}\).
Đáp án: \(168\).
Một xưởng in có \(15\) máy in được cài đặt tự động và giám sát bởi một kỹ sư, mỗi máy in có thể in được \(30\) ấn phẩm trong \(1\) giờ, chi phí cài đặt và bảo dưỡng cho mỗi máy in cho \(1\) đợt hàng là \(48\,000\) đồng, chi phí trả cho kỹ sư giám sát là \(24\,000\)đồng/giờ. Đợt hàng này xưởng in nhận \(6000\) ấn phẩm thì số máy in cần sử dụng để chi phí in ít nhất là bao nhiêu?
Gọi \(x\) \(\left( {0 < x < 15} \right)\) là số máy in cần sử dụng để in lô hàng.
Chi phí cài đặt và bảo dưỡng là \(48000x\) (đồng).
Số giờ in hết số ấn phẩm là \(\frac{{6000}}{{30x}}\), chi phí giám sát là \(\frac{{6\,000}}{{30x}} \cdot 24\,000 = \frac{{4\,800\,000}}{x}\).
Tổng chi phí in là \(P\left( x \right) = 48\,000x + \frac{{4\,800\,000}}{x}\) (đồng).
\(P'\left( x \right) = 48\,000 - \frac{{4\,800\,000}}{{{x^2}}}\); \(P'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 100 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 10\\x = - 10\,\,\left( L \right)\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:

Vậy chi phí in nhỏ nhất thì cần sử dụng \(10\) máy.
Đáp án: \(10\).
Để tạo một kiện hàng dạng hình lăng trụ đứng với đáy là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, người ta dùng các thanh gỗ ghép khít đóng lại với nhau. Biết rằng, dung tích kiện hàng bằng \(9\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) và giá thành \(1\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) gỗ sử dụng là \(200\,000\) đồng.
Hỏi sau khi hoàn thành kiện hàng đó, người ta cần bỏ ra ít nhất bao nhiêu triệu đồng? (diện tích các mép giữa hai mặt kề nhau không đáng kể).
Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{m}},\,x > 0} \right)\) là chiều rộng của đáy kiện hàng. Khi đó chiều dài của kiện hàng là \(2x\,\left( {\rm{m}} \right)\) và chiều cao của kiện hàng là \(\frac{9}{{2{x^2}}}\,\left( {\rm{m}} \right)\). Khi đó diện tích của kiện hàng là \(4{x^2} + \frac{{27}}{x}\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = 4{x^2} + \frac{{27}}{x}\) có \(f'\left( x \right) = 8x - \frac{{27}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1,5\).
Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) như sau:

Từ bảng biên thiên ta có \(\min \,f\left( x \right) = f\left( {1,5} \right) = 27\).
Vậy chi phí thấp nhất làm kiện hàng là: \(200\,000 \cdot 27 = 5\,400\,000\) đồng \( = 5,4\) triệu đồng.
Đáp án: \(5,4\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + 3}}{{x + c}}\) với \(a \ne 0,\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. Giá trị của biểu thức \(S = a + b + c\) bằng bao nhiêu?
Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = - 2\) và tiệm cận xiên \(y = x + 2.\)
Từ \(x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \( \Rightarrow c = 2.\)
Ta có \(y = \frac{{a{x^2} + bx + 3}}{{x + 2}} = ax + b - 2a + \frac{{4a - 2b + 3}}{{x + 2}}\).
Từ \(y = x + 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b - 2a = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 4\end{array} \right.\).
Hàm số có đồ thị như hình vẽ là \(y = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{x + 2}}\).
Vậy \(a = 1,b = 4,c = 2 \Rightarrow S = a + b + c = 7\).
Đáp án: \(7\).


