Đề ôn luyện Toán Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số (đề số 1)
Đề thi

Đề ôn luyện Toán Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số (đề số 1)

A
Admin
ToánLớp 1279 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới: (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng nào dưới đây?

\(\left( {0;\,\,2} \right)\).

\(\left( {0;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( {0;\,\,4} \right)\).

\(\left( { - 1;\,1} \right)\)

Xem đáp án

Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\). Chọn D.

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

\(4\).

\(2\).

\(0\).

\(1\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \(0\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\left( {1 - x} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( {2;3} \right)\]

\[\left( { - 1;1} \right)\]

\[\left( {0;2} \right)\]

\[\left( { - \infty ;1} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\left( {1 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 2\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên:

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\)và có \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\left( {1 - x} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\) (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right) \supset \left( {2;3} \right)\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) và có bảng biến thiên như hình dưới đây. Gọi \(M\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;2} \right]\). Giá trị của \(M + m\) bằng bao nhiêu?

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) (ảnh 1)

\(3\)

\(2\)

\(1\)

\(4\).

Xem đáp án

Ta có \[M = \mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 3\]\(m = \mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} \,f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 0\).

Vậy \(M + m = 3\). Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{5x + 1}}\) là đường thẳng có phương trình

\(y = - \frac{1}{5}\)

\(x = - \frac{1}{5}\)

\(y = - \frac{2}{5}\)

\(x = - \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{5x + 1}}\).

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{1}{5}} \right\}\).

Ta có .

Vậy đường thẳng \(x = - \frac{1}{5}\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{5x + 1}}\). Chọn B.

Lưu ý: Đối với hàm số phân thức bậc nhất chia bậc nhất \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\)\(\left( {a \ne 0,c \ne 0,ad - bc \ne 0} \right)\) thì ta có thể kết luận ngay đồ thị hàm số này có tiệm cận đứng là \(x = - \frac{d}{c}\) và tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{c}\). Như vậy, trong bài tập trên ta có thể chọn ngay phương án B mà không cần tính giới hạn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 3\] trên \[\left[ {0;3} \right]\]

\[ - 2\].

\[2\].

\[3\].

\[ - 1\].

Xem đáp án

Hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 3\] xác định và liên tục trên \[\left[ {0;3} \right]\].

Ta có \[y' = 3{x^2} - 6x\], \[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\], \[f\left( 0 \right) = 3\], \[f\left( 2 \right) = - 1\], \[f\left( 3 \right) = 3\].

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là \[3\]. Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là đồ thị của hàm số nào?

Hình bên là đồ thị của hàm số nào (ảnh 1)

\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\)

\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1\).

Xem đáp án

Thấy đồ thị hàm số có hai tiệm cận \(x = \alpha ;y = \beta \) nên hàm số có dạng \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) mà đồ thị hàm số cắt \[Ox\] tại điểm có hoành độ dương, như vậy chỉ có đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) thỏa mãn.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x + 2}}\)

\(y = - 2\)

\(y = 1\).

\(y = 1\).

\(y = x\).

Xem đáp án

Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x + 2}} = x - \frac{2}{{x + 2}}\).

Do đó, đường thẳng \(y = x\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x + 2}}\). Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) là:

\(x = - 2\).

\(x = 0\).

\(\left( { - 2\,;\, - 2} \right)\).

\(\left( {0\,;\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\) và có đạo hàm \(y' = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

Giải phương trình:\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 0\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên:

Điểm cực đại của đồ thị hàm số y = (x^2 + 2x + 2) / (x + 1) là  (ảnh 1)

Vậy điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(\left( { - 2\,;\, - 2} \right)\). Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) như hình vẽ bên dưới. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\)bằng Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) (ảnh 1)

\( - 1\).

\(4\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy: \(\left\{ \begin{array}{l}M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;5} \right]} f\left( x \right) = 3\\n = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;5} \right]} f\left( x \right) = - 2\end{array} \right. \Rightarrow M + n = 1.\) Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm sốy = f(x) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Nhìn bảng biến thiên ta thấy tại \(x = 0\) hàm số không xác định nên \(x = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 3 \Rightarrow y = 3\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 1 \Rightarrow y = 1\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có 3 tiệm cận. Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ax - 6}}{{bx - c}}\)\(\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ax - 6}}{{bx - c}}\) (ảnh 1)

Trong các số \(a,b,c\) có bao nhiêu số âm?

\[3\].

\[1\].

\[2\].

\[0\].

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy đồ thị có hai đường tiệm cận, trong đó tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{c}{b} = - 2\\\frac{a}{b} = 1\end{array} \right.\) ⇒ bc<0ab>0\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b > 0,c < 0,a > 0\\b < 0,c > 0,a < 0\end{array} \right.\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}{\left( 1 \right)}\\{\left( 2 \right)}\end{array}\).

