Đề kiểm tra Vật lí 8 học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
13 câu hỏi
Khi thiết kế đập chắn nước, căn cứ các quy luật áp suất chất lỏng, yêu cầu đập kiên cố, an toàn và tiết kiệm vật liệu thì các phương án nào ở hình sau là hợp lí?

Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Ta có, áp suất giảm khi áp lực giảm hoặc diện tích bị ép tăng
=> ta thấy đập ở hình c có móng trụ rộng nhất trong các hình => áp suất được giảm nhiều nhất => đạp kiên cố nhất.
Chọn phương án C
Khi đóng cọc xuống đất, muốn cọc cắm sâu vào đất cần phải tăng áp suất của cọc lên mặt đất, việc làm nào sau đây không có tác dụng làm tăng áp suất?
Vót nhọn đầu cọc.
Làm cho đầu cọc cắm xuống đất toè ra.
Tăng lực đóng búa.
Vót nhọn đầu cọc và tăng lực đóng búa.
Ta có:
=> Muốn tăng áp suất cần tăng áp lực hoặc giảm diện tích bị ép
Viêc làm làm cho đầu cọc cắm xuống đất toè ra có tác dụng làm giảm áp suất.
Chọn đáp án B
Một bình đựng chất lỏng như hình bên. Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?

Tại M
Tại N
Tại P
Tại Q
Áp suất gây ra tại các điểm M, N, P, Q trong cùng một chất lỏng lần lượt được tính theo công thức:
=> áp suất nhỏ nhất khi độ sâu của điểm đó tới mặt chất lỏng nhỏ nhất.
Ta thấy, hQ > hP > hN > hM
Vậy pQ > pP > pN > hM
Chọn đáp án A
Vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính vận tốc là v = S. t
Đơn vị của vận tốc là km/h
Công thức tính vận tốc đúng là :
Chọn đáp án C
Lực đẩy Acsimet có phương và chiều như thế nào?
Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Phương nằm ngang, chiều từ dưới lên.
Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống .
Lực đẩy Acsimet có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
Chọn đáp án A
Trong hình bên, mực chất lỏng ở 3 bình ngang nhau. Bình 1 đựng nước, bình 2 đựng rượu, bình 3 đựng thuỷ ngân. Gọi p1, p2 , p3 là áp suất của các chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1, 2 và 3. Chọn phương án đúng:

p1 > p2 > p3
p2 > p3 > p1
p3 > p1 > p2
p2 > p1 > p3
Áp suất chất lỏng được tính theo công thức:
Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và độ sâu của điểm xét.
Theo đề bài cho chiều cao của cột chất lỏng như nhau
=> ta so sánh trọng lượng riêng của các chất lỏng
dthủy ngân = 136000 N/m3
drượu = 8000 N/m3
dnước = 10000 N/m3
=> p3 > p1 > p2
Chọn đáp án C
không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động.
không đổi trong suốt quãng đường đi.
luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay đổi.
Các câu A, B, C đều đúng.
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi. Vì thế phương án A, B, C đều đúng.
Chọn đáp án D
Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?
Sự rơi của chiếc lá.
Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời.
Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước.
Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ.
Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước không phải là chuyển động cơ học.
Chọn đáp án C
Một canô chuyển động đều từ bến A đến bến B với vận tốc 30km/h thì hết 45 phút. Quãng đường từ A đến B dài:
22,5km
45km.
135km.
15km.
Thời gian 45 phút = 0,75h.
Quãng đường từ A đến B dài: s = v.t = 30.0,75 = 22,5km
Chọn đáp án A
Một vật có khối lượng m = 8 kg buộc vào một sợi dây. Cần phải giữ dây với một lực là bao nhiêu để vật cân bằng?
F > 80 N
F = 8N
F < 80 N
F = 80 N
Cần phải giữ dây với một lực bằng trọng lượng của vật
P = 10 . m = 10. 8 = 80N
Chọn đáp án D
Một vật nặng 4kg có khối lượng riêng bằng 2000 kg/m3. Khi thả vào chất lỏng có khối lượng riêng bằng 800 kg/m3. Khối lượng của chất lỏng bị vật chiếm chỗ bằng:
Vật có thể tích bằng: V = m/Dv = 4/2000 = 2.10-3m3
Khối lượng riêng vật lớn hơn của chất lỏng nên nó hoàn toàn chìm.
Khối lượng của chất lỏng bị vật chiếm chỗ bằng m = dl.v = 800.2.10-3 = 1,6 kg = 1600g
Hãy cho biết một vật chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của mấy lực? Đó là những lực nào? Hãy tính trọng lượng của vật và biểu diễn các lực tác dụng lên vật trong trường hợp vật đang lơ lửng trong lòngchất lỏng. Biết vật nặng 3kg, tỉ lệ xích tùy ý.
- Trọng lượng của vật là:
P = 10.m = 10.3 =30N
- Biểu diễn đúng và đủ các kí hiệu của hình: Có 2 lực tác dụng lên vật: trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét.

Một thùng cao 2m đựng đầy nước. Hỏi áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm A cách đáy thùng 0,8m là bao nhiêu? Biết dnước = 10 000N/m3.
Tóm tắt:
h = 2m; dnước = 10 000N/m3
Hỏi: pđáy = ? (Pa); pA = ? (Pa)
Giải
- Áp suất của nước lên đáy thùng là:
pđáy = d.h = 10 000.2 = 20 000 (Pa)
- Áp suất của nước lên điểm A là:
pA = d.hA = 10 000.(2-0,8) = 12 000 (Pa)
ĐS: pđáy = 20 000 (Pa); pA = 12 000 (Pa)








