Đề KSCL đầu năm môn Tiếng Anh 12 - THPT LÊ VĂN THỊNH năm 2025 có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the pronunciation of the underlined part in each of the following questions.
face
page
bake
mark
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /a:/ các đáp án còn lại là /eɪ/.
Read the following advertisement and mark the A) B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 10 to 12.
Experience the magic of Son Tung M-TP
Get ready for an electrifying performance in your city!
The Son Tung M-TP concert promises to be a showcase of (10) energy and talent, featuring
stunning visuals and unforgettable music.
Witness the energy and charisma of (11) legendary artist and experience an evening filled with
his greatest hits.
Don't miss this incredible event (12) September 15 at the Hanoi Arena.
The Son Tung M-TP concert promises to be a showcase of (10) energy and talent, featuring stunning visuals and unforgettable music.
musically
musician
musical
music
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trước danh từ cần tính từ.
Hướng dẫn dịch: Concert của Sơn Tùng M-TP hứa hẹn sẽ là một màn trình diễn tuyệt vời với năng lượng âm nhạc và tài năng, cùng với những hình ảnh tuyệt đẹp và âm nhạc khó quên.
Witness the energy and charisma of (11) legendary artist and experience an evening filled with his greatest hits.
the
no article
an
a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
"the legendary artist" (nghệ sĩ huyền thoại): dùng mạo từ "the" trước danh từ riêng khi đã nhắc đến hoặc khi nó là duy nhất trong ngữ cảnh.
Hướng dẫn dịch: Chứng kiến năng lượng và sự lôi cuốn của nghệ sĩ huyền thoại và trải nghiệm một buổi tối tràn đầy những bản hit lớn nhất của anh ấy.
Don't miss this incredible event (12) September 15 at the Hanoi Arena.
at
on
of
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
"on September 15" (vào ngày 15 tháng 9): dùng giới từ "on" trước ngày tháng
Hướng dẫn dịch: Đừng bỏ lỡ sự kiện đáng kinh ngạc này vào ngày 15 tháng 9 tại Sân vận động Hà Nội.
Hướng dẫn dịch đoạn văn:
Trải nghiệm ma thuật của Sơn Tùng M-TP
• Chuẩn bị sẵn sàng cho một màn trình diễn thật cháy tại thành phố của bạn!
• Concert của Sơn Tùng M-TP hứa hẹn sẽ là một màn trình diễn tuyệt vời với năng lượng âm nhạc và tài năng, cùng với những hình ảnh tuyệt đẹp và âm nhạc khó quên.
• Chứng kiến năng lượng và sự lôi cuốn của nghệ sĩ huyền thoại và trải nghiệm một buổi tối tràn đầy những bản hit lớn nhất của anh ấy.
Đừng bỏ lỡ sự kiện đáng kinh ngạc này vào ngày 15 tháng 9 tại Sân vận động Hà Nội.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the pronunciation of the underlined part in each of the following questions.
cartoon
practice
picture
maintain
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /tʃ/ các đáp án còn lại là /t/.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 15.
ANNOUNCEMENT OF THE INTERNATIONAL CULTURAL FESTIVAL.
The School Youth Union would like to announce:
• The International Cultural Festival program (13)_____ at 7pm on September 2, 2024 at Le Van Thinh High School. This is the perfect event for students to learn about cultural diversity, particularly by tasting food from different countries.
• This program brings cultures from all over the world to one (14)_____ !
• Join us as we embrace the beauty of different cultures and create lasting memories. (15)_____ you have any questions or need further information, please contact your class monitor.
The International Cultural Festival program (13)_____ at 7pm on September 2, 2024 at Le Van Thinh High School.
will be held
held
was holding
hold
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu thông báo về một sự kiện sắp diễn ra trong tương lai. Vì vậy, cần sử dụng thì tương lai đơn dạng bị động: "will be + V3/Ved"
Hướng dẫn dịch: Chương trình Lễ hội Văn hóa Quốc tế sẽ được tổ chức vào lúc 7 giờ tối ngày 2 tháng 9 năm 2024 tại trường THPT Lê Văn Thịnh.