Lại có hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên \(f'\left( x \right) = \frac{{ - ac + 6b}}{{{{\left( {bx - c} \right)}^2}}} < 0\)\( \Rightarrow ac > 6b\).

Ta thấy \(\left( 1 \right)\) không thể xảy ra do nếu \(b > 0\) thì \(ac > 6b > 0\) mâu thuẫn do \(c < 0,a > 0\).

Ta thấy \(\left( 2 \right)\) có thể xảy ra do nếu \(c > 0,a < 0\) thì \(6b < ac < 0\).

Vậy trong các số \(a,b,c\) có hai số âm. Chọn C.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Media VietJack

a) Hàm số \(f\left( x \right)\) không có đạo hàm tại \(x = - 2\)\(x = 2\).

b) Hàm số \(f\left( x \right)\) có ba điểm cực trị.

c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng đạt được tại x= 0 .

d) Hàm số f(x) không có giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

a) Đúng.  Hàm số \(f\left( x \right)\) không có đạo hàm tại \(x = - 2\)\(x = 2\).

b) Sai. Hàm số \(f\left( x \right)\) chỉ có 1 điểm cực trị tại x = 0 

c) Đúng. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng đạt được tại x = 0.

d) Sai. Ta thấy hàm số f(x) ≤  2, ∀ x ∈ R và có xảy ra dấu bằng  nên hàm số f (x) có giá trị lớn nhất.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số  \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4x - 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\).

a)Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {3; + \infty } \right)\).

b) Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm có toạ độ \(\left( { - 1\,;\,2} \right)\).

c) Đường thẳng \(x = 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\).

d) Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\)\(y = 2x + 5\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x - 1}}{{x - 1}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Xét đạo hàm \(y' = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Media VietJack

a) Đúng. Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {3; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên các khoảng\(\left( { - 1;1} \right)\)\(\left( {1;3} \right)\).

b) Đúng. Đồ thị hàm số đạt cực đại tại điểm \(\left( { - 1\,;\,2} \right)\).

c) Đúng.\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \,y = - \infty \)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \,y = + \infty \) nên đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x - 1}}{{x - 1}}\).

d) Sai. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \,\left[ {y - \left( {x + 5} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \,\frac{4}{{x - 1}} = 0\) nên đường thẳng \(y = x + 5\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x - 1}}{{x - 1}}\).

15. Tự luận
1 điểm

Chi phí nhiên liệu của một chiếc tàu chạy trên sông được chia làm hai phần. Phần thứ nhất không phụ thuộc vào vận tốc và bằng \(480\) nghìn đồng trên \(1\) giờ. Phần thứ hai tỉ lệ thuận với lập phương của vận tốc, khi \(v = 10\) (km/giờ) thì phần thứ hai bằng \(30\) nghìn đồng/giờ.

a) Khi vận tốc \(v = 10\)(km/giờ) thì chi phí nguyên liệu cho phần thứ nhất trên \(1\)km đường sông là 48000 đồng.

b) Hàm số xác định tổng chi phí nguyên liệu trên \(1\)km đường sông với vận tốc \(x\)(km/h)\(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^3}\) (nghìn đồng).

c) Khi vận tốc \(v = 30\)(km/giờ) thì tổng chi phí nguyên liệu trên \(1\)km đường sông là 43000 đồng.

d)Vận tốc của tàu để tổng chi phí nguyên liệu trên \(1\)km đường sông nhỏ nhất là \(v = 20\)(km/giờ).

Xem đáp án

a) Đúng.Thời gian tàu chạy quãng đường \(1\)km là: \(\frac{1}{{10}}\) (giờ).

Chi phí tiền nhiên liệu cho phần thứ nhất là: \(\frac{1}{{10}} \cdot 480000 = 48000\) (đồng).

b) Sai.Gọi \(x\)(km/h) là vận tốc của tàu, \(x > 0\).

Thời gian tàu chạy quãng đường \(1\)km là: \(\frac{1}{x}\) (giờ).

Chi phí tiền nhiên liệu cho phần thứ nhất là: \(\frac{1}{x} \cdot 480 = \frac{{480}}{x}\)(nghìn đồng).

Hàm chi phí cho phần thứ hai là \(p = k{x^3}\) (nghìn đồng/ giờ).

Khi \(x = 10 \Rightarrow p = 30 \Rightarrow k = 0,03\) nên \(p = 0,03{x^3}\) (nghìn đồng/ giờ).

Do đó chi phí phần 2 để chạy \(1\)km là: \(\frac{1}{x} \cdot 0,03{x^3} = 0,03{x^2}\)(nghìn đồng).

Vậy tổng chi phí: \(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2}\) (nghìn đồng).

c) Đúng.Tổng chi phí: \(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2}\) (nghìn đồng).

