Đề ôn luyện Toán Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số (đề số 2)
22 câu hỏi
Cho đồ thị hàm số \(y\, = \,f\left( x \right)\)như hình vẽ.

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Đồ thị hàm số \(y\, = \,f\left( x \right)\) đi xuống từ trái qua phải và nhận đường thẳng \(x\, = \,1\) làm tiệm cận đứng.
Do đó, hàm số \(y\, = \,f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\). Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ sau.

Tìm điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\).
\(x = 7\).
\(x = - 2\).
\(x = 0\).
\(x = 6\).
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(x = 6\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\)như hình vẽ.

Khẳng định nào sau đây sai?
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;\,1} \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, - 2} \right)\).
Dựa vào đồ thị ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 1\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\):

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Vậy phương án C sai. Chọn C.
Hàm số \[y = - {x^3} + 3{x^2}\] đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\[\left( {0;4} \right)\].
\[\left( { - \infty ;0} \right)\].
\[\left( {2; + \infty } \right)\].
\[\left( {0;2} \right)\].
Ta có \[y' = - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\].
Hàm số đồng biến khi \(y' > 0\)\( \Leftrightarrow 0 < x < 2\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\) và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau.
![Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [ -2; 2] và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/blobid0-1762223692.png)
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là
\[x = 1\].
\[x = - 2\].
\[M\left( {1\,;\, - 2} \right)\].
\[M\left( { - 2\,;\, - 4} \right)\].
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \[M\left( {1\,;\, - 2} \right)\]. Chọn C.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) có đồ thị như hình vẽ.

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là
\(1\).
\( - 1\).
\( - 2\).
\(3\).
Từ đồ thị ta thấy\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\;2} \right]} f\left( x \right) = - 1\). Chọn B.
Đồ thị hàm số \[y = \frac{{1 + 2x}}{{x - 1}}\]có đường tiệm cận ngang là
\(x = 1\).
\(y = 1\).
\(x = 2\).
\(y = 2\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{1 + 2x}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = 2\).
Nên \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.Chọn D.
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}}\) là
\(y = x - 3\).
\(y = x + 1.\)
\(y = - 3x + 1.\)
\(x = - 3y + 1.\)
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Phương trình đường tiệm cận xiên có dạng: \(y = ax + b\).
Trong đó, \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{{x^2} + x}} = 1\);
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3x + 3}}{{x + 1}} = - 3\).
Ta cũng có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = - 3.\)
Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x - 3.\)Chọn A.
Đường cong ở hình sau là đồ thị của hàm số nào?