This program brings cultures from all over the world to one (14)_____ !
culture
land
location
position
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C. Cụm từ "bring cultures from all over the world to one location" nghĩa là "mang những nền văn hóa từ khắp nơi trên thế giới đến một địa điểm duy nhất"
Hướng dẫn dịch: Chương trình này mang những nền văn hóa từ khắp nơi trên thế giới đến một địa điểm duy nhất.
(15)_____ you have any questions or need further information, please contact your class monitor.
Should
Were
Had
Do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: "Should + S + V, S + will/can/may + V": Nếu... thì...
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hoặc cần thêm thông tin, vui lòng liên hệ với lớp trưởng của bạn.
Hướng dẫn dịch bài đọc:
THÔNG BÁO VỀ LỄ HỘI VĂN HÓA QUỐC TẾ
Đoàn Thanh niên Trường xin thông báo:
Chương trình Lễ hội Văn hóa Quốc tế sẽ được tổ chức vào lúc 7 giờ tối ngày 2 tháng 9 năm 2024 tại trường THPT Lê Văn Thịnh. Đây là sự kiện hoàn hảo để học sinh tìm hiểu về sự đa dạng văn hóa, đặc biệt là bằng cách thưởng thức ẩm thực của các quốc gia khác nhau.
Chương trình này mang những nền văn hóa từ khắp nơi trên thế giới đến một địa điểm duy nhất!
Tham gia cùng chúng tôi để khám phá vẻ đẹp của các nền văn hóa khác nhau và tạo nên những kỷ niệm đáng nhớ.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hoặc cần thêm thông tin, vui lòng liên hệ với lớp trưởng của bạn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.
effective
vacation
concentrate
experience
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 1 các đáp án còn lại nhấn âm 2.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 23.
Becoming independent
Many young people strive to be independent. (18)_____ , and you don't have to rely on anyone else. However, to live independently, you need a number of life skills in order not (19)_____ and older brothers or sisters. One of the most important skills is time management (20)_____ and self-esteem. With good time management skills, you can perform (21)_____ , including your responsibilities at school and at home with pleasing results. Moreover, you will not feel stressed when exam dates are approaching. These skills can also help you act more independently and responsibilities, get better grades at school and have more time for your family and friends.
Developing time-management skills is not as challenging as you may think. Firstly, make a plan for things you need to do, including appointments and deadlines. Using a diary or apps on mobile devices will remind you of what you need to accomplish and (22)_____. Secondly, prioritize your activities. You need to decide which tasks are the most urgent and important. Thirdly, develop routines because routines, when established, take less time for you to do your tasks.
Time management skills are not hard to develop; once you master them, you will find out that they are great keys to success and (23)_____ .
Many young people strive to be independent. (18)_____ , and you don't have to rely on anyone else.
What means you are able to take care of yourself
meaning you are able to take care of yourself.
meant you are able to take care of yourself
That means you are able to take care of yourself
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án A, B, C đều là các cụm đóng vai trò làm chủ ngữ chứ chưa có động từ chính của câu.
Đáp án D có đầy đủ chủ vị của một câu: That means...: điều đó có nghĩa là...
Hướng dẫn dịch: Điều đó có nghĩa là bạn có thể tự chăm sóc bản thân và không cần phải dựa dẫm vào bất kỳ ai khác.
However, to live independently, you need a number of life skills in order not (19)_____ and older brothers or sisters.
depended on your parents
depending on your parents
to depend on your parents
depend on your parents
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
In order not to V: để không làm gì đấy
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, để sống độc lập, bạn cần một số kỹ năng sống nhất định để không phụ thuộc vào bố mẹ hay anh chị em lớn tuổi.
One of the most important skills is time management (20)_____ and self-esteem.
which can help you build your confidence
can help you build your confidence
where can help you build your confidence
can be helped you build your confidence
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dùng mệnh đề quan hệ (với đại từ quan hệ “which” thay cho “time management”) để bổ sung thêm thông tin cho “time management”.
Hướng dẫn dịch: Một trong những kỹ năng quan trọng nhất là kỹ năng quản lý thời gian có thể giúp bạn xây dựng lòng tự tin.
