Đề minh họa theo cấu trúc thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022 (30 đề) (Đề 4)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
culture
student
institution
university
Đáp án A
Kiến thức về nguyên âm ngắn
A. culture /kʌlt∫ər/
B. student /ˈstjuː.dənt/
C. institution /,ɪnstɪ'tju:∫n/
D. university /,ju:nɪ’vɜ:səti//
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
enjoyed
turned
joined
helped
Từ “helped” có phần gạch chân phát âm là /t/ Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /d/
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
present
appeal
dissolve
eject
Từ “present” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất (khi là danh từ hoặc tính từ) Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Chọn A.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
employer
reunite
understand
recommend
Từ “employer” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba 7
Chọn A.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
She didn't close the door, ___?
does she
doesn't she
did she
didn’t she
Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải chi tiết:
Vế trước câu hỏi đuôi ở dạng phủ định => câu hỏi đuôi dạng khẳng định, didn’t => did, loại B, D
Vế tường thuật thì quá khứ đơn => đuôi câu hỏi Quá khứ đơn => loại B
Tạm dịch: Cô ấy không đóng cửa ra vào , đúng không?
Phương pháp giải:
Kiến thức: Câu bị động: to be going to be+ VII
Giải chi tiết: Câu bị động thì tương lai gần vì nhấn mạnh ngôi nhà sẽ bị bán
Tạm dịch: Ngôi nhà sẽ bị bán bởi mẹ tôi..
This house is going . . . . . . . .. by my mother
sold
to be sold
to sold
to sell
Câu bị động: S + động từ tobe + V-ed/V3
Tạm dịch : Có rất nhiều hình về graffiti trên trường mà không được sự cho phép của nhà chủ.
Chọn B.
Gas is made .......... coal.
of
from
with
to
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ
- be made of sth: được làm từ (được sử dụng trong trường hợp chất liệu/nguyên liệu làm nên vật đó vẫn giữ nguyên được dạng thức, không bị thay đổi)
Ví dụ: The table is made of wood. (Chiếc bàn được làm từ gỗ.)
- be made from sth: được làm từ (được sử dụng trong trường hợp chất liệu/nguyên liệu làm nên vật đó đã bị thay đổi về dạng thức)
Ví dụ: The paper is made from wood. (Giấy được làm từ gỗ.)
Dịch: Khí ga được sản xuất từ than đá.
………..he worked, the more he earned.
The more hard
The hard
The harder
The hardest
Kiến thức: So sánh kép
Giải thích:
Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V (càng... càng...)
nên phải dùng “The harder”
Tạm dịch: Bạn càng hút nhiều thuốc lá, bạn càng chết sớm.
Indiana University, one of the largest in the nation, is locatedina town.
smallbeautifulMidwestern
beautiful Midwesternsmall
Midwesternbeautifulsmall
beautiful smallMidwestern
Trật tự của các tính từ
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
General opinion | Specific opinion |
Size |
Age |
Shape |
Colour |
Nationality/origin |
Material |
Tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách chung chung | Tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách cụ thể | Tính từ chỉ kích cỡ | Tính từ chỉ tuổi tác | Tính từ chỉ hình dạng |
Tínhtừ màusắc |
Tính từ chỉ quốc tịch, nguồn gốc |
Tính từ |
“ beautiful” => 1 “ small” => 3
“ Midwestern => 7
Đáp ánD
Tạm dịch:
Đại học Indiana, một trong những trường lớn nhất trong cả nước, tọa lạc tại một thị trấn nhỏ ở Trung Tây xinh đẹp.
At this time last night She was cooking and he _______ the newspaper.
isreading
wasreading
isreading
read
Kiến thức về thì động từ
Dấu hiệu nhận biết “at this time last night”. Ta có quytắc:
+ at this time + trạng từ của quá khứ quá khứ tiếpdiễn
Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving
Đáp án B
Tạm dịch: Vào thời điểm này tối qua cô ấy đang nấu ăn còn anh ấy thì đang đọc báo.
Chọn B.
I knew they were talkingaboutme they stopped when I entered theroom.
because
sothat
despite
therefore
A."Because + clause": bởi vì…(chỉ lý do)
B."....... so that + clause" : để mà… (chỉ mụcđích)
C."Despite + N/V-ing": mặc dù (chỉ sự tương phản)
D."Therefore": vì vậy....
Chú ý: "Therefore" thường đứng đầu câu hoặc sau dấu chấm phẩy và trước dấu phẩy. (S + V; therefore, S + V)
Dựa vào nghĩa có thể chọn được đáp án A.
Tạm dịch: Tôi biết họ đang nói về tôi vì khi tôi vào phòng họ ngừng nói.