\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4.\]
\[y = {x^3} - 4.\]
\[y = {x^2} - 4.\]
\[y = - {x^2} - 4.\]
Xét dáng hình của đồ thị, ta loại được hàm số \[y = {x^2} - 4\] và \[y = - {x^2} - 4\].
Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \] nên ta loại hàm số \[y = {x^3} - 4\] và nhận hàm số \[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4.\] Chọn A.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left( { - 1; + \infty } \right)\] bằng
\[f\left( 1 \right)\].
\[f\left( { - 2} \right)\].
\[f\left( { - 1} \right)\].
\[f\left( 0 \right)\].
Dựa vào bảng biến thiên ta có: \[\mathop {\max }\limits_{\left( { - 1; + \infty } \right)} y = f\left( 0 \right)\]. Chọn D.
Cho hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx - 1}}\]có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Giá trị của tổng \[S = a + b + c\]bằng:
\[S = 0\].
\[S = - 2\].
\[S = 2\].
\[S = 4\].
Tiệm cận ngang: \[y = \frac{a}{c} = - 1\]; tiệm cận đứng: \[x = \frac{1}{c} = 1\].
Từ đây suy ra: \[\left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\c = 1\end{array} \right.\] mà đồ thị lại cắt trục hoành tại \[x = 2\] nên \[2a + b = 0\] hay \[b = - 2a = 2.\]
Vậy \[S = a + b + c = - 1 + 2 + 1 = 2.\]Chọn C.
Cho hàm số \[y = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{cx + 2}}\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Tính giá trị biểu thức: \(T = 2a + 3b - c\).
9.
10.
8.
11.
Đồ thị có tiệm cận đứng \(x = - 2\). Suy ra \( - \frac{2}{c} = - 2 \Leftrightarrow c = 1\).
Đồ thị có tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( { - 1;0} \right)\) nên có phương trình:
\(\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{1} = 1 \Leftrightarrow y = x + 1\).
Khi đó ta có:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 1 \Leftrightarrow a = 1\];
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} + bx + 1}}{{x + 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\left( {b - 2} \right)x + 1}}{{x + 2}} = b - 2 = 1 \Leftrightarrow b = 3\].
Vậy \(T = 2a + 3b - c = 2 + 9 - 1 = 10\). Chọn B.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} + x - 6{\rm{ln}}\left( {x + 2} \right)\).
a) Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = x + 1 - \frac{6}{{x + 2}}\).
b) Trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\), phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
c) \(f\left( { - 1} \right) = - \frac{1}{2}\) và \(f\left( 2 \right) = 4 - 12{\rm{ln}}2\).
d) Giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) lớn hơn –5.
a) Đúng. Có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{2} \cdot 2x + 1 - 6 \cdot \frac{1}{{x + 2}} = x + 1 - \frac{6}{{x + 2}}\).
b) Sai. Ta có
\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x + 1 - \frac{6}{{x + 2}} = 0 \Rightarrow \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) - 6}}{{x + 2}} = 0 \Rightarrow {x^2} + 3x - 3 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2}}\\{x = \frac{{ - 3 - \sqrt {21} }}{2}}\end{array}} \right.\).
Mà \(x \in \left[ { - 1;2} \right]\) nên \(x = \frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2}\).
c) Đúng. Ta có \(f\left( { - 1} \right) = \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 1 - 6{\rm{ln}}\left( { - 1 + 2} \right) = \frac{{ - 1}}{2};\)
\(f\left( 2 \right) = \frac{1}{2} \cdot {2^2} + 2 - 6{\rm{ln}}\left( {2 + 2} \right) = 4 - 12{\rm{ln}}2\).
d) Sai. Có \(f\left( {\frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2}} \right) = \frac{1}{2}.{\left( {\frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2}} \right)^2} + \left( {\frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2}} \right) - 6{\rm{ln}}\left( {\frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2} + 2} \right) \approx - 5,05\).
Mà \(f\left( { - 1} \right) = \frac{{ - 1}}{2} = - 0,5;f\left( 2 \right) = 4 - 12{\rm{ln}}2 \approx - 4,32\).
