Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 2. Cấp số cộng và cấp số nhân (Đề số 1)
Đề thi

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 2. Cấp số cộng và cấp số nhân (Đề số 1)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT55 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] cho bởi công thức số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\({u_n} = 3 - {2^n}.\)

\({u_n} = \frac{3}{{2\left( {n + 1} \right)}}.\)

\({u_n} = 5 \cdot {2^n}.\)

\({u_n} = 4 - 5n.\)

Xem đáp án

Xét dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \({u_n} = 5 \cdot {2^n}\). Ta có \[\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{5 \cdot {2^{n + 1}}}}{{5 \cdot {2^n}}} = 2\] không đổi với mọi \(n\).

Vậy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \({u_n} = 5 \cdot {2^n}\) là một cấp số nhân. Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \( - \,\frac{1}{3};\, - \,1; - \frac{5}{3}; - \,\frac{7}{3};\, - \,3;...\) là cấp số cộng với 

Số hạng đầu tiên là \( - \,\frac{1}{3}\) và công sai là \( - \frac{2}{3}\).

Số hạng đầu tiên là \( - \,1\) và công sai là \(\frac{2}{3}\).

Số hạng đầu tiên là \( - \,\frac{1}{3}\) và công sai là \( - \,1\).

Số hạng đầu tiên là \( - \,\frac{1}{3}\) và công sai là \(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Dãy số \( - \,\frac{1}{3};\, - \,1; - \frac{5}{3}; - \,\frac{7}{3};\, - \,3;...\) là cấp số cộng với số hạng đầu tiên là \( - \,\frac{1}{3}\)công sai là \( - 1 - \left( { - \frac{1}{3}} \right) = - \frac{2}{3}\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} =  - 5\), \(d = 2\). Số \(81\) là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng? 

\(75\).

\(44\).

\(100\).

\(50\).

Xem đáp án

Ta có\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Leftrightarrow 81 = - 5 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2 \Leftrightarrow n = 44\). Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có các số hạng lần lượt là \( - 1; - 5; - 25; - 125;....\). Gọi \({S_n}\) là tổng của \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó. Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\({S_n} = \frac{{n\left( {1 + {5^n}} \right)}}{4}.\)

\({S_n} = \frac{{1\, - \,{5^n}}}{4}.\)

\({S_n} = \frac{{5\left( {{5^n} - 1} \right)}}{4}.\)

\({S_n} = \frac{{1 - {5^{n - 1}}}}{4}.\)

Xem đáp án

Ta có \({u_1} = - 1;\,q = 5\) nên \({S_n} = \frac{{ - 1\left( {1 - {5^n}} \right)}}{{1 - 5}} = \frac{{1 - {5^n}}}{4}\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = \,2\) và \(d =  - 5\). Tổng của \(25\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng 

\( - 1450\).

\( - 1405\).

\(1550\).

\( - 1540\).

Xem đáp án

Ta có \({S_{25}} = \frac{{25\left[ {2 \cdot 2 + 24 \cdot \left( { - 5} \right)} \right]}}{2} = - 1450\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} =  - 2\) với công sai \(d = 3\). Công thức tính số hạng tổng quát  \({u_n}\) là 

\[{u_n} = 3 - 2\left( {n - 1} \right)\].

\[{u_n} = 2 - 3\left( {n - 1} \right)\].

\[{u_n} = 3 + 2\left( {n - 1} \right)\].

\[{u_n} = - 2 + 3\left( {n - 1} \right)\].

Xem đáp án

Công thức số hạng tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\) là: \[{u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = - 2 + 3\left( {n - 1} \right)\]. Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\frac{1}{3},\,\, - \frac{1}{6},\, - \frac{2}{3},\, - \frac{7}{6}\]. Tìm công sai của cấp số cộng đó. 

\(d = 0,2\).

\(d = - 2\).

\(d = - 0,5\).

\(d = - 0,2\).

Xem đáp án

Ta có công sai \[d = \left( { - \frac{7}{6}} \right) - \left( { - \frac{2}{3}} \right) = \left( { - \frac{2}{3}} \right) - \left( { - \frac{1}{6}} \right) = \left( { - \frac{1}{6}} \right) - \frac{1}{3} = - \frac{1}{2} = - 0,5\]. Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi công thức tổng quát \({u_n} = 4n - 3,\,\,n \in {\mathbb{N}^*}\). Tính tổng \(20\) số hạng đầu của cấp số cộng đó. 

\({S_{20}} = 780\).