I think by the time we ________ there, Jim will have left
by the time we get
after we get
when we get
until we get
‘By Christmas”=> thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
=> Đáp án. B
Tạm dịch: Trước Nô el, tôi sẽ làm việc cho bạn được 6 tháng
Chọn B.
______the email - supposedly from Boyd's Bank - to be genuine, she was tricked into disclosing her credit carddetails.
Believe
Beingbelieved
Tobelieve
Believing
Kiến thức về mệnh đề đồng chủ ngữ
Tạm dịch: Tin rằng email được cho là đến từ ngân hàng Boyd's là thật, cô ấy bị lừa phải tiết lộ thông tin
thẻ ngân hàng.
Genuine /'dʒenjuɪn/: thật, xác thực
Be tricked into Ving: bị lừa phải làm gì
Chọn D.
The fire was believed to have been causedby an fault.
electrical
electric
electricity
electronic
Câu đề bài: Người ta tin rằng lửa đã được gây ra bởi một sự cố điện. Đáp án A. electrical
*** Phân biệt electrical và electric:
Electric (adj.): used to describe sth that consumes, worked by, charged with, or produce electricity.
—» sử dụng điện, tiêu tốn điện.
Electrical (adj.): used for things concemed with electricity.
—» thuộc về điện.
Các đáp án còn lại:
C.ectricity(n.):điện '
D.electronic(adj.):thuộcđiệntử.(nóivềcácthiếtbịcósửdụngđếnbóngbán
dẫn hoặc các con chip của vi mạch), liên quan đến điện tử.
Vd: electronic music, electronic calculator...
Chọn A.
The party starts at 9 o'clockso I’ll ___________ at 8.30.
lookfor you
pick you up
bringyoualong
bringup
A. look for:tìmkiếm B. pick sb up: đón aiđó
C. bring along:mang theo D. bring up: nuôi dưỡng, đề cậptới
Dịch nghĩa: Bữa tiệc bắt đầu lúc 9 giờ, vì vậy tôi sẽ đón em lúc 8.30
Chọn B.
The internship inthis company an influence on him for the rest of hislife.
had
made
took
gave
Đáp án A.
Ta có: have an influence on sb (idm): tác động đến ai
Dịch: Thời gian làm bác sĩ nội trú khoa tâm thần đã tác động đến quãng đời còn lại ông ấy.
The Giant Panda has beenonthe of extinction for manyyears.
border
verge
margin
rim
Kiến thức: Từ vựng Giải thích:
Ta có cụm “to be on the verge of extiction”: trên bờ vực tuyệt chủng
border (n): biên giới margin (n): lề (giấy) rim (n): cạp, vành
Tạm dịch: Gấu trúc khổng lồ đã đứng trước bờ vực tuyệt chủng trong nhiều năm.
Question 18:Đáp án D
Thành ngữ : D. down-to-earth
Thực tế, không viễn vông
Chọn C.
She's a woman with no pretensions.
ambitious
creative
idealistic
down-to-earth
She's a woman with ……………….no pretensions.
A. ambitious B. creative C. idealisticD. down-to-earth
Dich: cô ấy là người phục nữ thực tế không có chút giả tạo nào.
Chọn D.
She took a course infine arts startingher own business in interiordesign.
with aviewto
in termsof
inorder to
with reterenceto
A.with a view to + V-ing: với mục đích làmgì
B.in terms of: xét vềmặt
C.in order to = so as to + V(bare): đểmà
D.with reference to: về, đối với (vấn đềgì)
Tạm dịch: Cô đã tham gia một khóa học Mỹ thuật với mục đích bắt đầu việc kinh doanh riêng của mình trong thiết kế nội thất.
Chọn A.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
He sounded panic-stricken on the phone.
terrified
hilarious
happy
disappointed
Giải thích: He sounded panic-stricken on the phone. (Anh ấy có vẻ hoảng hốt trên điện thoại.)
A. terrified (adj.): sợ hãi B. hilarious (adj.): vui vẻ
C. happy (adj.): hạnh phúc D. disappointed (adj.): thất vọng
Vậy panic-stricken có nghĩa tương đồng với phương án A
ANU has maintained its position as Australia's top university.
conserve
remain
complain
conquer
Giải thích: ANU has maintained its position as Australia's top university. (ANU đã duy trì vị trí là trường đại học hàng đầu của Úc.)
A. conserve (v.): giữ gìn B. remain (v.): còn lại
C. complain (v.): phàn nàn D. conquer (v.): chinh phục
Vậy maintained có nghĩa tương đồng với phương án A.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
We are very grateful to Professor Humble for his generosity in donating this wonderful painting to the museum.
meanness
sympathy
gratitude
churlishness
Giải thích: We are very grateful to Professor Humble for his generosity in donating this wonderful painting to the museum. (Chúng tôi rất biết ơn Giáo sư Humble vì sự hào phóng của ông khi tặng bức tranh tuyệt vời này cho bảo tàng.)
