Đề kiểm tra Vật lí 8 học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 8 học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)

A
Admin
Vật lýLớp 853 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động cơ học là:

Sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác

Sự thay đổi phương chiều của vật.

Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác.

Sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác.

Xem đáp án
Chọn đáp án C. Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác.
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính vận tốc là:

v = t/s

v = s/t

v = s.t

v = m/s

Xem đáp án
Chọn đáp án B. v = s/t 
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào có thể được xem là chuyển động đều?

Chuyển động của đầu kim đồng hồ đang hoạt động bình thường.

Nam đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường.

Một quả bóng đang lăn trên sân cỏ.

Chuyển động của đoàn tàu hỏa khi rời ga.

Xem đáp án
Chọn đáp án A. Chuyển động của đầu kim đồng hồ đang hoạt động bình thường.
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:

Lực ma sát lăn.

Lực ma sát nghỉ.

Lực ma sát trượt.

Lực quán tính.

Xem đáp án
Chọn đáp án A. Lực ma sát lăn.
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang phải, chứng tỏ xe:

Đột ngột giảm vận tốc

Đột ngột tăng vận tốc.

Đột ngột rẽ sang phải

Đột ngột rẽ sang trái.

Xem đáp án
Chọn đáp án D. Đột ngột rẽ sang trái.
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị tính áp suất là:

Pa.

N/m2

N/m3

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án
Chọn đáp án D. Cả A và B đều đúng.
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn giảm áp suất thì:

Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.

Tăngdiện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.

Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.

Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.

Xem đáp án
Chọn đáp án C. Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 20N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?

Tăng lên.

Giảm đi.

Không thay đổi.

Chỉ số 0.

Xem đáp án
Chọn đáp án B. Giảm đi.  
9. Tự luận
1 điểm

Một học sinh chạy xe đạp với tốc độ trung bình 4m/s. Biết nhà cách trường học 1,2km.

a/ Hỏi chuyển động của học sinh từ nhà đến trường là chuyển động đều hay chuyển động không đều? Tại sao?

b/ Tính thời gian học sinh đó đi từ nhà đến trường.

Xem đáp án

a/ Chuyển động của học sinh là chuyển động không đều.

Vì từ nhà đến trường có đoạn học sinh chạy nhanh, có đoạn học sinh chạy chậm.

b/ - Đổi: s = 1,2km = 1200m

-Thời gian học sinh đi từ nhà đến trường:

vtb = s/t → t = s/vtb = 12004=300(s)=5(phút)
10. Tự luận
1 điểm

Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau được nhúng chìm trong nước. Thỏi nào chịu lực đẩy Ácsimét lớn hơn? Vì sao?

Xem đáp án

- Thỏi nhôm và thỏi thép có cùng khối lượng thì thỏi nhôm sẽ có thể tích lớn hơn, vì khối lượng riêng của thép lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.

- Do đó khi nhúng hai thỏi đó vào nước thì lực đẩy Ác si mét đối với thỏi nhôm lớn hơn.
11. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng 4200g và khối lượng riêng D = 10,5 g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước.

a) Tìm thể tích của vật.

b) Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật, cho trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m3.

c) Nếu thả vật đó vào thủy ngân thì vật đó chìm hay nổi? Tại sao? Cho trọng lượng riêng của thủy ngân là 130000N/m3.

Xem đáp án

a) Thể tích của vật nhúng trong nước là:

m = D . V => V = mD

=> V =4200g10,5g/cm3= 400 cm3 = 0,0004 (m3)

b)Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật:

FA = d.V = 10000.0,0004 = 4 (N)

c) Nếu thả vât đó vào thủy ngân thì vật đó sẽ nổi vì trọng lượng riêng của vật đó nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân. (10,5g/cm3 =10500N/m3, 10500N/m3 < 130000N/m3).