
22 câu hỏi
\(\left( {0;\,\,2} \right)\).
\(\left( {0;\,\, + \infty } \right)\).
\(\left( {0;\,\,4} \right)\).
\(\left( { - 1;\,1} \right)\)
Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\). Chọn D.
\(4\).
\(2\).
\(0\).
\(1\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \(0\). Chọn C.
\[\left( {2;3} \right)\]
\[\left( { - 1;1} \right)\]
\[\left( {0;2} \right)\]
\[\left( { - \infty ;1} \right)\].
Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\left( {1 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 2\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\)và có \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\left( {1 - x} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/screenshot-2025-11-04-082404-1762219341.png)
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right) \supset \left( {2;3} \right)\). Chọn A.
\(3\)
\(2\)
\(1\)
\(4\).
Ta có \[M = \mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 3\] và \(m = \mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} \,f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 0\).
Vậy \(M + m = 3\). Chọn A.
\(y = - \frac{1}{5}\)
\(x = - \frac{1}{5}\)
\(y = - \frac{2}{5}\)
\(x = - \frac{2}{5}\).
Xét hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{5x + 1}}\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{1}{5}} \right\}\).
Ta có .
Vậy đường thẳng \(x = - \frac{1}{5}\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{5x + 1}}\). Chọn B.
Lưu ý: Đối với hàm số phân thức bậc nhất chia bậc nhất \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) \(\left( {a \ne 0,c \ne 0,ad - bc \ne 0} \right)\) thì ta có thể kết luận ngay đồ thị hàm số này có tiệm cận đứng là \(x = - \frac{d}{c}\) và tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{c}\). Như vậy, trong bài tập trên ta có thể chọn ngay phương án B mà không cần tính giới hạn.
\[ - 2\].
\[2\].
\[3\].
\[ - 1\].
Hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 3\] xác định và liên tục trên \[\left[ {0;3} \right]\].
Ta có \[y' = 3{x^2} - 6x\], \[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\], \[f\left( 0 \right) = 3\], \[f\left( 2 \right) = - 1\], \[f\left( 3 \right) = 3\].
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là \[3\]. Chọn C.
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).
\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)
\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\)
\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1\).
Thấy đồ thị hàm số có hai tiệm cận \(x = \alpha ;y = \beta \) nên hàm số có dạng \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) mà đồ thị hàm số cắt \[Ox\] tại điểm có hoành độ dương, như vậy chỉ có đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) thỏa mãn.
Chọn B.
\(y = - 2\)
\(y = 1\).
\(y = 1\).
\(y = x\).
Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x + 2}} = x - \frac{2}{{x + 2}}\).
Do đó, đường thẳng \(y = x\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x + 2}}\). Chọn D.
\(x = - 2\).
\(x = 0\).
\(\left( { - 2\,;\, - 2} \right)\).
\(\left( {0\,;\, - 2} \right)\).
Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\) và có đạo hàm \(y' = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Giải phương trình:\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 0\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:

Vậy điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(\left( { - 2\,;\, - 2} \right)\). Chọn C.
\( - 1\).
\(4\).
\(1\).
\(2\).
Từ đồ thị ta thấy: \(\left\{ \begin{array}{l}M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;5} \right]} f\left( x \right) = 3\\n = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;5} \right]} f\left( x \right) = - 2\end{array} \right. \Rightarrow M + n = 1.\) Chọn C.
2.
3.
4.
1.
Nhìn bảng biến thiên ta thấy tại \(x = 0\) hàm số không xác định nên \(x = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 3 \Rightarrow y = 3\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 1 \Rightarrow y = 1\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có 3 tiệm cận. Chọn B.
\[3\].
\[1\].
\[2\].
\[0\].
Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy đồ thị có hai đường tiệm cận, trong đó tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\).
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{c}{b} = - 2\\\frac{a}{b} = 1\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b > 0,c < 0,a > 0\\b < 0,c > 0,a < 0\end{array} \right.\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}{\left( 1 \right)}\\{\left( 2 \right)}\end{array}\).
Lại có hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên \(f'\left( x \right) = \frac{{ - ac + 6b}}{{{{\left( {bx - c} \right)}^2}}} < 0\)\( \Rightarrow ac > 6b\).
Ta thấy \(\left( 1 \right)\) không thể xảy ra do nếu \(b > 0\) thì \(ac > 6b > 0\) mâu thuẫn do \(c < 0,a > 0\).
Ta thấy \(\left( 2 \right)\) có thể xảy ra do nếu \(c > 0,a < 0\) thì \(6b < ac < 0\).
Vậy trong các số \(a,b,c\) có hai số âm. Chọn C.
a) Đúng. Hàm số \(f\left( x \right)\) không có đạo hàm tại \(x = - 2\) và \(x = 2\).
b) Sai. Hàm số \(f\left( x \right)\) chỉ có 1 điểm cực trị tại x = 0
c) Đúng. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng đạt được tại x = 0.
d) Sai. Ta thấy hàm số , x R và có xảy ra dấu bằng nên hàm số f (x) có giá trị lớn nhất.
Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x - 1}}{{x - 1}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Xét đạo hàm \(y' = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\).