With good time management skills, you can perform (21)_____ , including your responsibilities at school and at home with pleasing results.
our daily tasks
your daily tasks
their daily tasks
my daily tasks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Tính từ sở hữu tương ứng với đại từ ‘you’ là ‘your’
Hướng dẫn dịch: Với kỹ năng quản lý thời gian tốt, bạn có thể thực hiện các nhiệm vụ của mình, bao gồm trách nhiệm ở trường và ở nhà với kết quả hài lòng.
Using a diary or apps on mobile devices will remind you of what you need to accomplish and (22)_____.
when you need to accomplish
you need when to accomplish it
when you need to accomplish it
when you need it to accomplish
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Sử dụng nhật ký hoặc ứng dụng trên thiết bị di động sẽ nhắc nhở bạn về những gì bạn cần hoàn thành và khi bạn cần hoàn thành chúng.
Time management skills are not hard to develop; once you master them, you will find out that they are great keys to success and (23)_____ .
can become independent.
you can become independent.
this can become independent.
it can become independent.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Liên từ “and” nối 2 mệnh đề tương đương nhau ở đây là “they are great keys to success” và “you can become independent”
Hướng dẫn dịch: Kỹ năng quản lý thời gian không khó để phát triển; một khi bạn thành thạo chúng, bạn sẽ thấy rằng chúng là những chìa khóa tuyệt vời để thành công và bạn có thể trở nên độc lập.
Hướng dẫn dịch bài đọc:
Trở nên độc lập
Nhiều người trẻ phấn đấu để trở nên độc lập. Điều đó có nghĩa là bạn có thể tự chăm sóc bản thân và không cần phải dựa dẫm vào bất kỳ ai khác.
Tuy nhiên, để sống độc lập, bạn cần một số kỹ năng sống nhất định để không phụ thuộc vào bố mẹ hay anh chị em lớn tuổi. Một trong những kỹ năng quan trọng nhất là kỹ năng quản lý thời gian có thể giúp bạn xây dựng lòng tự tin. Với kỹ năng quản lý thời gian tốt, bạn có thể thực hiện các nhiệm vụ của mình, bao gồm trách nhiệm ở trường và ở nhà với kết quả hài lòng. Hơn nữa, bạn sẽ không cảm thấy căng thẳng khi các kỳ thi đến gần.
Những kỹ năng này cũng có thể giúp bạn hành động độc lập hơn, hoàn thành trách nhiệm tốt hơn, đạt điểm cao hơn ở trường và có nhiều thời gian hơn cho gia đình và bạn bè.
Phát triển kỹ năng quản lý thời gian không khó như bạn nghĩ. Đầu tiên, hãy lập kế hoạch cho những việc bạn cần làm, bao gồm lịch hẹn và thời hạn. Sử dụng nhật ký hoặc ứng dụng trên thiết bị di động sẽ nhắc nhở bạn về những gì bạn cần hoàn thành và khi bạn cần hoàn thành chúng. Thứ hai, hãy ưu tiên các hoạt động của bạn. Bạn cần quyết định nhiệm vụ nào là cấp thiết và quan trọng nhất. Thứ ba, hãy phát triển thói quen vì thói quen, khi được thiết lập, sẽ giúp bạn hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian ngắn hơn.
Kỹ năng quản lý thời gian không khó để phát triển; một khi bạn thành thạo chúng, bạn sẽ thấy rằng chúng là những chìa khóa tuyệt vời để thành công và bạn có thể trở nên độc lập.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.
account
beauty
army
money
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 2 các đáp án còn lại nhấn âm 1.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 24 to 28.
VIETNAMESE CUISINE
Vietnamese food is fresh and (24)_____ and getting more and more popular all over the World. It exhibits great diversity (25)_____ can be classified into three primary categories by locations: the north, south, and central regions of the country. (26)_____ types of noodles and noodle soups and all types of spring rolls are popular here. Less use of oil and greater use of fresh vegetables is preferred. Soy sauce, fish sauce, mint, and basil are popular ingredients. Rice is the main food and eaten in 3 meals a day. The flavors of Vietnamese food range from spicy and sour to sweet. The Noodle Soup (27)_____ originates in North Vietnam is a noted Vietnamese dish and features rice noodles with beef, chicken, fish, sea food. soup and scallions or bean sprouts as (28)_____ . There is vegetarian noodle soup too.