A.meanness (n.): tính keo kiệt B. sympathy (n.): sự thông cảm
C.gratitude (n.): lòng biết ơn D. churlishness (n.): tính thô tục
Vậy generosity có nghĩa tương phản với phương án A.
The works of such men as the English philosophers John Locke and Thomas Hobbes helped pave the way for academic freedom in the modern sense.
terminate
prevent
initiate
lighten
Giải thích: The works of such men as the English philosophers John Locke and Thomas Hobbes helped pave the way for academic freedom in the modern sense. (Các tác phẩm của những người như triết gia người Anh John Locke và Thomas Hobbes đã giúp mở đường cho tự do học thuật theo nghĩa hiện đại.)
A.terminate (v.): chấm dứt B. prevent (v.): ngăn chặn
C.initiate (v.): bắt đầu D. lighten (v.): thắp sáng
Vậy pave the way for có nghĩa tương phản với phương án B.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
“Shall we go boating tomorrow?” - “______. The weather report says a storm is coming”.
I’m afraid we can’t
Sure
That’s a good idea
That’s a deal
Giải thích: Lời đáp cần đưa ra câu trả lời phủ định vì thời tiết xấu.
A. Tôi e là chúng ta không thể B. Chắc chắn rồi
C. Đó là một ý hay D. Đó là một thỏa thuận
Dịch nghĩa: - “Ngày mai chúng ta có đi chèo thuyền không?” - “Tôi e là chúng ta không thể. Thông tin thời tiết cho biết một cơn bão đang đến.”
Chọn A.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete the following exchange.
Sarah and Kathy are talking about bad habits of children
- Sarah: “Children under ten shouldn't stay up late to play computergames.”
- Kathy:“ .”
I don't quite agreewithyou
Yes, I share youropinion.
You areabsoluteright.
Surely, theyshouldn't
Tạm dịch:
Sarah và Kathy đang nói về những thói quen xấu của trẻ em
- Sarah: “Trẻ em dưới mười tuổi không nên thức khuya để chơi trò chơi điện tử”
- Kathy: “ ”.
A. Tôi không hoàn toàn đồng ý với bạn B. Đúng, tôi chia sẻ ý kiến của bạn.
C. Bạn hoàn toàn đúng. D. Chắc chắn rồi, chúng không nên.
Chọn D
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
No one runs the internet. It’s organized as a decentralized network of networks. Thousands of companies, universities, governments, and other (26) ______ operate their own networks and exchange traffic with (27) ______ other based on voluntary interconnection agreements.
The shared technical standards (28) ______ make the internet work are managed by an organization called the Internet Engineering Task Force. The IETF is an open organization; anyone is free to attend meetings, propose new standards, and recommend changes to existing standards. No one is required to adopt standards endorsed by the IETF, but the IETF’s consensus-based decision-making process helps to (29) ______ that its recommendations are generally adopted by the internet community.
The Internet Corporation for Assigned Names and Numbers (ICANN) is sometimes described as being (30) ______ for internet governance. As its name implies, ICANN is in charge of distributing domain names (like vox.com) and IP addresses. But ICANN doesn’t control who can connect to the internet or what kind of information can be sent over it.
(Adapted from https://www.vox.com/)
Thousands of companies, universities, governments, and other (26) ______ operate their own network
entities
terms
amounts
states
Giải thích: Phương án A phù hợp về nghĩa.
A. entities (n.pl): thực thể B. terms (n.pl): thuật ngữ
C. amounts (n.pl): khối lượng D. states (n.pl): tiểu bangChọn A.
operate their own networks and exchange traffic with (27) ______ other based on voluntary interconnection agreements.
another
every
each
all
Giải thích: each other: lẫn nhauChọn C
The shared technical standards (28) ______ make the internet work are managed by an organization called the Internet Engineering Task Force
that
who
when
what
Giải thích: Đại từ quan hệ “that” thay cho sự vật “technical standards” giữ vai trò chủ ngữ, các phương án khác không có chức năng này.Chọn A.
but the IETF’s consensus-based decision-making process helps to (29) ______ that its recommendations are generally adopted by the internet community.
function
stress
exchange
ensure
Giải thích: Phương án D phù hợp về nghĩa.
A. function (v.): có chức năng B. stress (v.): nhấn mạnh
C. exchange (v.): trao đổi D. ensure (v.): đảm bảoChọn D.
The Internet Corporation for Assigned Names and Numbers (ICANN) is sometimes described as being (30) ______ for internet governance.
curious
responsible
cheerful
interested
Question 30.
Giải thích: to be responsible for: chịu trách nhiệm về cái gì
Chọn B.
