Đề kiểm tra Vật lí 8 học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
13 câu hỏi
Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì
để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất.
để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất.
để tăng áp suất lên mặt đất.
để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.
Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.
Chọn đáp án D
Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào không liên quan đến áp suất khí quyển?
Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
Con người có thể hít không khí vào phổi.
Hộp sữa bị bẹp về nhiều phía sau khi hút hết không khí bên trong
Rót đầy nước vào một chiếc cốc.
Hiện tượng nào không liên quan đến áp suất khí quyển là rót đầy nước vào một chiếc cốc.
Chọn đáp án D
Lực đẩy Acsimét.
Lực đẩy Acsimét và lực ma sát.
Trọng lực.
Trọng lực và lực đẩy Acsimét.
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực: trọng lực và lực đẩy Ác – si – mét.
Chọn đáp án D
p = d.h
p = d.V
Công thức tính áp suất chất lỏng là p = d.h
Trong đó:
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng
+ h là độ cao cột chất lỏng
Chọn đáp án B
Trong chiếc đồng hồ đang chạy, đầu kim đứng yên so với trục của nó.
Trong chiếc ô tô đang chuyển động, người lái xe đứng yên so với ô tô.
Trên chiếc thuyền đang trôi theo dòng nước, người lái thuyền đứng yên so với chiếc thuyền.
Cái cặp để trên mặt bàn đứng yên so với mặt bàn.
Trong chiếc đồng hồ đang chạy, đầu kim chuyển động so với trục của nó vì có thời điểm đầu kim ở bên trái trục, có thời điểm đầu kim ở bên phải trục.
Chọn đáp án A
Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân
Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
A – hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất khí
B – hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất khí
C – hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
D - Vì khi bơm khí vào quả bóng bên trong quả bóng có không khí nên tạo áp suất lên quả bóng áp suất này bằng hoặc lớn hơn áp suất ở môi trường trong điều kiện thường nên quả bóng căng phồng.
Chọn đáp án D
Một vật rắn nổi trên mặt chất lỏng khi
khối lượng chất lỏng lởn hơn khối lượng của vật.
khối lượng riêng của chất lỏng nhỏ hơn khối lượng riêng của vật.
khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng chất lỏng.
khối lượng của vật lớn hơn khối lượng của chất lỏng.
Một vật rắn nổi trên mặt chất lỏng khi khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng chất lỏng.
Chọn đáp án C
Công thức tính vận tốc là:
v = s.t
v = m/s
Công thức tính vận tốc là:
Chọn đáp án B
Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:
Lực ma sát lăn.
Lực ma sát nghỉ.
Lực ma sát trượt.
Lực quán tính.
Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là lực ma sát lăn.
Chọn đáp án A
Một xe đạp đi với vận tốc 12km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.
Thời gian đi của xe đạp
Quãng đường đi của xe đạp
Xe đạp đi 1 giờ được 12km
Mỗi giờ xe đạp đi được 12km
Một xe đạp đi với vận tốc 12km/h. Con số đó cho ta biết mỗi giờ xe đạp đi được 12km.
Chọn đáp án D
So sánh áp suất gây ra tại các điểm A ,B ,C ,D ,E

Áp suất gây ra tại các điểm A, B, C, D trong cùng một chất lỏng lần lượt được tính theo công thức:
=> áp suất lớn hơn khi độ sâu của điểm đó tới mặt chất lỏng lớn hơn.
Ta thấy, hE > hD > hC = hB > hA
Vậy pE > pD > pC = pB > hA
Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dùng một tấm ván đặt trên đường để người và xe đi lại?
Ta có: , để đi lại được dễ dàng trên đường đất mềm lầy lội ta cần làm giảm áp suất bằng cách giảm áp lực hoặc tăng diện tích bị ép. Do vậy, đặt tấm ván để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, làm giảm áp suất do người hoặc xe tác dụng lên mặt đường nên không bị lún.
Một học sinh chạy xe đạp đến trường đi trên đoạn đường bằng 2,5km hết 12 phút, đoạn đường dốc hết 2 phút biết vận tốc của xe đạp lúc đó bằng 18km/h.
a.Tính vận tốc trung bình của xe đạp đi trên quãng đường bằng.
b.Tính vận tốc trung bình của xe đạp trên cả hai quãng đường.
Tóm tắt:
S1 = 2,5km
t1 = 12 phút= 1/5h
v2 = 18km/h
t2 = 2= 1/30h
v1= ? v2= ? vtb= ?
Giải
a. Vận tốc xe đạp đi trên đoạn đường bằng là
b. Độ dài đoạn đường dốc là
Vận tốc xe đạp đi trên cả hai đoạn đường là