Vietnamese food is fresh and (24)_____ and getting more and more popular all over the World.
wealthy
spicy
easy
healthy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. wealthy: giàu có
B. spicy: cay
C. easy: dễ
D. healthy: lành mạnh
Hướng dẫn dịch: Ẩm thực Việt Nam tươi ngon và lành mạnh, ngày càng phổ biến trên toàn thế giới.
It exhibits great diversity (25)_____ can be classified into three primary categories by locations: the north, south, and central regions of the country.
however
although
because
but
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. however: tuy nhiên (thường đứng giữa 2 dấu ; hoặc một dấu . và một dấu ;)
B. although: mặc dù
C. because: bởi vì
D. but: nhưng
Hướng dẫn dịch: Nó có sự đa dạng lớn nhưng có thể được phân loại thành ba loại chính theo địa điểm: miền bắc, miền nam và miền trung của đất nước.
(26)_____ types of noodles and noodle soups and all types of spring rolls are popular here.
Little
Many
Much
Each
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. Little + N không đếm được: rất ít
B. Many + N số nhiều: nhiều
C. Much + N không đếm được: nhiều
D. Each + N số ít đếm được: mỗi..
Hướng dẫn dịch: Nhiều loại mì và súp mì và tất cả các loại chả giò đều phổ biến ở đây.
The Noodle Soup (27)_____ originates in North Vietnam is a noted Vietnamese dish and features rice noodles with beef, chicken, fish, sea food
who
which
where
whose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dùng đại từ quan hệ ‘which’ để thay thế cho danh từ chỉ vật “The Noodle Soup” trong mệnh đề quan hệ.
Hướng dẫn dịch: Phở có nguồn gốc từ miền Bắc Việt Nam là một món ăn Việt Nam nổi tiếng và gồm có bún gạo với thịt bò, thịt gà, cá, hải sản.
soup and scallions or bean sprouts as (28)_____ .
accomplishments
accompaniments
accompanies
companions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Accompaniments: phụ gia, gia vị
Hướng dẫn dịch: Súp và hành lá hoặc giá đỗ làm phụ gia.
Hướng dẫn dịch bài đọc:
ẨM THỰC VIỆT NAM
Ẩm thực Việt Nam tươi ngon và lành mạnh, ngày càng phổ biến trên toàn thế giới.
Nó có sự đa dạng lớn nhưng có thể được phân loại thành ba loại chính theo địa điểm: miền bắc,
miền nam và miền trung của đất nước. Nhiều loại mì và súp mì và tất cả các loại chả giò đều phổ biến ở đây. Người ta thích dùng ít dầu và nhiều rau tươi hơn. Nước tương, nước mắm, bạc hà và húng quế là những nguyên liệu phổ biến. Cơm là thực phẩm chính và được ăn trong 3 bữa một ngày. Hương vị của thực phẩm Việt Nam dao động từ cay và chua đến ngọt. Phở có nguồn gốc từ miền Bắc Việt Nam là một món ăn Việt Nam nổi tiếng và gồm có bún gạo với thịt bò, thịt gà, cá, hải sản. súp và hành lá hoặc giá đỗ làm món ăn kèm. Ngoài ra còn có phở chay.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.When the guests arrived yesterday afternoon, the girl ______ the house.
is tidying
was tidying
will tidy
tidies
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (khi khách đến): S + was/were + Ving
Hướng dẫn dịch: Khi khách đến vào chiều hôm qua, cô gái đang dọn dẹp nhà.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 29 to 33.
When he was nine years old, Felix Finkbeiner gave a class presentation on climate change. The young German spoke about deforestation and its effect on the planet. At the end of his talk, he challenged the people of his country to help by planting one million trees. Nobody thought much would come of a nine-year-old’s school project. Before he was 20, however, Finkbeiner’s efforts had resulted in the planting of more than 14 billion trees around the world.
Finkbeiner and his classmates began the project - named ‘Plant-for-the-Planet’ - by planting the first tree outside their school. Other schools followed the example, and news of the one-million challenge spread. As a result, Finkbeiner was asked to speak at the European Parliament. Other invitations soon followed, and when he was just 13, he spoke at a United Nations conference in New York. “We cannot trust that adults alone will save our future,” he said in the speech. “We have to take our future in our hands.”