Thay \(x = v = 30\)(km/giờ) vào ta có \(f\left( {30} \right) = \frac{{480}}{{30}} + 0,03 \cdot {30^2} = 43\)(nghìn đồng).

d) Đúng.\(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2} = \frac{{240}}{x} + \frac{{240}}{x} + 0,03{x^2} \ge 3\sqrt[3]{{1728}} = 36.\)

Dấu  =” xảy ra khi \(x = 20\). Khi đó, \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} \,f\left( x \right) = 36\) tại \(x = 20\).

Vậy vận tốc của tàu để tổng chi phí nguyên liệu trên \(1\)km đường sông nhỏ nhất là \(v = 20\)(km/giờ).

16. Tự luận
1 điểm

Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô tô. Biết rằng thể tích \[V\] (tính theo lít) của lượng xăng trong bình xăng được tính theo thời gian bơm xăng \(t\) (phút) được cho bởi công thức:

\(V\left( t \right) = 300\left( {{t^2} - {t^3}} \right) + 4,5\) với \(0 \le t \le 0,5\).

Gọi \(V'\left( t \right)\) là tốc độ tăng thể tích tại thời điểm \(t\) với \(0 \le t \le 0,5\). Biết 1 lít xăng có giá là 21 000 đồng.

a) Phương trình \(V'\left( t \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\).

b) Lượng xăng ban đầu trong bình ban đầu là \(1,5\) lít.

c) Khi xăng chảy vào bình xăng thì tốc độ tăng thể tích là lớn nhất vào thời điểm ở giây thứ 21.

d) Sau khi bơm 30 giây thì bình xăng đầy. Số tiền người mua phải trả là 787 500 đồng.

Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(V'\left( t \right) = 300\left( {2t - 3{t^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0 \in \left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\\t = \frac{2}{3} \notin \left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\end{array} \right.\).

Vậy phương trình \(V'\left( t \right) = 0\) có một nghiệm trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\).

b) Sai. Với \(t = 0 \Rightarrow V\left( t \right) = 4,5\). Vậy lượng xăng ban đầu trong bình ban đầu là \(4,5\) lít.

c) Sai. Ta có \(V''\left( t \right) = 300\left( {2 - 6t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{3}\).

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(V'\left( t \right)\):

Media VietJack

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(V'\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(t = \frac{1}{3}\)(phút)\( = 20\)(giây).

d) Đúng. Ta có \(t = 30\)(giây) \( = \frac{1}{2}\)(phút).

Thể tích xăng sau khi bơm thêm 30 giây vào bình là \(V\left( {\frac{1}{2}} \right) - 4,5 = 300\left( {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3}} \right) = 37,5\).

Số tiền người mua phải trả là \(37,5 \cdot 21000 = 787\,500\) đồng.

17. Tự luận
1 điểm

Gọi \[m,n\] lần lượt là giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số \[y = \frac{{{x^2} + x + 4}}{{x + 1}}\]. Tính giá trị biểu thức \[P = {m^3} + {n^3}\].

 

Xem đáp án

Hàm số đã cho có tập xác định là \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\].

Ta có \[y' = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\]với \[x \ne - 1\]; \[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 1\end{array} \right.\].

Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

Media VietJack

Giá trị cực đại của hàm số bằng \[ - 5\], giá trị cực tiểu của hàm số bằng \[3\].

Vậy \[P = {m^3} + {n^3} = {\left( { - 5} \right)^3} + {3^3} = - 98\].

Đáp án: −98.

18. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = 4x - 3 + \frac{1}{{x - 2}}\) có tâm đối xứng \(I\left( {a;b} \right)\). Giá trị của biểu thức \(a - 3b\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \(y = f\left( x \right) = 4x - 3 + \frac{1}{{x - 2}}\).

Do đó, đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là \(y = 4x - 3\).

Mặt khác, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {4x - 3 + \frac{1}{{x - 2}}} \right) = + \infty \) do đó \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\).

Ta có tâm đối xứng của đồ thị hàm số trên là giao điểm của \(y = 4x - 3\)\(x = 2\); vậy ta được \(I\left( {2;5} \right)\). Suy ra \(a - 3b = 2 - 3 \cdot 5 = - 13\).

Đáp án: −13.

19. Tự luận
1 điểm

Nếu trong một ngày, một xưởng sản xuất được \(x\) chiếc vợt cầu lông thì chi phí trung bình (tính bằng nghìn đồng) cho một chiếc vợt cầu lông được cho bởi công thức \(C\left( x \right) = \frac{{5x + 1}}{x}\). Xét trong một khoảng thời gian dài, xưởng sản xuất đã sản xuất được “rất nhiều” chiếc vợt cầu lông. Vậy cho đến nay, chi phí sản xuất mỗi chiếc vợt cầu lông là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Chi phí sản xuất mỗi chiếc vợt cầu lông là: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } C\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{5x + 1}}{x}} \right) = 5\).

