Đề ôn luyện Toán Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số (đề số 2)
Đề thi

Đề ôn luyện Toán Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số (đề số 2)

A
Admin
ToánLớp 1274 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y\, = \,f\left( x \right)\)như hình vẽ.

Media VietJack

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \(y\, = \,f\left( x \right)\) đi xuống từ trái qua phải và nhận đường thẳng \(x\, = \,1\) làm tiệm cận đứng.

Do đó, hàm số \(y\, = \,f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\). Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ sau.

Cho hàm số y = f(x)  xác định trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ sau (ảnh 1)

Tìm điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\).

\(x = 7\).

\(x = - 2\).

\(x = 0\).

\(x = 6\).

Xem đáp án

Quan sát bảng biến thiên, ta thấy điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(x = 6\). Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\)như hình vẽ.

Media VietJack

Khẳng định nào sau đây sai?

Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;\,1} \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 1\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\):

Media VietJack

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

Vậy phương án C sai. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = - {x^3} + 3{x^2}\] đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( {0;4} \right)\].

\[\left( { - \infty ;0} \right)\].

\[\left( {2; + \infty } \right)\].

\[\left( {0;2} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[y' = - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\].

Hàm số đồng biến khi \(y' > 0\)\( \Leftrightarrow 0 < x < 2\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\) và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau.

 

Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [ -2; 2] và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau (ảnh 1)

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)

\[x = 1\].

\[x = - 2\].

\[M\left( {1\,;\, - 2} \right)\].

\[M\left( { - 2\,;\, - 4} \right)\].

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)\[M\left( {1\,;\, - 2} \right)\]. Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) có đồ thị như hình vẽ.

Media VietJack

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\)

\(1\).

\( - 1\).

\( - 2\).

\(3\).

Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\;2} \right]} f\left( x \right) = - 1\). Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{1 + 2x}}{{x - 1}}\]có đường tiệm cận ngang là

\(x = 1\).

\(y = 1\).

\(x = 2\).

\(y = 2\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{1 + 2x}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = 2\).

Nên \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}}\)

 

\(y = x - 3\).

\(y = x + 1.\)

\(y = - 3x + 1.\)

\(x = - 3y + 1.\)

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Phương trình đường tiệm cận xiên có dạng: \(y = ax + b\).

Trong đó, \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{{x^2} + x}} = 1\);

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3x + 3}}{{x + 1}} = - 3\).

Ta cũng có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = - 3.\)

Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x - 3.\)Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong ở hình sau là đồ thị của hàm số nào?

Media VietJack

\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4.\]

\[y = {x^3} - 4.\]

\[y = {x^2} - 4.\]

\[y = - {x^2} - 4.\]

Xem đáp án

Xét dáng hình của đồ thị, ta loại được hàm số \[y = {x^2} - 4\]\[y = - {x^2} - 4\].

Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \] nên ta loại hàm số \[y = {x^3} - 4\] và nhận hàm số \[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4.\] Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Media VietJack

Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left( { - 1; + \infty } \right)\] bằng

\[f\left( 1 \right)\].

\[f\left( { - 2} \right)\].

\[f\left( { - 1} \right)\].

\[f\left( 0 \right)\].

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta có: \[\mathop {\max }\limits_{\left( { - 1; + \infty } \right)} y = f\left( 0 \right)\]. Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx - 1}}\]có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Media VietJack

Giá trị của tổng \[S = a + b + c\]bằng:

\[S = 0\].

\[S = - 2\].

\[S = 2\].

\[S = 4\].

Xem đáp án

Tiệm cận ngang: \[y = \frac{a}{c} = - 1\]; tiệm cận đứng: \[x = \frac{1}{c} = 1\].

Từ đây suy ra: \[\left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\c = 1\end{array} \right.\] mà đồ thị lại cắt trục hoành tại \[x = 2\] nên \[2a + b = 0\] hay \[b = - 2a = 2.\]

Vậy \[S = a + b + c = - 1 + 2 + 1 = 2.\]Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{cx + 2}}\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Media VietJack

Tính giá trị biểu thức: \(T = 2a + 3b - c\).