Finkbeiner is now in his twenties, and Plant-for-the-Planet is an organization with around 70,000 members. It works to teach people about climate change and to encourage the planting of more trees. Germany’s one millionth tree was planted long ago. The goal now is one trillion - 150 for every person on Earth.
What is the reading mainly about?
The effects climate change has on our planet
How planting trees can help the environment
The problems that deforestation can cause for our planet
How a young person has made a big difference to the environment
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đoạn văn kể về câu chuyện của Felix Finkbeiner, một cậu bé đã khởi xướng dự án "Trồng cây cho hành tinh" và tạo ra sự thay đổi đáng kể trong việc bảo vệ môi trường.
According to paragraph 2, what happened to Finkbeiner after his “Plant-for-the -Planet” project had a widespread impact?
He had to confront many challenges.
He discussed the problem of climate change with world leaders.
He made a presentation at a United Nations conference in New York.
He received an offer to make a speech at the European Parliament.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: As a result, Finkbeiner was asked to speak at the European Parliament.
Hướng dẫn dịch: Kết quả là, Finkbeiner được mời phát biểu tại Nghị viện châu Âu.
In the third paragraph, what does the word It refer to?
Germany's one millionth tree
“Plant-for-the-Planet” organization
Goal
Climate change
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Finkbeiner is now in his twenties, and Plant-for-the-Planet is an organization with around 70,000 members. It works to teach people about climate change and to encourage the planting of more trees.
Hướng dẫn dịch: Finkbeiner hiện đang ở độ tuổi đôi mươi, và Plant-for-the-Planet là một tổ chức có khoảng 70.000 thành viên. Tổ chức này hoạt động để giáo dục mọi người về biến đổi khí hậu và khuyến khích trồng nhiều cây hơn.
The word deforestation in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to ____
the decrease of temperature
the planting of trees
the increase of temperature
the cutting down of trees
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Deforestation: The cutting down of trees: chặt phá rừng
Thông tin: The young German spoke about deforestation and its effect on the planet.
Hướng dẫn dịch: Chàng thanh niên người Đức nói về nạn phá rừng và tác động của nó đến hành tinh.
Which of the following is NOT true according to the passage?
The first tree of the project was planted outside Felix’s school.
Felix Finkbeiner delivered a class presentation on climate change.
Germany’s one trillionth tree was planted when Felix was nine years old.
“Plant-for-the-Planet” encourages people to plant more trees.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: The goal now is one trillion - 150 for every person on Earth.
Hướng dẫn dịch: Mục tiêu hiện nay là một nghìn tỷ - 150 cho mỗi người trên Trái Đất.
=> Nó là mục tiêu ở hiện tại chứ không phải điều đã đạt được khi Felix 9 tuổi.
Hướng dẫn dịch bài đọc:
Khi mới chín tuổi, Felix Finkbeiner đã có bài phát biểu trước lớp về biến đổi khí hậu. Cậu bé người Đức này đã nói về nạn phá rừng và tác động của nó đến hành tinh. Cuối bài phát biểu, cậu đã thách thức người dân đất nước mình giúp đỡ bằng cách trồng một triệu cây. Không ai nghĩ rằng dự án trường học của một cậu bé chín tuổi sẽ mang lại nhiều kết quả. Tuy nhiên, trước khi cậu 20 tuổi, những nỗ lực của Finkbeiner đã dẫn đến việc trồng hơn 14 tỷ cây trên khắp thế giới.
Finkbeiner và các bạn cùng lớp đã bắt đầu dự án - có tên là 'Trồng cây vì hành tinh' - bằng cách trồng cây đầu tiên bên ngoài trường học của họ. Các trường khác đã làm theo ví dụ này và tin tức về thử thách một triệu cây lan truyền. Kết quả là, Finkbeiner được mời phát biểu tại Nghị viện Châu Âu. Những lời mời khác sớm được đưa ra, và khi mới 13 tuổi, cậu đã có bài phát biểu tại một hội nghị của Liên hợp quốc ở New York. "Chúng ta không thể tin rằng chỉ người lớn mới có thể cứu được tương lai của chúng ta", cậu nói trong bài phát biểu. "Chúng ta phải nắm giữ tương lai của mình trong tay mình".