Giả sử một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng chiều dương hướng lên trên sao cho tọa độ của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm \[t\] (giây) là \[y = {t^3} - 12t + 3,\,\,t \ge 0\].
a) Hàm gia tốc của vật là \[a = y'\].
b) Hàm vận tốc của vật là \[v\left( t \right) = 3{t^2} - 12\].
c) Tại thời điểm \[t = 1\] thì hạt đang chuyển động lên trên.
d) Trong khoảng thời gian \[0 \le t \le 3\] thì quãng đường mà hạt đi là \[23\]m.
a) Sai. Nếu \[y\] là hàm số biểu thị cho chuyển động của hạt thì \[y'\] là hàm vận tốc \(v\).
b) Đúng. Ta có \[y = {t^3} - 12t + 3 \Rightarrow v = y' = 3{t^2} - 12\].
c) Sai. Dựa vào hàm vận tốc \[v\left( t \right) = 3{t^2} - 12\] thì hạt đi lên khi \(v > 0\) và xuống khi \(v < 0\).
Do đó, vật đi lên khi \(t \in \left( {2; + \infty } \right)\) và đi xuống khi \(t \in \left( {0;2} \right)\).
Vậy tại thời điểm \[t = 1\] thì hạt đang chuyển động đi xuống.
d) Đúng. Từ \[t = 0\] tới \[t = 2\], vật chuyển động từ tọa độ \[y = 3\] đến tọa độ \[y = - 13\], tức là vật đi được quãng đường \[16\] đơn vị độ dài, tương ứng 16 m.
Từ \[t = 2\] tới \[t = 3\], vật chuyển động từ tọa độ \[y = - 13\] đến tọa độ \[y = - 6\], tức là vật đi được quãng đường \[7\] đơn vị độ dài, tương ứng 7 m.
Kết luận quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian \[0 \le t \le 3\] là \[23\] m.
Nhà máy\(A\) chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy \(B\). Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hằng tháng \(A\) cung cấp cho \(B\) số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của \(B\) (tối đa \(100\) tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là \(x\) tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm được biểu diễn bởi công thức: \(P\left( x \right) = 45 - 0,001{x^2}\) (triệu đồng). Chi phí để \(A\) sản xuất \(x\) tấn sản phẩm trong một tháng là \(C\left( x \right) = 100 + 30x\) triệu đồng (gồm \(100\)triệu đồng chi phí cố định và \(30\) triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm).
a) Chi phí để \(A\) sản xuất \(10\) tấn sản phẩm trong một tháng là \(400\)triệu đồng.
b) Số tiền \(A\) thu được khi bán \(10\) tấn sản phẩm cho \(B\) là \(600\)triệu đồng.
c) Lợi nhuận mà \(A\) thu được khi bán \(x\) tấn sản phẩm \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\) cho \(B\) được biểu diễn bởi công thức \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\)(triệu đồng).
d) Bên \(A\) bán cho \(B\) khoảng \(70,7\) tấn sản phẩmmỗi tháng thì thu được lợi nhuận lớn nhất.
a) Đúng. Chi phí để \(A\) sản xuất \(10\) tấn sản phẩm trong một tháng là
\(C\left( {10} \right) = 100 + 30 \cdot 10 = 400\)triệu đồng.
b) Sai.Số tiền \(A\) thu được khi bán \(10\) tấn sản phẩm cho \(B\) là
\(R\left( {10} \right) = 10 \cdot P\left( {10} \right) = 10 \cdot \left( {45 - 0,001 \cdot {{10}^2}} \right) = 449\) triệu đồng.
c) Đúng.Lợi nhuận mà \(A\) thu được là:
\(H\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = xP\left( x \right) - C\left( x \right)\)
\( = 45x - 0,001{x^3} - \left( {100 + 30x} \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) (triệu đồng).
d) Đúng. Xét hàm số \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\), \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\)
Ta có: \(H'\left( x \right) = - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Rightarrow x = 50\sqrt 2 \) (chọn).
Khi đó: \(H\left( 0 \right) = - 100\); \[H\left( {50\sqrt 2 } \right) = 500\sqrt 2 - 100\]; \(H\left( {100} \right) = 400\).
Vậy \(A\) bán cho \(B\) khoảng \(50\sqrt 2 \approx 70,7\) tấn sản phẩmmỗi tháng thì thu được lợi nhuận lớn nhất bằng \[H\left( {50\sqrt 2 } \right) = 500\sqrt 2 - 100\] (triệu đồng).
Đường dây điện \[110\,{\rm{KV}}\] kéo từ trạm phát (điểm \[A\]) qua điểm G trong đất liền (với AB là bờ) ra Côn Đảo (điểm\[C\]). Biết \[BC = 60\,{\rm{km}}\], \[AB = 100\,{\rm{km}}\], \[\widehat {ABC} = 90^\circ \], như hình vẽ. Mỗi kilomet dây điện dưới nước chi phí là \[5000\,{\rm{USD}}\], chi phí cho mỗi kilomet dây điện trên bờ là \[3000\,\,{\rm{USD}}\]. Đặt \[x = AG\].