Dịch nghĩa toàn bài:
Không ai vận hành internet. Nó tổ chức như một mạng lưới phi tập trung. Hàng ngàn công ty, trường đại học, chính phủ và các thực thể khác vận hành mạng riêng của họ và trao đổi lưu lượng truy cập với nhau dựa trên các thỏa thuận kết nối tự nguyện.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật được chia sẻ làm cho internet hoạt động được quản lý bởi một tổ chức có tên là Lực lượng đặc nhiệm kỹ thuật Internet. IETF là một tổ chức mở; bất cứ ai cũng được tự do tham dự các cuộc họp, đề xuất các tiêu chuẩn mới và đề nghị thay đổi các tiêu chuẩn hiện có. Không ai bắt buộc phải áp dụng các tiêu chuẩn được IETF tán thành, nhưng quy trình ra quyết định dựa trên sự đồng thuận của IETF, giúp đảm bảo rằng các khuyến nghị của nó thường được cộng đồng internet chấp nhận.
Tập đoàn Internet về tên và số được gán (ICANN) đôi khi được mô tả là cơ quan chịu trách nhiệm quản trị internet. Như ý nghĩa của cái tên của nó, ICANN chịu trách nhiệm phân phối tên miền (như vox.com) và địa chỉ IP. Nhưng ICANN không kiểm soát những người có thể kết nối với internet hoặc loại thông tin nào có thể được gửi qua nó.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.
Dolphins are one of the most intelligent species on the planet, which makes them a very interesting animal to scientists. In their natural habitats, dolphins use various vocalization techniques. They whistle and squeak to recognize members of their pod, identify and protect their young, and call out warnings of danger. They also make clicking sounds used for echolocation to find food and obstacles in dark and murky waters.
Amazingly, the whistling sound that the bottlenose dolphin makes has been found to have a similar pattern to human language. They always make conversational sounds when they greet each other. If you listen to dolphins' squeaks and squeals, it will sound like they are having a conversation.
Dolphins usually use both sound and body language to communicate with each other. It is through gesture and body language, however, that most of their communication with humans comes. Dolphins can be trained to perform complicated tricks. This suggests they have a high level of intelligence and communication capacity. If they work for a long time with a trainer, they are able to recognize and understand human commands.
A lot of dolphin communication has been studied using dolphins in captive environments. These studies have been criticized because some marine biologists believe that dolphins living in aquariums or research centers cannot be considered "normal." Even so, most believe that studying dolphin communication in captivity is useful for beginning to understand the complexity of dolphin communication. After all, dolphins are one of the most intelligent animals. Their ability to communicate is impressive and worthy of study.
What would be the most suitable title for the passage?
Communications in dolphins
Intelligent mammals in captivity
Dolphins' social tendencies with humans
Complex patterns in dolphin life
Đáp án A
Dịch đề bài: Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?
A.Hành vi giao tiếp của cá heo
B.Động vật có vú thông minh trong điều kiện nuôi nhốt
C. Xu hướng xã hội của cá heo với con người
D. Các đặc điểm phức tạp trong cuộc sống của cá heo
Câu hỏi tiêu đề đoạn văn, thực chất là một loại câu hỏi ý chính của đoạn văn.
Đối với loại cầu hỏi tìm ý chính/ tiêu đề của đoạn văn, việc cần làm là:
1/ Đọc 2-3 câu đầu tiên của bài vì những câu đó là câu thể hiện chủ đề của bài viết.
2/ Đọc lướt qua nội dung của bài để chắc chắn mình xác định ý chính đúng.
Có thể thấy, tất cả các đoạn văn trong bài đọc này đều nói đến khả năng và hành vi giao tiếp của cá heo, vì vậy đáp án A là phù hợp.
In line 2, the word vocalization is closest in meaning to____________.
making gestures
creating words
producing sounds
closing eyes
Đáp án C
Dịch đề bài: Ở dòng 2, từ “vocalization” gần nghĩa nhất với....
A. tạo ra cử chỉ B. tạo ra từ
C. tạo ra âm thanh D. nhắm mắt
Câu hỏi từ vựng.
“Vocalization” (n): phát ra âm thanh. Chọn đáp án C - producing sounds - là phù hợp với từ đề bài cho.
According to paragraph 4, what do some marine biologists think about captive dolphins?
Their relationships are too personal with marine biologists.
They can't be considered accurate subjects for biological studies.
They can communicate exactly the same as humans do.
They easily demonstrate how dolphins act in the wild.
Đáp án B
Theo đoạn 4, một số nhà sinh vật biển nghĩ gì về cá heo nuôi nhốt?
A.Mối quan hệ giữa chúng quá riêng tư với các nhà sinh học biển.