Finkbeiner hiện đang ở độ tuổi đôi mươi, và Plant-for-the-Planet là một tổ chức có khoảng 70.000 thành viên. Tổ chức này hoạt động để dạy mọi người về biến đổi khí hậu và khuyến khích trồng thêm cây. Cây thứ một triệu của Đức đã được trồng từ lâu. Mục tiêu hiện tại là một nghìn tỷ - 150 cho mỗi người trên Trái Đất.
______ she studies, the better results she will achieve.
The harder
The hardest
Most hard
More hard
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh kép: "The + comparative adjective + S + V, the + comparative adjective + S + V"
Hướng dẫn dịch: Cô ấy học càng chăm chỉ, cô ấy sẽ đạt được kết quả càng tốt.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 34 to 40.
If you’ve done any traveling at all, you’re likely quite aware that customs and etiquette differ from one culture to another: what may be perfectly innocuous in one place may be hideously offensive in another, and vice-versa. Granted, even if you haven’t traveled at all, you’re probably aware of the fact that certain types of behavior aren’t exactly acceptable in other countries: belching at the table may be a sign of gratitude in some places, but in most areas of North America and Europe, such a display will earn you a fair bit of ire. Whether you plan on traveling to any of the places listed below or just doing business with a foreign client, it’s important to educate yourself on the standards of politesse and etiquette beforehand- the last thing you want to do is offend someone with any ignorant, boorish behavior. Here’s how to be polite in different countries.
When dealing with Japanese clients, be sure to dress fairly conservatively, and make sure that you bow lower than they do upon meeting them. Accept gifts with both hands and open them later, not in front of the giver, and never blow your nose at the dining table. Avoid asking and answering direct questions: it’s better to imply rather than ask, and to answer with vagueness during conversations.
In Kenya, when greeting someone older or of a higher status than yourself, grip their right wrist with your left hand while shaking it; it’s a sign of respect and deference. Do ask questions about their health, family, business etc. before getting to major topics, as skipping these niceties is seen as impolite. If sharing meals, do not begin eating until the eldest male has been served and starts to eat.
Turning down an alcoholic drink is considered terribly offensive in Russia, so it’s a good idea to fortify yourself with some greasy food before heading out for a meal with Russian or Ukrainian clients. Don’t smile at strangers or they’ll think you’re deranged, and when paying for items, place your money on the counter rather than trying to hand it directly to the cashier.
Which of the following could be served as the best title of the passage?
Behavior to be a courteous person in distinct nations.
Avoiding offensive behavior in different countries.
Different meanings of the same behavior in many countries.
Different customs you should know when travelling abroad.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: If you’ve done any traveling at all, you’re likely quite aware that customs and etiquette differ from one culture to another.
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn đã từng đi du lịch, hẳn bạn cũng biết rằng phong tục và phép xã giao ở mỗi nền văn hóa là khác nhau.
The word “innocuous” in the first paragraph is opposite in meaning to __________.
acceptable
wonderful
courteous
harmful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Innocuous (vô hại) >< harmful (gây hại)
In which country, opening presents right away receiving them is considered not polite?
Mexico
North America
Japan
Kenya
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Accept gifts with both hands and open them later, not in front of the giver, and never blow your nose at the dining table.
Hướng dẫn dịch: Hãy nhận quà bằng cả hai tay và mở quà sau, không mở trước mặt người tặng và đừng bao giờ xì mũi ở bàn ăn.
What does the word “it” in paragraph 3 refer to?
their right wrist
a higher status
your left hand
a sign of respect and deference
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: In Kenya, when greeting someone older or of a higher status than yourself, grip their right wrist with your left hand while shaking it; it’s a sign of respect and deference.
Hướng dẫn dịch: Ở Kenya, khi chào người lớn tuổi hoặc có địa vị cao hơn mình, hãy nắm cổ tay phải của họ bằng tay trái trong khi bắt tay; đó là dấu hiệu của sự tôn trọng và kính trọng.