 

9.

10.

8.

11.

Xem đáp án

Đồ thị có tiệm cận đứng \(x = - 2\). Suy ra \( - \frac{2}{c} = - 2 \Leftrightarrow c = 1\).

Đồ thị có tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\)\(\left( { - 1;0} \right)\) nên có phương trình:

\(\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{1} = 1 \Leftrightarrow y = x + 1\).

Khi đó ta có:

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 1 \Leftrightarrow a = 1\];

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} + bx + 1}}{{x + 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\left( {b - 2} \right)x + 1}}{{x + 2}} = b - 2 = 1 \Leftrightarrow b = 3\].

Vậy \(T = 2a + 3b - c = 2 + 9 - 1 = 10\). Chọn B.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} + x - 6{\rm{ln}}\left( {x + 2} \right)\).

a) Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = x + 1 - \frac{6}{{x + 2}}\).

b) Trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\), phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

c) \(f\left( { - 1} \right) = - \frac{1}{2}\)\(f\left( 2 \right) = 4 - 12{\rm{ln}}2\).

d) Giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) lớn hơn –5.

Xem đáp án

a) Đúng.\(f'\left( x \right) = \frac{1}{2} \cdot 2x + 1 - 6 \cdot \frac{1}{{x + 2}} = x + 1 - \frac{6}{{x + 2}}\).

b) Sai. Ta có

\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x + 1 - \frac{6}{{x + 2}} = 0 \Rightarrow \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) - 6}}{{x + 2}} = 0 \Rightarrow {x^2} + 3x - 3 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2}}\\{x = \frac{{ - 3 - \sqrt {21} }}{2}}\end{array}} \right.\).

\(x \in \left[ { - 1;2} \right]\) nên \(x = \frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2}\).

c) Đúng. Ta có \(f\left( { - 1} \right) = \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 1 - 6{\rm{ln}}\left( { - 1 + 2} \right) = \frac{{ - 1}}{2};\)

\(f\left( 2 \right) = \frac{1}{2} \cdot {2^2} + 2 - 6{\rm{ln}}\left( {2 + 2} \right) = 4 - 12{\rm{ln}}2\).

d) Sai. \(f\left( {\frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2}} \right) = \frac{1}{2}.{\left( {\frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2}} \right)^2} + \left( {\frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2}} \right) - 6{\rm{ln}}\left( {\frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2} + 2} \right) \approx - 5,05\).

\(f\left( { - 1} \right) = \frac{{ - 1}}{2} = - 0,5;f\left( 2 \right) = 4 - 12{\rm{ln}}2 \approx - 4,32\).

14. Tự luận
1 điểm

Giả sử một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng chiều dương hướng lên trên sao cho tọa độ của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm \[t\] (giây) là \[y = {t^3} - 12t + 3,\,\,t \ge 0\].

a) Hàm gia tốc của vật là \[a = y'\].

b) Hàm vận tốc của vật là \[v\left( t \right) = 3{t^2} - 12\].

c) Tại thời điểm \[t = 1\] thì hạt đang chuyển động lên trên.

d) Trong khoảng thời gian \[0 \le t \le 3\] thì quãng đường mà hạt đi là \[23\]m.

Xem đáp án

a) Sai. Nếu \[y\] là hàm số biểu thị cho chuyển động của hạt thì \[y'\] là hàm vận tốc \(v\).

b) Đúng. Ta có \[y = {t^3} - 12t + 3 \Rightarrow v = y' = 3{t^2} - 12\].

c) Sai. Dựa vào hàm vận tốc \[v\left( t \right) = 3{t^2} - 12\] thì hạt đi lên khi \(v > 0\) và xuống khi \(v < 0\).