Vậy cho đến nay, chi phí sản xuất mỗi chiếc vợt cầu lông là \(5\) nghìn đồng.

Đáp án: 5.

20. Tự luận
1 điểm

Một hãng điện thoại đưa ra quy luật bán buôn cho từng đại lí, đó là đại lí càng nhập nhiều chiếc điện thoại của hãng thì giá bán buôn một chiếc điện thoại càng giảm. Cụ thể, nếu đại lí mua x điện thoại thì giá tiền của mỗi điện thoại là \(6000 - 3x\) (nghìn đồng), \(x \in {\mathbb{N}^*},x < 2000\). Đại lí nhập cùng một lúc bao nhiêu chiếc điện thoại thì hãng có thể thu về nhiều tiền nhất từ đại lí đó?

Xem đáp án

Số tiền hãng thu được khi đại lí nhập x chiếc điện thoại là \(f\left( x \right) = x\left( {6000 - 3x} \right)\) (nghìn đồng).

Ta có \(f'\left( x \right) = - 6x + 6000\). Khi đó, \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1000\).

Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\)là:

Media VietJack

Vậy đại lí nhập cùng lúc 1000 chiếc điện thoại thì hãng có thể thu nhiều tiền nhất từ đại lí đó với 3 000 000 (nghìn đồng).

Đáp án: 1000.

21. Tự luận
1 điểm

Một hộp sữa dung tích \[1\] lít có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh bằng \[x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] và chiều cao \[h\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]. Tìm giá trị của \[x\] để diện tích toàn phần của hình hộp là nhỏ nhất.

Media VietJack

Xem đáp án

Thể tích của hộp sữa là: \[V = {x^2}h\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

Theo bài ra, ta có:\[V = 1\,\,\left( l \right) = 1000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) \Rightarrow {x^2}h = 1000 \Rightarrow h = \frac{{1000}}{{{x^2}}}\].

Ta có diện tích toàn phần của hộp sữa là:

\[{S_{tp}} = {S_{xq}} + {S_d} = 4hx + 2{x^2} = 4 \cdot \frac{{1000}}{{{x^2}}} \cdot x + 2{x^2} = 2{x^2} + \frac{{4000}}{x}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

Đặt \[y = 2{x^2} + \frac{{4000}}{x} \Rightarrow y' = 4x - \frac{{4000}}{{{x^2}}}\].

Xét \[y' = 0 \Leftrightarrow 4x - \frac{{4000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4000 = 0 \Leftrightarrow x = 10\].

Ta có bảng biến thiên:

Media VietJack

Vậy để hộp sữa có diện tích toàn phần nhỏ nhất thì \[x = 10\].

Đáp án:10.

22. Tự luận
1 điểm

Hai thành phố AB cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu \(EF\) bắc qua sông biết rằng thành phố \(A\) cách con sông một khoảng là \(4\,{\rm{km}}\) và thành phố \(B\) cách con sông một khoảng là \(6\,{\rm{km}}\)(hình vẽ), biết \(HE + KF = 20\,\,{\rm{km}}\) và độ dài \(EF\) không đổi. Hỏi xây cây cầu cách thành phố \(A\) là bao nhiêu kilomet để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường \(AEFB\))? (kết quả làm tròn đến phần chục).

Media VietJack

Xem đáp án

Đặt \[HE = x,FK = y\], với \[x,\,y > 0\].

Ta có \[HE + KF = 20 \Rightarrow x + y = 20\], \[\left\{ \begin{array}{l}AE = \sqrt {16 + {x^2}} \\BF = \sqrt {36 + {y^2}} = \sqrt {36 + {{\left( {20 - x} \right)}^2}} \end{array} \right.\].

Nhận xét: Vì \[EF\] không đổi nên \[AB\] ngắn nhất khi \[AE + BF\] nhỏ nhất.

Ta có \[AE + BF\]\[ = \sqrt {{x^2} + 16} + \sqrt {{{\left( {20 - x} \right)}^2} + 36} = \sqrt {{x^2} + 16} + \sqrt {{x^2} - 40x + 436} = f\left( x \right)\].

\[f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} + \frac{{x - 20}}{{\sqrt {{x^2} - 40x + 436} }},\,\forall x \in \left( {0;20} \right)\].

Cho \[f'(x) = 0 \Rightarrow x = 8\].

Bảng biến thiên:

Media VietJack

Vậy \(AE = \sqrt {{8^2} + 16} \approx 8,94\,\,{\rm{(km)}}\).

Đáp án: 8,94.