B.Chúng không thể được coi là đối tượng chính xác cho các nghiên cứu sinh học.
C. Chúng có thể giao tiếp giống hệt như con người.
D. Chúng dễ dàng thể hiện cách cá heo hành động trong tự nhiên.
Câu hỏi tìm thông tin.
* Hướng dẫn làm bài:
Đối với loại bài tìm thông tin, cần chọn ra một vài từ khóa ở đáp án cũng như ở câu hỏi rồi tìm những từ khóa đó ở trên bài đọc. Khi đã tìm được đoạn chứa từ khóa trên bài đọc, cần đọc kĩ và chọn lọc những thông tin nàoủng hộ đáp án. Sẽ chỉ có 1 đáp án được thông tin trong bài ủng hộ, và đó là đáp án đúng.
Trích thông tin trong bài: “...some marine biologists believe that dolphins living in aquariums or research centers cannot be considered "normal."
Tạm dịch: “...một số nhà sinh vật biển tin rằng cá heo sống trong bể cá hoặc trung tâm nghiên cứu không thể được coi là "bình thường".
Vậy, đáp án B là phù hợp vì được thông tin trong bài ủng hộ.
All of the following are true about dolphin communication EXCEPT____________
dolphins' squeals and squeaks sound conversational to the human ear
dolphins' clicking sounds are sometimes used to greet humans
communication using sounds and gestures occurs between dolphins
body language and gestures are used for communication with humans
Đáp án B
Dịch đề bài: Tất cả những điều sau đây là đúng về hành vi giao tiếp cá heo, NGOẠI TRỪ...
A. Tiếng ré và tiếng rít của cá heo nghe như đang có một cuộc trò chuyện đối với tai con người
B. Những tiếng click của cá heo đôi khi được sử dụng để chào hỏi con người
C. Hành vi giao tiếp sử dụng âm thanh và cử chỉ xuất hiện giữa các con cá heo
D. Ngôn ngữ cơ thể và cử chỉ được sử dụng cho việc giao tiếp với con người
Câu hỏi tìm ý sai hoặc tìm ý đúng.
Đối với loại câu hỏi tìm ý sai hoặc tìm ý đúng, cần phải đọc hết cả 4 đáp án và tìm thông tin trong bài ủng hộ các đáp án đó. Nếu đáp án nào không có thông tin ủng hộ hoặc ngược lại với thông tin trong bài, thì đó là đáp án sai. Việc tìm thông tin ủng hộ đáp án phải dựa vào từ khóa của đáp án và trên bài đọc. Tuyệt đối không được dùng suy luận từ kiến thức của bản thân để trả lời loại câu hỏi này mà phải dựa hết vào bài đọc.
Trích thông tin trong bài: “They also make clicking sounds used for echolocation to find food and obstacles in dark and murky waters.”
Tạm dịch: “Chúng cũng tạo ra những tiếng click để sử dụng cho việc định vị bằng âm thanh để tìm thức ăn và chướng ngại vật trong vùng nước tối và âm u.” thông tin không ủng hộ đáp án B.
Vậy, đáp án B là phù hợp.
In line 17, the word “most” refers to ____________
the majority of marine biologists
a few bottlenose dolphins
a lot of bottlenose dolphins
the minority of marine biologists
Đáp án A
Dịch đề bài:
Ở dòng 17, từ “most” chỉ...
A. Phần lớn các nhà sinh vật biển
B. Một vài con cá heo mũi chai
C. Rất nhiều cá heo mũi chai
D. Thiểu số các nhà sinh vật học biển
* Hướng dẫn làm bài:
Đối với loại câu hỏi này, đọc ngược lại 1-2 câu trước nó để tìm từ mà nó đang thay thế. Trích thông tin trong bài: “These studies have been criticized because some marine biologists believe that dolphins living in aquariums or research centers cannot be considered "normal." Even so, most believe that studying dolphin communication in captivity is useful for beginning to understand the complexity of dolphin communication.”
Tạm dịch: Những nghiên cứu này đã bị chỉ trích vì một số nhà sinh vật biển tin rằng cá heo sống trong bể cá hoặc trung tâm nghiên cứu không thể được coi là "bình thường". Mặc dù vậy, hầu hết đều tin rằng nghiên cứu hành vi giao tiếp của cá heo trong điều kiện nuôi nhốt là hữu ích để bắt đầu hiểu được sự phức tạp trong sự giao tiếp cá heo.
Như vậy, “most” ở đây chỉ hầu hết các nhà sinh vật biển. → đáp án A phù hợp.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
There are many theories of aging, but virtually all fall into the category of being hypotheses with a minimum of supporting evidence. One viewpoint is that aging occurs as the body's organ systems become less efficient. Thus failures in the immune system, hormonal system, and nervous system could all produce characteristics that we associate with aging. Following a different vein, many current researchers are looking for evidence at the cellular and sub cellular level.