Do đó, vật đi lên khi \(t \in \left( {2; + \infty } \right)\) và đi xuống khi \(t \in \left( {0;2} \right)\).

Vậy tại thời điểm \[t = 1\] thì hạt đang chuyển động đi xuống.

d) Đúng. Từ \[t = 0\] tới \[t = 2\], vật chuyển động từ tọa độ \[y = 3\] đến tọa độ \[y = - 13\], tức là vật đi được quãng đường \[16\] đơn vị độ dài, tương ứng 16 m.

Từ \[t = 2\] tới \[t = 3\], vật chuyển động từ tọa độ \[y = - 13\] đến tọa độ \[y = - 6\], tức là vật đi được quãng đường \[7\] đơn vị độ dài, tương ứng 7 m.

Kết luận quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian \[0 \le t \le 3\]\[23\] m.

15. Tự luận
1 điểm

Nhà máy\(A\) chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy \(B\). Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hằng tháng \(A\) cung cấp cho \(B\) số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của \(B\) (tối đa \(100\) tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là \(x\) tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm được biểu diễn bởi công thức: \(P\left( x \right) = 45 - 0,001{x^2}\) (triệu đồng). Chi phí để \(A\) sản xuất \(x\) tấn sản phẩm trong một tháng là \(C\left( x \right) = 100 + 30x\) triệu đồng (gồm \(100\)triệu đồng chi phí cố định và \(30\) triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm).

a) Chi phí để \(A\) sản xuất \(10\) tấn sản phẩm trong một tháng là \(400\)triệu đồng.               

b) Số tiền \(A\) thu được khi bán \(10\) tấn sản phẩm cho \(B\)\(600\)triệu đồng.           

c) Lợi nhuận mà \(A\) thu được khi bán \(x\) tấn sản phẩm \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\) cho \(B\) được biểu diễn bởi công thức \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\)(triệu đồng).

d) Bên \(A\) bán cho \(B\) khoảng \(70,7\) tấn sản phẩmmỗi tháng thì thu được lợi nhuận lớn nhất.

Xem đáp án

a)  Đúng. Chi phí để \(A\) sản xuất \(10\) tấn sản phẩm trong một tháng là

\(C\left( {10} \right) = 100 + 30 \cdot 10 = 400\)triệu đồng.

b) Sai.Số tiền \(A\) thu được khi bán \(10\) tấn sản phẩm cho \(B\)

\(R\left( {10} \right) = 10 \cdot P\left( {10} \right) = 10 \cdot \left( {45 - 0,001 \cdot {{10}^2}} \right) = 449\) triệu đồng.

c) Đúng.Lợi nhuận mà \(A\) thu được là:

\(H\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = xP\left( x \right) - C\left( x \right)\)

\( = 45x - 0,001{x^3} - \left( {100 + 30x} \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) (triệu đồng).

d) Đúng. Xét hàm số \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\), \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\)

Ta có: \(H'\left( x \right) = - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Rightarrow x = 50\sqrt 2 \) (chọn).

Khi đó: \(H\left( 0 \right) = - 100\); \[H\left( {50\sqrt 2 } \right) = 500\sqrt 2 - 100\]; \(H\left( {100} \right) = 400\).

Vậy \(A\) bán cho \(B\) khoảng \(50\sqrt 2 \approx 70,7\) tấn sản phẩmmỗi tháng thì thu được lợi nhuận lớn nhất bằng \[H\left( {50\sqrt 2 } \right) = 500\sqrt 2 - 100\] (triệu đồng).

16. Tự luận
1 điểm

Đường dây điện \[110\,{\rm{KV}}\] kéo từ trạm phát (điểm \[A\]) qua điểm G trong đất liền (với AB là bờ) ra Côn Đảo (điểm\[C\]). Biết \[BC = 60\,{\rm{km}}\], \[AB = 100\,{\rm{km}}\], \[\widehat {ABC} = 90^\circ \], như hình vẽ. Mỗi kilomet dây điện dưới nước chi phí là \[5000\,{\rm{USD}}\], chi phí cho mỗi kilomet dây điện trên bờ là \[3000\,\,{\rm{USD}}\]. Đặt \[x = AG\].