a) Đúng. Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên các khoảng\(\left( { - 1;1} \right)\) và \(\left( {1;3} \right)\).
b) Đúng. Đồ thị hàm số đạt cực đại tại điểm \(\left( { - 1\,;\,2} \right)\).
c) Đúng. Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \,y = - \infty \)và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \,y = + \infty \) nên đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x - 1}}{{x - 1}}\).
d) Sai. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \,\left[ {y - \left( {x + 5} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \,\frac{4}{{x - 1}} = 0\) nên đường thẳng \(y = x + 5\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x - 1}}{{x - 1}}\).
a) Đúng. Thời gian tàu chạy quãng đường \(1\) km là: \(\frac{1}{{10}}\) (giờ).
Chi phí tiền nhiên liệu cho phần thứ nhất là: \(\frac{1}{{10}} \cdot 480000 = 48000\) (đồng).
b) Sai. Gọi \(x\) (km/h) là vận tốc của tàu, \(x > 0\).
Thời gian tàu chạy quãng đường \(1\) km là: \(\frac{1}{x}\) (giờ).
Chi phí tiền nhiên liệu cho phần thứ nhất là: \(\frac{1}{x} \cdot 480 = \frac{{480}}{x}\) (nghìn đồng).
Hàm chi phí cho phần thứ hai là \(p = k{x^3}\) (nghìn đồng/ giờ).
Khi \(x = 10 \Rightarrow p = 30 \Rightarrow k = 0,03\) nên \(p = 0,03{x^3}\) (nghìn đồng/ giờ).
Do đó chi phí phần 2 để chạy \(1\) km là: \(\frac{1}{x} \cdot 0,03{x^3} = 0,03{x^2}\) (nghìn đồng).
Vậy tổng chi phí: \(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2}\) (nghìn đồng).
c) Đúng. Tổng chi phí: \(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2}\) (nghìn đồng).
Thay \(x = v = 30\) (km/giờ) vào ta có \(f\left( {30} \right) = \frac{{480}}{{30}} + 0,03 \cdot {30^2} = 43\) (nghìn đồng).
d) Đúng. \(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2} = \frac{{240}}{x} + \frac{{240}}{x} + 0,03{x^2} \ge 3\sqrt[3]{{1728}} = 36.\)
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 20\). Khi đó, \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} \,f\left( x \right) = 36\) tại \(x = 20\).
Vậy vận tốc của tàu để tổng chi phí nguyên liệu trên \(1\) km đường sông nhỏ nhất là \(v = 20\)(km/giờ).
a) Sai. Ta có \(V'\left( t \right) = 300\left( {2t - 3{t^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0 \in \left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\\t = \frac{2}{3} \notin \left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\end{array} \right.\).
Vậy phương trình \(V'\left( t \right) = 0\) có một nghiệm trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\).
b) Sai. Với \(t = 0 \Rightarrow V\left( t \right) = 4,5\). Vậy lượng xăng ban đầu trong bình ban đầu là \(4,5\) lít.
c) Sai. Ta có \(V''\left( t \right) = 300\left( {2 - 6t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{3}\).
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(V'\left( t \right)\):

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(V'\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(t = \frac{1}{3}\)(phút)\( = 20\)(giây).
d) Đúng. Ta có \(t = 30\) (giây) \( = \frac{1}{2}\) (phút).
Thể tích xăng sau khi bơm thêm 30 giây vào bình là \(V\left( {\frac{1}{2}} \right) - 4,5 = 300\left( {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3}} \right) = 37,5\).
Số tiền người mua phải trả là \(37,5 \cdot 21000 = 787\,500\) đồng.
Hàm số đã cho có tập xác định là \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\].
Ta có \[y' = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\] với \[x \ne - 1\]; \[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 1\end{array} \right.\].
Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