It has been shown that cells such as human fibroblasts (generalized tissue cells) grown in culture divide only a limited number of times and then die. (Only cancer cells seem immortal in this respect). Fibroblast cells from an embryo divide more times than those taken from an adult. Thus some researchers believe that aging occurs at the cellular level and is part of the cell's genetic makeup. Any event that disturbs the cell's genetic machinery such as mutation, damaging chemicals in the cell's environment, or loss of genetic material, could cause cells to lose their ability to divide and thus bring on aging. Other theories of aging look at different processes. Chronological aging refers to the passage of time since birth and is usually measured in years. While chronological age can be useful in estimating the average status of a large group of people, it is a poor indicator of an individual person's status because there is a tremendous amount of variation from one individual to the next in regard to the rate at which biological age changes occur. For example, on the average, aging results in people losing much of their ability to perform strenuous activities, yet some elderly individuals are excellent marathon runners.
Another type of aging is cosmetic aging, which consists of changes in outward appearance with advancing age. This includes changes in the body and changes in other aspects of a person's appearance, such as the style of hair and clothing, the type of eyeglasses, and the use of a hearing aid. Like chronological aging, it is frequently used to estimate the degree to which other types of aging have occurred. However, it is an inaccurate indicator for either purpose because of variation among individuals and because a person's appearance is affected by many factors that are not part of aging, including illness, poor nutrition, and exposure to sunlight
What is the best title for this passage?
Different Processes of Aging
Outstanding Characteristics Associated with Aging
Theories of Aging: Well Proven Hypotheses
Theories of Aging: Poorly Supported Hypotheses
ĐÁP ÁN D
Câu hỏi. Tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc là gì?
A. Những quá trình khác nhau của sự lão hóa
B. Những đặc điểm nổi bật của lão hóa
C. Các giả thuyết được chứng minh một cách rõ ràng về sự lão hóa
D. Các giả thuyết ít được củng cố về sự lão hóa
Chúng ta có thể tìm thấy đáp án của câu hỏi này ngay câu đầu tiên của bài đọc: There are many theories of aging, but virtually all fall into the category of being hypotheses with a minimum of supporting evidence.
Tạm dịch. Có nhiều học thuyết về sự lão hóa nhưng thực tế là có rất ít bằng chứng chứng minh cho các học thuyết này
The author points out that cancer cells_____________
seem to live forever
divide and then die
divide more in embryos than in adults
lose their ability to divide
Đáp án A
Câu hỏi. Tác giả chỉ ra rằng các tế bào ung thư_____________.
A. Có vẻ sẽ tồn tại mãi mãi
B. Phân chia rồi chết
C. Phân chia ở trẻ sơ sinh nhiều hơn ở người lớn
D. Mất khả năng phân chia
Ta tìm thấy thông tin câu trả lời ở đoạn 2, dòng 2: Only cancer cells seem immortal in this respect.
Tạm dịch. Chỉ có các tế bào ung thư là có vẻ bất diệt trong việc này.
Ta có từ immortal (adj) - bất tử, bất diệt diễn tả ý tương đồng với “live forever” trong đáp án A
The phrase “an embryo” in paragraph 2 is closest in meaning to_____________.
a descendant
an infant
a parent
an internal organ
Đáp án B
Câu hỏi. Cụm từ “an embryo” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với_____________
A. một người con, người cháu, hậu duệ
B. một đứa trẻ sơ sinh
C. một người cha/ người mẹ
D. một bộ phận bên trong cơ thể
Ta tìm thấy thông tin chứa từ vựng này trong đoạn 2, dòng 2-3. Fibroblast cells from an embryo divide more times than those taken from an adult.
Tạm dịch. Các nguyên bào sợi lấy từ một đứa trẻ sơ sinh phân chia nhiều lần hơn các nguyên bào sợi lấy từ người trưởng thành. Trong câu này ta thấy có sự so sánh “than” giữa hai đối tượng, một đối tượng chính là an embryo và một đối tượng là an adult- người trưởng thành → Ta có thể dễ dàng suy luận đáp án đúng là B
The word “strenuous” in paragraph 3 is closest in meaning to_____________.
basic
troublesome
mental
intense
ĐÁP ÁN D
Câu hỏi. Từ “strenuous” ở đoạn 3 gần nghĩa nhất với_____________.
A. basic (adj): căn bản
B. troublesome (adj): gây rắc rối
C. mental (adj): thuộc về tinh thần
D. intense (adj): mạnh, có cường độ lớn
Thông tin nằm trong đoạn 3, dòng 5-6: For example, on the average, aging results in people losing much of their ability to perform strenuous activities, yet some elderly individuals are excellent marathon runners.