\({S_{20}} = 78\).

\({S_{20}} = 1560\).

\({S_{20}} = 870\).

Xem đáp án

Với \({u_n} = 4n - 3,\,\,n \in {\mathbb{N}^*} \Rightarrow {u_1} = 1,\,\,d = 4\).

Suy ra \({S_{20}} = 20{u_1} + \frac{{20 \cdot 19 \cdot d}}{2} = 20 \cdot 1 + 20 \cdot 19 \cdot 2 = 780\). Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q =  - 2\). Tổng 9 số hạng đầu của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) là 

\({S_9} = - 171.\)

\({S_9} = - 342.\)

\({S_9} = 342.\)

\({S_9} = 171.\)

Xem đáp án

Ta có \({S_9} = {u_1} \cdot \frac{{{q^9} - 1}}{{q - 1}} = 342\). Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_3} =  - 1\) và \({u_4} = 2\). Công sai \(d\)của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là 

\(d = - 2\).

\(d = - 3\).

\(d = 3\).

\(d = 2\).

Xem đáp án

Ta có \(d = {u_4} - {u_3} = 2 - \left( { - 1} \right) = 3.\) Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng \(S = 9 + 99 + 999 + ... + 999...9\) (số hạng cuối có n số 9) ta được kết quả là 

\(S = \frac{{10\left( {{{10}^n} - 1} \right)}}{9} - n\).

\(S = \frac{{10\left( {{{10}^n} - 1} \right)}}{9} + n\).

\[S = \frac{{{{10}^n} + 1}}{9} - n\].

\(S = \frac{{{{10}^n} - 1}}{9} + n\).

Xem đáp án

Dãy số \(10,{\rm{ 100}},{\rm{ 1000}},{\rm{ }}...,{\rm{ 1000}}...{\rm{0}}\) (số hạng cuối có \(n\) số 0) là cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = 10\) và công bội \(q = 10\) nên tổng của dãy số này bằng \(\frac{{10\left( {{{10}^n} - 1} \right)}}{{10 - 1}} = \frac{{10\left( {{{10}^n} - 1} \right)}}{9}\).

Ta có \(S = 9 + 99 + 999 + ... + 999...9\)\( = \left( {10 - 1} \right){\rm{ + }}\left( {100 - 1} \right){\rm{ + }}\left( {1000 - 1} \right) + ... + \left( {1000...0 - 1} \right)\)

\( = \left( {10 + {\rm{100}} + {\rm{1000}} + {\rm{ }}... + {\rm{1000}}...{\rm{0}}} \right) - \underbrace {\left( {1 + 1 + ... + 1} \right)}_{n\,\,{\rm{s\^o '}}\,1}\)\( = \frac{{10\left( {{{10}^n} - 1} \right)}}{9} - n\). Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cấp số nhân có số hạng thứ hai bằng 4 và số hạng thứ sáu bằng 64, thì số hạng tổng quát của cấp số nhân đó có thể tính theo công thức nào dưới đây?

\({u_n} = {2^n}\).

\({u_n} = 2n\).

\({u_n} = {2^{n - 1}}\).

\({u_n} = {2^{n + 1}}\).

Xem đáp án

Gọi \({u_1},\,\,q\) là số hạng đầu và công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) đã cho.

Ta có \({u_2} = {u_1}q,\,\,{u_6} = {u_1}{q^5}\) nên \(\frac{{{u_6}}}{{{u_2}}} = \frac{{{q^5}}}{q} \Leftrightarrow {q^4} = 16 \Rightarrow q = \pm 2 \Rightarrow {u_1} = \frac{4}{{ \pm 2}} = \pm 2\).

\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{u_n} = - 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^{n - 1}}\\{u_n} = 2 \cdot {2^{n - 1}}\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\\{u_n} = {2^n}\end{array} \right..\)Chọn A.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_5} =  - 15\], \[{u_{20}} = 60\].

a) Cấp số cộng có công sai \(d = 5\).

b) Cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} =  - 35\).

c) Cấp số cộng có số hạng thứ \(15\) là \({u_{15}} = 25\).

d) Cấp số cộng có \(28\) số hạng nhỏ hơn \(100\).

Xem đáp án

Gọi số hạng đầu, công sai của cấp số cộng lần lượt \({u_1},d\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = - 15\\{u_{20}} = 60\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = - 15\\{u_1} + 19d = 60\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 35\\d = 5\end{array} \right.\).

Vậy cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = - 35\) và công sai \(d = 5\).