Media VietJack

a) Khi \[x = 20\,{\rm{km}}\] thì đường dây điện nối từ \[C\] về \[G\] dài \[100\,{\rm{km}}\].

b) Khi \[x = 20\,{\rm{km}}\] thì tổng chi phí mắc điện là \[560000\,{\rm{USD}}\].

c) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất khi \[x = 50\,{\rm{km}}\].

d) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất là \[540000\,{\rm{USD}}\].

Xem đáp án

a) Đúng.\[AG = x \Rightarrow BG = 100 - x\] với \[0 \le x \le 100\].

Xét tam giác \[CBG\] vuông tại \[B\]\[CG = \sqrt {C{B^2} + B{G^2}} = \sqrt {3600 + {{\left( {100 - x} \right)}^2}} \].

Khi \[x = 20\,{\rm{km}} \Rightarrow CG = 100\,{\rm{km}}\].

b) Đúng. Chi phí tiền mắc điện là \[f\left( x \right) = 3000x + 5000 \cdot \sqrt {3600 + {{\left( {100 - x} \right)}^2}} \]

Khi \[x = 20\,{\rm{km}} \Rightarrow CG = 100\,{\rm{km}}\] và tổng chi phí mắc điện là \[T = f\left( {20} \right) = 560000\,{\rm{USD}}\].

c) Sai. Để chi phí mắc điện ít nhất thì \[f\left( x \right)\] đạt giá trị nhỏ nhất.

Ta có \[f'\left( x \right) = 3000 - 5000\frac{{\left( {100 - x} \right)}}{{\sqrt {3600 + {{\left( {100 - x} \right)}^2}} }}\].

\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3000 = 5000\frac{{\left( {100 - x} \right)}}{{\sqrt {3600 + {{\left( {100 - x} \right)}^2}} }} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 55\\x = 145\,\,{\rm{(loai)}}\end{array} \right.\].

Ta có \[f\left( 0 \right) = 583\,095,1895\,\,{\rm{USD; }}f\left( {55} \right) = 540\,000\,\,{\rm{USD;}}\,f\left( {100} \right) = 600\,000\,\,{\rm{USD}}\].

Vậy chi phí mắc điện nhỏ nhất khi \[x = 55\,{\rm{km}}\].

d) Đúng. Chi phí mắc điện nhỏ nhất là \[f\left( {55} \right) = 540\,000\,\,{\rm{USD}}\].

17. Tự luận
1 điểm

Gọi \(m,\,M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}x - \sqrt {x + 1} \) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\). Tổng \(S = 2M - m\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}x - \sqrt {x + 1} \)\( \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{1}{2} - \frac{1}{{2\sqrt {x + 1} }} = \frac{{\sqrt {x + 1} - 1}}{{2\sqrt {x + 1} }}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \sqrt {x + 1} = 1 \Leftrightarrow x = 0\).

Ta có \(f\left( 0 \right) = - 1\,;\,f\left( 3 \right) = - \frac{1}{2}\) và hàm số \(f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).

Vậy \(M = - \frac{1}{2};\,m = - 1 \Rightarrow S = 2M - m = 2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) + 1 = 0\).

Đáp án: 0.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị của \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ bên dưới. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?

Media VietJack

Xem đáp án

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là \(1\). Vì dựa vào đồ thị của \(f'\left( x \right)\) ta thấy đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu một lần từ âm sang dương nên hàm số đã cho có một cực trị (một cực tiểu).

Đáp án: 1.

19. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{5{x^2} - 6x + 9}}{{x - 1}}\) có tâm đối xứng là \(I\left( {a\,;\,b} \right)\). Giá trị của biểu thức \(C = a + 3b\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = 5x - 1 + \frac{8}{{x - 1}}\) nên đồ thị hàm số nhận hai đường thẳng \(x = 1\)\(y = 5x - 1\) tương ứng là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên. Suy ra \(a = 1,\,\,b = 4 \Rightarrow C = 1 + 3 \cdot 4 = 13\).

Đáp án: 13.

20. Tự luận
1 điểm

Một cốc chứa \[25\]ml dung dịch NaOH với nồng độ \[100\] mg/ml. Một bình chứa dung dịch NaOH khác với nồng độ \[9\]mg/ml được trộn vào cốc. Gọi \[C\left( x \right)\] là nồng độ của NaOH sau khi trộn \[x\](ml) từ bình chứa, ta thấy nồng độ của NaOH trong cốc sẽ luôn giảm theo \[x\] nhưng luôn lớn hơn một số \[a\]. Tính \[a\].

Xem đáp án

Tổng khối lượng của NaOH sau khi trộn \[x\](ml) là: \[25 \cdot 100 + 9x = 2500 + 9x\](mg).

Tổng thể tích của dung dịch sau khi trộn là: \[25 + x\]\[ \Rightarrow C\left( x \right) = \frac{{2500 + 9x}}{{25 + x}}\] với \[x \ge 0\].

Tập xác định là \[D = \left[ {0; + \infty } \right)\]\[C'\left( x \right) = \frac{{9 \cdot \left( {25 + x} \right) - (2500 + 9x)}}{{{{\left( {25 + x} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2275}}{{{{\left( {25 + x} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in D\].

Lại có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{2500 + 9x}}{{25 + x}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{{2500}}{x} + 9}}{{\frac{{25}}{x} + 1}} = 9\].

Do đó nồng độ NaOH luôn giảm nhưng luôn lớn hơn \[9\]mg/ml.

Đáp án: 9.

21. Tự luận
1 điểm

Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức \(G\left( x \right) = 0,035{x^2}\left( {15 - x} \right)\), trong đó \(x\) là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân (\(x\) được tính bằng miligam). Tính liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất.

Xem đáp án

Điều kiện: \(x \in \left[ {0;\,15} \right]\) (vì độ giảm huyết áp không thể là số âm).

.

\(G\left( 0 \right) = 0;\,G\left( {10} \right) = \frac{{35}}{2};\,G\left( {15} \right) = 0\).

Vậy huyết áp bệnh nhân giảm nhiều nhất khi tiêm cho bệnh nhân liều \(x = 10\) miligam.

Đáp án: 10.

22. Tự luận
1 điểm

Từ một miếng tôn dạng nửa hình tròn có bán kính \[R = 4\]dm, người ta muốn cắt ra một hình chữ nhật. Hỏi diện tích lớn nhất của hình chữ nhật có thể cắt được là bao nhiêu decimet vuông?

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi hình chữ nhật cần tính diện tích là \(MNPQ\)\(OP = x\)\[\left( {0 < x < 4} \right)\], \(ON = 4\).

Khi đó diện tích của hình chữ nhật \(MNPQ\) là: \[S = MN \cdot NP\]\[ = 2x\sqrt {16 - {x^2}} \].

Xét hàm số \[f\left( x \right) = 2x\sqrt {16 - {x^2}} \]trên \[\left( {0;\,4} \right)\].

Ta có \(f'\left( x \right) = 2\sqrt {16 - {x^2}} - \frac{{2{x^2}}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}\)\( = \frac{{ - 4{x^2} + 32}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\sqrt 2 \in \left( {0;\,4} \right)\\x = - 2\sqrt 2 \notin \left( {0;\,4} \right)\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên:

Media VietJack

Ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0;\,4} \right)} f\left( x \right) = f\left( {2\sqrt 2 } \right) = 16\).

Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật có thể cắt được là \(16\,{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).

Đáp án: 16.