Tạm dịch. Ví dụ, nhìn chung thì lão hóa làm con người mất đi khả năng thực hiện các hoạt động cần nhiều sức mạnh, tuy nhiên có những người cao tuổi lại là những người chạy đường dài cự phách.
According to the passage, chronological aging is not a good indicator of an individual’s status regarding aging because_____________ .
elderly people are often athletic
there is individual variation in the rate of biological aging
strenuous activities are not good measures of age
it is difficult to get accurate records of birth dates
Đáp án B
Câu hỏi. Theo đoạn văn, ước lượng độ lão hóa bằng tuổi không phải là một chỉ số chính xác để xác định tình trạng tuổi tác của một người bởi vì____________
A. Những người già thường rất khỏe
B. Có sự khác nhau giữa các cá nhân về tốc độ lão hóa sinh học
C. Các hoạt động cần dùng sức không phải là một phương pháp đo tuổi chính xác
D. Rất khó để xác định được chính xác thông số ngày sinh
Ta tìm thấy thông tin trong đoạn 3, dòng 2-4: While chronological age can be useful in estimating the average status of a large group of people, it is a poor indicator of an individual person's status because there is a tremendous amount of variation from one individual to the next in regard to the rate at which biological age changes occur.
Tạm dịch. Trong khi sự đo đạc lão hóa bằng tuổi có thể hữu dụng trong việc ước lượng tình trạng sức khỏe trung bình của một nhóm nhiều người, nhưng nó lại là một chỉ số kém hiệu quả khi xác định tình trạng sức khỏe của một cá nhân bởi vì những thay đổi về lão hóa sinh học sẽ xảy ra khác nhau và rất đa dạng giữa người này với người kia
Như vậy giữa người này và người kia có sự khác nhau về tốc độ lão hóa sinh học, ta chọn đáp án B.
In the last paragraph, the word “this” refers to_____________
cosmetic aging
type of aging
outward appearance
advancing age
Đáp án A
Câu hỏi. Từ “this” ở đoạn cuối ám chỉ____________
A. Lão hóa ngoại hình
B. Loại lão hóa
C. Ngoại hình
D. Tuổi tác tăng
Chúng ta tìm thấy thông tin ở đoạn cuối dòng 1-2: Another type of aging is cosmetic aging, which consists of changes in outward appearance with advancing age. This includes changes in the body and changes in other aspects of a person's appearance, such as the style of hair and clothing, the type of eyeglasses, and the use of a hearing aid.
Tạm dịch. Một dạng khác của lão hóa là lão hóa ngoại hình, loại này gồm có những thay đổi về mặt ngoại hình khi tuổi tác tăng. Nó bao gồm những thay đổi trong cơ thể và những thay đổi về diện mạo như kiểu tóc, quần áo, kiểu kính mắt và việc phải sử dụng máy trợ thính.
Ta thấy đại từ chỉ định nếu làm chủ ngữ thường để thay thế cho thông tin xuất hiện phía trước. Ở câu văn trước ta thấy đối tượng được nhắc đến là cosmetic aging. Như vậy có thể suy luận đáp án của câu hỏi này là A
The author implies all of the following about cosmetic aging EXCEPT_____________
It does not occur at the same rate for all people
It is a poor indicator of chronological age
Illness, poor nutrition, and exposure to sunlight cause aging to occur
It is described by changes in outward appearance.
Đáp án C
Câu hỏi. Tác giả ám chỉ tất cả những điều lão hóa ngoại hình dưới đây trừ_____________
A. Nó không xảy ra với mức độ như nhau cho tất cả mọi người
B. Nó là một chỉ số kém hiệu quả để xác định độ tuổi
C. Bệnh tật, dinh dưỡng kém và việc tiếp xúc vái ánh nắng mặt trời khiến cho lão hóa xảy ra
D. Nó được mô tả bởi các thay đổi ở hình thức bên ngoài
Chúng ta tìm thấy thông tin trong đoạn cuối dòng 5-7: because a person's appearance is affected by many factors that are not part of aging, including illness, poor nutrition, and exposure to sunlight.
Tạm dịch, bởi vì ngoại hình của con người có thể bị tác động bởi nhiều yếu tố không phải là lão hóa bao gồm bệnh tật, dinh dưỡng kém và việc tiếp xúc với ánh mặt trời.
Như vậy ta thấy các yếu tố như bệnh tật, dinh dưỡng kém và việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời không phải là nguyên nhân của lão hóa → Chọn đáp án C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the followingquestions.