Giá trị cực đại của hàm số bằng \[ - 5\], giá trị cực tiểu của hàm số bằng \[3\].
Vậy \[P = {m^3} + {n^3} = {\left( { - 5} \right)^3} + {3^3} = - 98\].
Đáp án: −98.
Ta có \(y = f\left( x \right) = 4x - 3 + \frac{1}{{x - 2}}\).
Do đó, đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là \(y = 4x - 3\).
Mặt khác, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {4x - 3 + \frac{1}{{x - 2}}} \right) = + \infty \) do đó \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\).
Ta có tâm đối xứng của đồ thị hàm số trên là giao điểm của \(y = 4x - 3\) và \(x = 2\); vậy ta được \(I\left( {2;5} \right)\). Suy ra \(a - 3b = 2 - 3 \cdot 5 = - 13\).
Đáp án: −13.
Chi phí sản xuất mỗi chiếc vợt cầu lông là: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } C\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{5x + 1}}{x}} \right) = 5\).
Vậy cho đến nay, chi phí sản xuất mỗi chiếc vợt cầu lông là \(5\) nghìn đồng.
Đáp án: 5.
Số tiền hãng thu được khi đại lí nhập x chiếc điện thoại là \(f\left( x \right) = x\left( {6000 - 3x} \right)\) (nghìn đồng).
Ta có \(f'\left( x \right) = - 6x + 6000\). Khi đó, \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1000\).
Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) là:

Vậy đại lí nhập cùng lúc 1000 chiếc điện thoại thì hãng có thể thu nhiều tiền nhất từ đại lí đó với 3 000 000 (nghìn đồng).
Đáp án: 1000.
Thể tích của hộp sữa là: \[V = {x^2}h\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].
Theo bài ra, ta có: \[V = 1\,\,\left( l \right) = 1000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) \Rightarrow {x^2}h = 1000 \Rightarrow h = \frac{{1000}}{{{x^2}}}\].
Ta có diện tích toàn phần của hộp sữa là:
\[{S_{tp}} = {S_{xq}} + {S_d} = 4hx + 2{x^2} = 4 \cdot \frac{{1000}}{{{x^2}}} \cdot x + 2{x^2} = 2{x^2} + \frac{{4000}}{x}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].
Đặt \[y = 2{x^2} + \frac{{4000}}{x} \Rightarrow y' = 4x - \frac{{4000}}{{{x^2}}}\].
Xét \[y' = 0 \Leftrightarrow 4x - \frac{{4000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4000 = 0 \Leftrightarrow x = 10\].
Ta có bảng biến thiên:

Vậy để hộp sữa có diện tích toàn phần nhỏ nhất thì \[x = 10\].
Đáp án: 10.
Đặt \[HE = x,FK = y\], với \[x,\,y > 0\].
Ta có \[HE + KF = 20 \Rightarrow x + y = 20\], \[\left\{ \begin{array}{l}AE = \sqrt {16 + {x^2}} \\BF = \sqrt {36 + {y^2}} = \sqrt {36 + {{\left( {20 - x} \right)}^2}} \end{array} \right.\].
Nhận xét: Vì \[EF\] không đổi nên \[AB\] ngắn nhất khi \[AE + BF\] nhỏ nhất.
Ta có \[AE + BF\]\[ = \sqrt {{x^2} + 16} + \sqrt {{{\left( {20 - x} \right)}^2} + 36} = \sqrt {{x^2} + 16} + \sqrt {{x^2} - 40x + 436} = f\left( x \right)\].
\[f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} + \frac{{x - 20}}{{\sqrt {{x^2} - 40x + 436} }},\,\forall x \in \left( {0;20} \right)\].
Cho \[f'(x) = 0 \Rightarrow x = 8\].
Bảng biến thiên:

Vậy \(AE = \sqrt {{8^2} + 16} \approx 8,94\,\,{\rm{(km)}}\).
Đáp án: 8,94.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/screenshot-2025-11-04-082626-1762219471.png)

![Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/11/blobid1-1762220427.png)






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