Số hạng thứ \(15\)\({u_{15}} = {u_1} + 14d = - 35 + 14 \cdot 5 = 35\).

Ta có số hạng tổng quát của cấp số cộng là \[{u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 5n - 40\].

Do \({u_n} < 100\) nên \(5n - 40 < 100 \Leftrightarrow n < 28\).

Do đó có \(27\) số hạng là \({u_1},{u_2},...,{u_{27}}\) nhỏ hơn \(100\).

Đáp án:           a) Đúng,          b) Đúng,         c) Sai,              d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Người ta trồng \(900\) cây trong một khu vườn hình tam giác theo cách sau: Hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ hai có 3 cây, và cứ như thế mỗi hàng sau sẽ có nhiều hơn hàng ngay trước đó 2 cây.

a) Số cây trên mỗi hàng lập thành một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng đầu \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 1\).

b) Hàng thứ ba có \(5\) cây.

c) Hàng thứ \(11\) nhiều hơn hàng thứ \(5\) là \(9\) cây.

d) Hàng cuối cùng có 60 cây.

Xem đáp án

Theo bài ra ta có, số cây trên mỗi hàng lập thành một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng đầu \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 2\).

Số cây của hàng thứ \(3\)là: \({u_3} = 1 + 2 \cdot 2 = 5\) (cây).

Số cây của hàng thứ \(11\)là: \({u_{11}} = 1 + 10 \cdot 2 = 21\) (cây).

Số cây của hàng thứ \(5\)là: \({u_5} = 1 + 4 \cdot 2 = 9\) (cây).

Vậy hàng thứ \(11\)nhiều hơn hàng thứ \(5\)\(12\)cây.

Tổng số cây được trồng là:

\[{S_n} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]n}}{2} \Leftrightarrow 900 = \frac{{\left( {2 + 2n - 2} \right)n}}{2} \Leftrightarrow {n^2} = 900 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 30\\n = - 30\end{array} \right.\].

Vậy hàng cuối cùng là hàng thứ 30 và ta có\({u_{30}} = 1 + 29 \cdot 2 = 59\)(cây).

Đáp án:           a) Sai,            b) Đúng,         c) Sai,              d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_1} + {u_5} = 51,\,\,{u_2} + {u_6} = 102\).

a) Số hạng \({u_1} = 3\).

b) Số hạng \[{u_4} = 48\].

c) Số \(12\,288\) là số hạng thứ 12 của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).

d) Tổng tám số hạng đầu của cấp số nhân là \(765\).

Xem đáp án

Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân đã cho.

Ta có u1+u5=51u2+u6=102 ⇔u1+u1q4=51u1q+u1q5=102 ⇔u11+q4=51(1)u1q1+q4=102(2)

Nhận xét: Nếu \({u_1} = 0\) hay \(q = 0\) thì (1) và (2) đều không thoả mãn, vì vậy ta có \({u_1}q \ne 0\). Chia theo vế (2) cho (1), ta được: \(q = 2\). Thay \(q = 2\) vào (1) suy ra \({u_1} = \frac{{51}}{{1 + {2^4}}} = 3\).

Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là: \({u_n} = 3 \cdot {2^{n - 1}}\). Ta có \({u_4} = 3 \cdot {2^3} = 24\).

Xét \({u_n} = 12\,288 \Leftrightarrow 3 \cdot {2^{n - 1}} = 12\,288 \Leftrightarrow {2^{n - 1}} = {2^{12}} \Leftrightarrow n = 13\).

Vậy \(12\,288\) là số hạng thứ 13 của cấp số nhân đã cho.

Tổng tám số hạng đầu của cấp số nhân là: \({S_8} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^8}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{3 \cdot \left( {1 - {2^8}} \right)}}{{1 - 2}} = 765\).

Đáp án:           a) Đúng,          b) Sai,             c) Sai,              d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết công bội bằng \(2\), \({u_n} = 2048\) và \({S_n} = 4092\).

a) \({u_{n - 1}} = 1042\).

b) \({u_1} \cdot {2^n} = 4096\).

c) \[{u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_{n - 1}} = 2044\].

d) Số hạng thứ bảy của cấp số là \({u_7} = 526\).

Xem đáp án

Ta có \({u_{n - 1}} = \frac{{{u_n}}}{q} = \frac{{2048}}{2} = 1024\). \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}} \Leftrightarrow 2048 = {u_1} \cdot {2^{n - 1}} \Leftrightarrow 4096 = {u_1} \cdot {2^n}\).