Mrs. Mai and her friends from Vietnam plan to attend the festival now
A B C D
Đáp án C
* Chia thì theo đúng trạng ngữ chỉ thời gian: now
Mrs. Mai and her friends from Vietnam (plan) to attend the festival now. Ta phải chia động từ plan thành thì hiện tại tiếp diễn
Some manufacturers are not only raising their prices but also decreasing the production of its products.
A B C D
Đáp án D
Kiểm tra kiến thức: Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và tính từ sở hữu cách
Some manufacturers số nhiều à their
Dịch: Một số nhà sản xuất không những tăng giá thành mà còn giảm năng suất của các sản phẩm.
The whole matter is farther complicated by the fact that Amanda and Jo refuse to speak to eachother.
A B C D
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
Cả “farther” và “further” đều là dạng so sánh hơn của từ “far”. Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau như
sau:
+ Farther: xa hơn (về khoảng cách địa lí)
+ Further: xa hơn, sâu hơn (về mức độ, tính chất)
Tạm dịch: Toàn bộ vấn đề phức tạp hơn bởi thực tế là Amanda và Jo từ chối nói chuyện với nhau.
=> Đáp án là B (farther further)
Cấu trúc khác:
Refuse to do st: từ chối làm gì
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
She has known how to play the piano for 5years.
She didn’t play the piano 5 yearsago.
She started to play the piano 5 yearsago.
She played the piano 5 yearsago.
The last time she played the piano was 5 yearsago.
Đáp án là B
Kiến thức kiểm tra: tense transformation
Sử dụng công thức sau đây:
S + began/ started + V-ing / To V … in + time (May, 1990,…) time (years, month,..) + ago à S + have/has + Ved/3…………….. since/ for + time have/has + been + V-ing……. |
Đề: Cô ấy đã biết cách chơi đàn piano được 5 năm trước. Dựa vào nghĩa câu đã cho => chọn B
Dịch: Cô ấy đã bắt đầu chơi piano từ 5 năm trước.
Conan said to me, “If I were you, I would read different types of books in different ways.”
Conan ordered me to read different types of books in different ways.
I said to Conan to read different types of books in different ways to me.
I read different types of books in different ways to Conan as he told me.
Conan advised me to read different types of books in different ways.
Đáp án D
Câu điều kiện loại 2 với mệnh đề đk “If I were you” dùng để thể hiện lời khuyên nên khí chuyển sang gián tiếp ta dùng động từ “advise sb to V”
Every student is required to write an essay on the topic.
Every student might write an essay on the topic
Every student must write an essay on the topic.
They require every student can write an essay on the topic.
Every student should write an essay on the topic.
Đáp án B
S + be required to V = S + must V
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
His parents are away on holiday. He really needs their help now.
As long as his parents are at home, they will be able to help him.
He wishes his parents were at home and could help him now.
If his parents are at home, they can help him now.
If only his parents had been at home and could have helped him.
Đáp án B
Kiến thức: Câu ước ở hiện tại
Giải thích:
Dấu hiệu: Trạng từ “now” – “ngay bây giờ”
Cấu trúc câu ước với “wish” ở hiện tại: S + wish + V_quá khứ đơn: Điều ước không có thật ở hiện tại
=> Loại B vì câu điều kiện loại 1 diễn tả tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, trong khi việc bố mẹ anh ấy ở nhà không có thật ở hiện tại
=> Loại D vì câu giả định tình huống không có thật trong quá khứ
=> Loại A vì sai về nghĩa
Tạm dịch: Bố mẹ anh ấy đi nghỉ. Anh ấy thực sự cần sự giúp đỡ của họ lúc này.
A. Miễn là bố mẹ anh ấy ở nhà, họ sẽ có thể giúp anh ấy.
B. Anh ấy ước bố mẹ anh ấy ở nhà và có thể giúp anh ấy ngay bây giờ.
C. Nếu bố mẹ anh ấy ở nhà, họ có thể giúp anh ấy ngay bây giờ.
D. Giá như bố mẹ anh ấy ở nhà và có thể giúp đỡ anh ấy.
Helen wrote a novel. He made a cowboy film, too
Helen wrote not only a novel but also made a cowboy film.
Helen both wrote a novel as well as made a cowboy film.
Helen either wrote a novel or made a cowboy film.
Not only did Helen write a novel but she also made a cowboy film.
Càu gốc diễn tả hai hành động cùng được thực hiện bởi cùng 1 chủ ngữ
A. sai cấu trúc. (Hai thành phần nối với nhau bằng “not only…but also …” phải cùng dạng)
B. sai cấu trúc (both ….. and…)
C. sai nghĩa (either…or…: hoặc cái này hoặc cái kia)
D. Đảo từ
S + not only + V1 + but also + V2
ðNot only + TĐT + S + V1 but (S) also + V2
Không chỉ Helen viết một cuốn tiểu thuyết má anh ta còn sản xuất 1 bộ phim