The word “fortify” in the last paragraph mostly means _____________.
interest
weaken
strengthen
exhaust
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Fortify = strengthen: tăng cường, củng cố
According to the last paragraph, what behavior is often seen in Russia?
avoiding handing money directly to the cashier
asking direct questions
smiling at strangers
turning down an alcohol drink
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Don’t smile at strangers or they’ll think you’re deranged, and when paying for items, place your money on the counter rather than trying to hand it directly to the cashier.
Hướng dẫn dịch: Đừng cười với người lạ nếu không họ sẽ nghĩ bạn bị điên và khi thanh toán, hãy đặt tiền lên quầy thay vì cố đưa trực tiếp cho thu ngân.
What can be inferred from the passage?
Europeans are stricter than people in other countries.
Understanding clients’ customs is an important criterion in doing business.
Dinning etiquette is the most important one to know about other countries.
Observing and imitating behavior of the eldest is a wise choice.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin:
- When dealing with Japanese clients, be sure to dress fairly conservatively, and make sure that you bow lower than they do upon meeting them.
- Turning down an alcoholic drink is considered terribly offensive in Russia, so it’s a good idea to fortify yourself with some greasy food before heading out for a meal with Russian or Ukrainian clients.
Hướng dẫn dịch:
- Khi giao tiếp với khách hàng Nhật Bản, hãy đảm bảo ăn mặc khá kín đáo và cúi chào thấp hơn họ khi gặp họ.
- Từ chối đồ uống có cồn được coi là hành vi cực kỳ thô lỗ ở Nga, vì vậy, bạn nên nạp năng lượng bằng một ít đồ ăn nhiều dầu mỡ trước khi đi ăn với khách hàng Nga hoặc Ukraine.
Hướng dẫn dịch bài đọc:
Nếu bạn đã từng đi du lịch, bạn có thể nhận ra rằng phong tục và phép xã giao khác nhau giữa các nền văn hóa: những gì có thể hoàn toàn vô hại ở nơi này có thể cực kỳ xúc phạm ở nơi khác và ngược lại. Thật vậy, ngay cả khi bạn chưa từng đi du lịch, bạn có thể nhận ra rằng một số loại hành vi không hoàn toàn được chấp nhận ở các quốc gia khác: ợ hơi tại bàn có thể là dấu hiệu của lòng biết ơn ở một số nơi, nhưng ở hầu hết các khu vực của Bắc Mỹ và Châu Âu, hành động như vậy sẽ khiến bạn phải chịu khá nhiều sự tức giận. Cho dù bạn có dự định đi du lịch đến bất kỳ địa điểm nào được liệt kê dưới đây hay chỉ làm ăn với
một khách hàng nước ngoài, điều quan trọng là phải tự tìm hiểu về các tiêu chuẩn về phép lịch sự và phép xã giao trước - điều cuối cùng bạn muốn làm là xúc phạm ai đó bằng bất kỳ hành vi thô lỗ, thiếu hiểu biết nào. Sau đây là cách cư xử lịch sự ở các quốc gia khác nhau.
Khi giao tiếp với khách hàng Nhật Bản, hãy đảm bảo ăn mặc kín đáo và cúi chào thấp hơn họ khi gặp họ. Nhận quà bằng cả hai tay và mở sau, không mở trước mặt người tặng, và không bao giờ xì mũi ở bàn ăn. Tránh hỏi và trả lời những câu hỏi trực tiếp: tốt hơn là ngụ ý thay vì hỏi, và trả lời một cách mơ hồ trong khi trò chuyện.
Ở Kenya, khi chào một người lớn tuổi hơn hoặc có địa vị cao hơn bạn, hãy nắm cổ tay phải của họ bằng tay trái trong khi bắt tay; đó là dấu hiệu của sự tôn trọng và kính trọng. Hãy hỏi về sức khỏe, gia đình, công việc kinh doanh, v.v. của họ trước khi đi vào chủ đề chính, vì việc bỏ qua những điều tế nhị này bị coi là bất lịch sự. Nếu dùng chung bữa ăn, đừng bắt đầu ăn cho đến khi người đàn ông lớn tuổi nhất được phục vụ và bắt đầu ăn.