Ta có \({u_1} + {u_2} + {u_3} + .... + {u_{n - 1}} + {u_n} = {S_n} = 4092\).

\( \Rightarrow {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_{n - 1}} = 4092 - {u_n} = 4092 - 2048 = 2044\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} \cdot \frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} = 4092\\{u_1} \cdot {q^{n - 1}} = 2048\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right) = 4092\left( {1 - q} \right)\\{u_1} \cdot {q^n} = 2048q\end{array} \right.\).

Từ đó suy ra \({u_1} - 2048q = 4092 - 4092q \Leftrightarrow {u_1} = - 2044q + 4092 = - 2044 \cdot 2 + 4092 = 4\).

Khi đó \({u_7} = {u_1} \cdot {q^6} = 4 \cdot {2^6} = 256\).

Đáp án:           a) Sai,            b) Đúng,         c) Đúng,          d) Sai.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \({u_2} - 2{u_5} = 13\) và \({u_1} + 3{u_4} = 5\). Khi đó, số hạng thứ \(2025\) của cấp số cộng là \(a\). Tính giá trị của biểu thức \(P = 1 - a\).

Xem đáp án

Gọi công sai của cấp số cộng là \(d\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} - 2{u_5} = 13\\{u_1} + 3{u_4} = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {{u_1} + d} \right) - 2\left( {{u_1} + 4d} \right) = 13\\{u_1} + 3\left( {{u_1} + 3d} \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 8\\d = - 3\end{array} \right.\).

Do đó \({u_{2025}} = {u_1} + 2024d = - 6064 = a\). Vậy \(P = 1 - a = 1 - \left( { - 6\,064} \right) = 6\,065\).

Đáp án:\(6\,065\).

18. Tự luận
1 điểm

Một cấp số cộng thỏa mãn \({u_1} - {u_3} = 10\) và \[{u_2} + {u_5} = 4011\]. Hỏi bắt đầu từ số hạng nào của cấp số cộng đó thì nó nhận giá trị âm.

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_3} = 10\\{u_2} + {u_5} = 4011\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_1} - 2d = 10\\{u_1} + d + {u_1} + 4d = 4011\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = - 5\\{u_1} = 2018\end{array} \right.\).

Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 2018 - 5\left( {n - 1} \right)\)\(\left( {n \in \mathbb{N}} \right).\)

Theo đề ra \({u_n} = 2018 - 5\left( {n - 1} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow 2018 < 5\left( {n - 1} \right)\)\( \Leftrightarrow 2023 < 5n \Leftrightarrow n > 404,6\). Do \(n\) là số tự nhiên nên ta lấy \(n = 405\). Vậy bắt đầu từ số hạng thứ \(405\) thì cấp số cộng có giá trị âm.

Đáp án:\(405\).

19. Tự luận
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên \(k\) sao cho \(C_{14}^k\), \(C_{14}^{k + 1}\), \(C_{14}^{k + 2}\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Tính tổng tất cả các phần tử của \(S\).

Xem đáp án

Điều kiện: \[k \in \mathbb{N},k \le 12\].

\(C_{14}^k\), \(C_{14}^{k + 1}\), \(C_{14}^{k + 2}\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng nên ta có

\(C_{14}^k + C_{14}^{k + 2} = 2C_{14}^{k + 1}\)\( \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{k!\left( {14 - k} \right)!}} + \frac{{14!}}{{\left( {k + 2} \right)!\left( {12 - k} \right)!}} = 2\frac{{14!}}{{\left( {k + 1} \right)!\left( {13 - k} \right)!}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{\left( {14 - k} \right)\left( {13 - k} \right)}} + \frac{1}{{\left( {k + 1} \right)\left( {k + 2} \right)}} = \frac{2}{{\left( {k + 1} \right)\left( {13 - k} \right)}}\)

\( \Leftrightarrow \left( {14 - k} \right)\left( {13 - k} \right) + \left( {k + 1} \right)\left( {k + 2} \right) = 2\left( {14 - k} \right)\left( {k + 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow {k^2} - 12k + 32 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 4{\rm{ (tm)}}\\k = 8{\rm{ (tm)}}\end{array} \right.\).

Tổng tất cả các phần tử của \(S = 4 + 8 = 12\).

Đáp án:\(12\).

20. Tự luận
1 điểm

Một cấp số nhân hữu hạn có công bội \(q =  - 2\), số hạng thứ bốn bằng \(24\) và số hạng cuối bằng \(786432\). Hỏi cấp số nhân đó có bao nhiêu số hạng?