a) Khi \[x = 20\,{\rm{km}}\] thì đường dây điện nối từ \[C\] về \[G\] dài \[100\,{\rm{km}}\].
b) Khi \[x = 20\,{\rm{km}}\] thì tổng chi phí mắc điện là \[560000\,{\rm{USD}}\].
c) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất khi \[x = 50\,{\rm{km}}\].
d) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất là \[540000\,{\rm{USD}}\].
a) Đúng. Có \[AG = x \Rightarrow BG = 100 - x\] với \[0 \le x \le 100\].
Xét tam giác \[CBG\] vuông tại \[B\] có \[CG = \sqrt {C{B^2} + B{G^2}} = \sqrt {3600 + {{\left( {100 - x} \right)}^2}} \].
Khi \[x = 20\,{\rm{km}} \Rightarrow CG = 100\,{\rm{km}}\].
b) Đúng. Chi phí tiền mắc điện là \[f\left( x \right) = 3000x + 5000 \cdot \sqrt {3600 + {{\left( {100 - x} \right)}^2}} \]
Khi \[x = 20\,{\rm{km}} \Rightarrow CG = 100\,{\rm{km}}\] và tổng chi phí mắc điện là \[T = f\left( {20} \right) = 560000\,{\rm{USD}}\].
c) Sai. Để chi phí mắc điện ít nhất thì \[f\left( x \right)\] đạt giá trị nhỏ nhất.
Ta có \[f'\left( x \right) = 3000 - 5000\frac{{\left( {100 - x} \right)}}{{\sqrt {3600 + {{\left( {100 - x} \right)}^2}} }}\].
\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3000 = 5000\frac{{\left( {100 - x} \right)}}{{\sqrt {3600 + {{\left( {100 - x} \right)}^2}} }} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 55\\x = 145\,\,{\rm{(loai)}}\end{array} \right.\].
Ta có \[f\left( 0 \right) = 583\,095,1895\,\,{\rm{USD; }}f\left( {55} \right) = 540\,000\,\,{\rm{USD;}}\,f\left( {100} \right) = 600\,000\,\,{\rm{USD}}\].
Vậy chi phí mắc điện nhỏ nhất khi \[x = 55\,{\rm{km}}\].
d) Đúng. Chi phí mắc điện nhỏ nhất là \[f\left( {55} \right) = 540\,000\,\,{\rm{USD}}\].
Gọi \(m,\,M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}x - \sqrt {x + 1} \) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\). Tổng \(S = 2M - m\) bằng bao nhiêu?
Ta có \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}x - \sqrt {x + 1} \)\( \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{1}{2} - \frac{1}{{2\sqrt {x + 1} }} = \frac{{\sqrt {x + 1} - 1}}{{2\sqrt {x + 1} }}\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \sqrt {x + 1} = 1 \Leftrightarrow x = 0\).
Ta có \(f\left( 0 \right) = - 1\,;\,f\left( 3 \right) = - \frac{1}{2}\) và hàm số \(f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).
Vậy \(M = - \frac{1}{2};\,m = - 1 \Rightarrow S = 2M - m = 2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) + 1 = 0\).
Đáp án: 0.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị của \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ bên dưới. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là \(1\). Vì dựa vào đồ thị của \(f'\left( x \right)\) ta thấy đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu một lần từ âm sang dương nên hàm số đã cho có một cực trị (một cực tiểu).
Đáp án: 1.
Cho đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{5{x^2} - 6x + 9}}{{x - 1}}\) có tâm đối xứng là \(I\left( {a\,;\,b} \right)\). Giá trị của biểu thức \(C = a + 3b\) là bao nhiêu?
Ta có \(f\left( x \right) = 5x - 1 + \frac{8}{{x - 1}}\) nên đồ thị hàm số nhận hai đường thẳng \(x = 1\) và \(y = 5x - 1\) tương ứng là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên. Suy ra \(a = 1,\,\,b = 4 \Rightarrow C = 1 + 3 \cdot 4 = 13\).
Đáp án: 13.
Một cốc chứa \[25\]ml dung dịch NaOH với nồng độ \[100\] mg/ml. Một bình chứa dung dịch NaOH khác với nồng độ \[9\]mg/ml được trộn vào cốc. Gọi \[C\left( x \right)\] là nồng độ của NaOH sau khi trộn \[x\](ml) từ bình chứa, ta thấy nồng độ của NaOH trong cốc sẽ luôn giảm theo \[x\] nhưng luôn lớn hơn một số \[a\]. Tính \[a\].
Tổng khối lượng của NaOH sau khi trộn \[x\](ml) là: \[25 \cdot 100 + 9x = 2500 + 9x\](mg).
Tổng thể tích của dung dịch sau khi trộn là: \[25 + x\]\[ \Rightarrow C\left( x \right) = \frac{{2500 + 9x}}{{25 + x}}\] với \[x \ge 0\].
Tập xác định là \[D = \left[ {0; + \infty } \right)\] có \[C'\left( x \right) = \frac{{9 \cdot \left( {25 + x} \right) - (2500 + 9x)}}{{{{\left( {25 + x} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2275}}{{{{\left( {25 + x} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in D\].
Lại có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{2500 + 9x}}{{25 + x}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{{2500}}{x} + 9}}{{\frac{{25}}{x} + 1}} = 9\].
Do đó nồng độ NaOH luôn giảm nhưng luôn lớn hơn \[9\]mg/ml.
Đáp án: 9.
Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức \(G\left( x \right) = 0,035{x^2}\left( {15 - x} \right)\), trong đó \(x\) là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân (\(x\) được tính bằng miligam). Tính liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất.
Điều kiện: \(x \in \left[ {0;\,15} \right]\) (vì độ giảm huyết áp không thể là số âm).
Có .
\(G\left( 0 \right) = 0;\,G\left( {10} \right) = \frac{{35}}{2};\,G\left( {15} \right) = 0\).
Vậy huyết áp bệnh nhân giảm nhiều nhất khi tiêm cho bệnh nhân liều \(x = 10\) miligam.
Đáp án: 10.
Từ một miếng tôn dạng nửa hình tròn có bán kính \[R = 4\]dm, người ta muốn cắt ra một hình chữ nhật. Hỏi diện tích lớn nhất của hình chữ nhật có thể cắt được là bao nhiêu decimet vuông?

Gọi hình chữ nhật cần tính diện tích là \(MNPQ\) có \(OP = x\)\[\left( {0 < x < 4} \right)\], \(ON = 4\).
Khi đó diện tích của hình chữ nhật \(MNPQ\) là: \[S = MN \cdot NP\]\[ = 2x\sqrt {16 - {x^2}} \].
Xét hàm số \[f\left( x \right) = 2x\sqrt {16 - {x^2}} \]trên \[\left( {0;\,4} \right)\].
Ta có \(f'\left( x \right) = 2\sqrt {16 - {x^2}} - \frac{{2{x^2}}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}\)\( = \frac{{ - 4{x^2} + 32}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\sqrt 2 \in \left( {0;\,4} \right)\\x = - 2\sqrt 2 \notin \left( {0;\,4} \right)\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:

Ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0;\,4} \right)} f\left( x \right) = f\left( {2\sqrt 2 } \right) = 16\).
Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật có thể cắt được là \(16\,{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đáp án: 16.