Từ chối đồ uống có cồn được coi là hành vi cực kỳ xúc phạm ở Nga, vì vậy, bạn nên bồi bổ
cho bản thân bằng một số đồ ăn nhiều dầu mỡ trước khi đi ăn với khách hàng người Nga hoặc Ukraine. Đừng cười với người lạ nếu không họ sẽ nghĩ bạn bị loạn trí, và khi thanh toán, hãy đặt tiền của bạn lên quầy thay vì cố gắng đưa trực tiếp cho nhân viên thu ngân
You couldn't give me a helping hand, ______?
could you
do you
don't you
couldn't you
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu hỏi đuôi: Với câu phủ định, câu hỏi đuôi thường là khẳng định, dùng động từ khuyết thiếu thì câu hỏi đuôi trả động từ khuyết thiếu xuống.
Hướng dẫn dịch: Bạn không thể giúp tôi một tay, phải không?
We enjoy ______ the diary of Dang Thuy Tram because it is a very good book.
to reading
to read
reading
read
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc "enjoy + V-ing": thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi thích đọc nhật ký của Đặng Thùy Trâm vì đó là một cuốn sách rất hay.
While my grandfather was fighting in the war, my grandmother was ______ the whole family.
looking after
taking up
turning off
going on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
looking after: chăm sóc
taking up: bắt đầu (một sở thích, một môn thể thao)
turning off: tắt
going on: tiếp tục
Hướng dẫn dịch: Trong khi ông của tôi đang chiến đấu trong chiến tranh, bà của tôi đã chăm sóc toàn bộ gia đình.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.
a- Also, those little gestures of affection, like hugs and kind words, help us build strong emotional bonds with our family and friends.
b- First of all, it gives us sense of security and belonging
c- Dear Johnny, I hope you're doing well! I've been reflecting on how childhood affection shapes our lives in such meaningful ways.
d- It's truly special how these simple acts of affection create memories that last a lifetime and shape who we become.
e- Besides, showing love and care to others teaches us empathy and understanding.
f- Sincerely,
b-d-e-c-a-f
c-b-a-e-d-f
c-b-a-e-f-d
c-a-d-e-b-f
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
c- Chào Johnny, tớ hy vọng cậu khỏe! Tớ đã suy ngẫm về cách tình cảm tuổi thơ định hình c sống của chúng ta một cách ý nghĩa như thế nào.
b- Trước hết, nó mang lại cho chúng ta cảm giác an toàn và thuộc về.
a- Ngoài ra, những cử chỉ yêu thương nhỏ bé như ôm ấp và những lời nói tử tế giúp chúng ây dựng mối ràng buộc cảm xúc mạnh mẽ với gia đình và bạn bè.
e- Bên cạnh đó, thể hiện tình yêu thương và sự quan tâm đến người khác dạy cho chúng ta đồng cảm và thấu hiểu.
d- Thật đặc biệt khi những hành động yêu thương đơn giản này tạo ra những kỷ niệm bền ng suốt đời và định hình nên con người chúng ta.
f- Trân trọng,
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.
a- Firstly, playing sports not only improves health but also helps us to reduce fatigue and stress after a period of work.
b- In short, sport and its benefits always occupy an important place in our daily lives.
c- In life playing sports brings a lot of benefits to us.
d- Secondly, playing sports regularly also helps us to have a balanced body.
e- In addition, playing sports also helps us to be closer and more integrated with people.
f- Thirdly, sport gives us an ideal height.
a-d-f-c-b-e
a-d-c-f-b-e
a-b-d-c-f-e
c-a-d-f-e-b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
c- Trong cuộc sống, chơi thể thao mang lại rất nhiều lợi ích cho chúng ta.
a- Thứ nhất, chơi thể thao không chỉ cải thiện sức khỏe mà còn giúp chúng ta giảm mệt mỏi căng thẳng sau một thời gian làm việc.
d- Thứ hai, chơi thể thao thường xuyên cũng giúp chúng ta có một cơ thể cân đối.
f- Thứ ba, thể thao giúp chúng ta có chiều cao lý tưởng.
e- Ngoài ra, chơi thể thao còn giúp chúng ta gần gũi và hòa nhập hơn với mọi người.
b- Tóm lại, thể thao và những lợi ích của nó luôn chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.