Xem đáp án

Gọi cấp số nhân đó là: u1 ;  u2 ;  u3 ; ...... ;  un

Ta có \({u_4} = 24 \Leftrightarrow {u_1} \cdot {q^3} = 24 \Leftrightarrow {u_1} \cdot {\left( { - 2} \right)^3} = 24 \Leftrightarrow {u_1} = - 3\).

\({u_n} = 786\,432 \Leftrightarrow {u_1} \cdot {q^{n - 1}} = 786\,432 \Leftrightarrow \left( { - 3} \right) \cdot {\left( { - 2} \right)^{n - 1}} = 786\,432\)

\( \Rightarrow {\left( { - 2} \right)^{n - 1}} = {\left( { - 2} \right)^{18}} \Leftrightarrow n - 1 = 18 \Rightarrow n = 19\).

Vậy cấp số nhân có \(19\)số hạng.

Đáp án:\(19\).

21. Tự luận
1 điểm

Ba số \(x,{\kern 1pt} {\kern 1pt} y{\kern 1pt} ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} z\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng tăng có tổng bằng \(24\). Nếu cộng thêm lần lượt các số \(1,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 4,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 13\) vào ba số \(x,{\kern 1pt} {\kern 1pt} y{\kern 1pt} ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} z\) ta được ba số theo thứ tự lập thành cấp số nhân. Tính giá trị biểu thức \[P = {x^2} + {y^2} + {z^2}\].

Xem đáp án

Ba số \(x,{\kern 1pt} {\kern 1pt} y{\kern 1pt} ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} z\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng có tổng bằng 24 nên ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x\, + y\, + z\, = \,\,24\,\\x + z\, = \,2y\end{array} \right.\)\( \Rightarrow 3y = 24 \Rightarrow y = 8\). Ta viết lại 3 số \(x,{\kern 1pt} {\kern 1pt} y{\kern 1pt} ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} z\) lần lượt bằng \(8 - d\), 8, \(8 + d\).

Nếu cộng thêm lần lượt các số \(1,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 4,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 13\) vào ba số \(x,{\kern 1pt} {\kern 1pt} y{\kern 1pt} ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} z\) ta được ba số là \(9 - d,{\kern 1pt} {\kern 1pt} 12,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 21 + d\).

Vì ba số này theo thứ tự lập thành cấp số nhân nên ta có phương trình

\[\left( {9 - d} \right)\left( {21 + d} \right) = {12^2}\,\]\[ \Leftrightarrow \,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {d^2} + 12d - 45 = 0\]\[\, \Leftrightarrow \,\,\left[ \begin{array}{l}\,d = 3\,\\\,d = - 15\end{array} \right.\].

Vì cấp số cộng tăng nên \(d > 0 \Rightarrow d = 3 \Rightarrow \)ba số \(x,{\kern 1pt} {\kern 1pt} y{\kern 1pt} ,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} z\) lần lượt bằng \(5,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 8,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 11\).

Suy ra \[P = {x^2} + {y^2} + {z^2} = {5^2} + {8^2} + {11^2} = 210\].

Đáp án:\(210\).

22. Tự luận
1 điểm

Biết rằng trong một hồ sen, số lá sen ngày hôm sau bằng 3 lần số lá sen ngày hôm trước. Nếu ngày đầu có 1 lá sen thì tới ngày thứ 15 hồ sẽ đầy lá sen. Hỏi nếu ngày đầu có 9 lá sen thì tới ngày thứ mấy hồ sẽ đầy lá sen?

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\) là số lá sen ngày thứ \(n.\) Khi đó \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = 3.\)

Nếu số lá sen ngày đầu là \(1\) thì \({u_1} = 1\), số lá sen ngày thứ 15 là \({u_{15}} = {u_1}{q^{14}} = 1 \cdot {3^{14}} = {3^{14}}\).

Như vậy để hồ đầy lá thì cần \({3^{14}}\) lá.

Nếu số lá sen ngày đầu là \(9\) thì \({u_1} = 9\), số lá sen ngày thứ \(n\)\({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = 9 \cdot {3^{n - 1}} = {3^{n + 1}}\).

Để hồ đầy lá sen thì cần \({3^{14}}\) lá nên \({3^{n + 1}} = {3^{14}} \Leftrightarrow n + 1 = 14 \Leftrightarrow n = 13\).

Vậy đến ngày thứ 13 thì hồ đầy lá.

Đáp án:\(13\).