Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)

A
Admin
Vật lýLớp 1259 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng cách nhau a=1,2 mm. Màn quan sát cách hai khe một khoảng D=1,5m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng có 0,40μmλ0,76μm. Số tia đơn sắc cho vân tối tại điểm M cách vân trắng chính giữa 4,5 mm là:

4 tia

3 tia

2 tia

5 tia

Xem đáp án

Đáp án A.

Vị trí vân tối cho bởi biểu thức:

 x=k+12λDa,  k=0,  ±1,  ±2,  ...

λ=axD.22k+1=1,2.103.4,5.1031,5.22k+1=7,2.1062k+1m=7,22k+1μm

0,4μmλ=7,22k+1μm0,76μm

 

4,25k8,5k=5;6;7;8 Có 4 ánh sáng đơn sắc thoả mãn đề bài.
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến có điện dung C thay đổi trong phạm vi từ 10 pF đến 640 pF. Khi điều chỉnh điện dung C đến giá trị 40 pF thì máy thu được sóng có bước sóng 20 m. Dải sóng mà máy thu thu được có bước sóng:

từ 10 m đến 160 m

từ 10 m đến 80 m.

từ 5 m đến 320 m

từ 5 m đến 80 m.

Xem đáp án

Đáp án B.

Khi cho lần lượt C=C0=40 pF, C=C1=10 pF C=C2=640 pF thì thu được sóng điện từ có bước sóng tương ứng là:

λ0=vf0=v12πLC0=v.2πLC0

λ1=vf1=v12πLC1=v.2πLC1

λ2=vf2=v12πLC2=v.2πLC2

 

Với v là vận tốc truyền sóng điện từ. Từ đó ta thấy:

λ1λ0=C1C0;  λ2λ0=C2C0λ1=λ0C1C0=20.1040=10m

λ2=λ0C2C0=20.64040=80m

 

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của tia Rơnghen là không đúng? Tia Rơnghen

có khả năng đâm xuyên mạnh.

tác dụng mạnh lên kính ảnh.

có thể đi qua lớp chì dày vài xentimet (cm).

có khả năng làm ion hóa không khí và làm phát quang một số chất.

Xem đáp án

Đáp án C.

Câu này không đúng vì tia Rơnghen không thể đi qua lớp chì dày vài xentimet (cm).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động LC có dao động điện từ tự do với chu kì riêng là T thì

khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp năng lượng điện trường đạt cực đại là T.

năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T2.

khi năng lượng điện trường có giá trị cực đại thì năng lượng từ trường có giá trị khác không.

Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường là T2.

Xem đáp án

Đáp án B.

Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào về bản chất của tia phóng xạ dưới đây là không đúng?

Tia α, β, γđều có chung bản chất sóng điện từ.

Tia αlà dòng các hạt nhân nguyên tử.

Tia βlà dòng các hạt mang điện.

Tia γlà sóng điện từ.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tia α, β,  γ đều có chung bản chất sóng điện từ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mạch dao động LC, điện tích trên một bản tụ biến thiên theo phương trình: q=q0cosωtπ2. Như vậy

tại thời điểm T43T4, dòng điện trong mạch có độ lớn cực đại, chiều như nhau.

tại thời điểmT43T4, dòng điện trong mạch có độ lớn cực đại, chiều ngược nhau.

tại thời điểm T2T, dòng điện trong mạch có độ lớn cực đại, chiều như nhau.

tại thời điểm T2T, dòng điện trong mạch có độ lớn cực đại, chiều ngược nhau.

Xem đáp án

Đáp án D.

Tại thời điểm T2 T, dòng điện trong mạch có độ lớn cực đại, chiều ngược nhau.

Thật vậy:  i=q't=ωq0sinωtπ2

iT2=ωq0sinωT2π2=ωq0=Imax

iT=ωq0sinωTπ2=ωq0=Imax

            

              

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Vật có nhiệt độ trên 3000°C phát ra tia tử ngoại rất mạnh.

Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.

Tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ.

Tia tử ngoại có tác dụng nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi λ1, λ2 lần lượt là bước sóng trong chân không của ánh sáng đơn sắc (1) và (2). Nếu λ1>λ2 thì

ánh sáng (1)có tần số lớn hơn.

chiết suất của nước đối với ánh sáng (1)lớn hơn.

phôtôn của ánh sáng (1)có năng lượng lớn hơn.

trong nước, ánh sáng (1)có vận tốc lan truyền lớn hơn.

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có:  λ=vf.λ1>λ2n1<n2v1=cn1>v2=cn2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng đơn sắc màu chàm thì ánh sáng huỳnh quang không thể là ánh sáng đơn sắc màu

lam

lục

vàng

tím

Xem đáp án

Đáp án D.

Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng đơn sắc màu chàm thì ánh sáng huỳnh quang không thể là ánh sáng đơn sắc màu tím.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử hiđro, bán kính quỹ đạo bohr thứ ba (quỹ đạo M) là 4,77 A°. Bán kính bằng 19,08 A° là bán kính quỳ đạo Bohr thứ

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có:  rn=n2r0rnr3=n33219,084,77=n29n=6

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hằng số Planck h=6,625.1034 J.s; Tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108m/s; Độ lớn điện tích của electron e=1,6.1019C. Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện0,35μm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng là:

0,1  μm

0,2μm

0,3μm

0,4μm

Xem đáp án

Đáp án D.

Hiện tượng quang điện không xảy ra khi  >0

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại có bước sóng giới hạn là λ. Ánh sáng kích thích có bước sóng là λ04. Động năng cực đại ban đầu của quang electron là

hc4λ0

hc3λ0

hcλ0

3hcλ0

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có:  hcλ04=hcλ0+WmaxW0max=3hcλ0

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng?

Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số prôtôn gọi là các đồng vị.

Lực hạt nhân là lực liên kết các nuclon, nó chỉ có tác dụng ở khoảng cách rất ngắn cỡ 1010 m.

Độ hụt khối của các hạt nhân là độ chênh lệch giữa tổng khối lượng các nuclon tạo thành hạt nhân và khối lượng hạt nhân.

Năng lượng liên kết của hạt nhân là năng lượng tối thiểu cần cung cấp để các nuclon (đang đứng riêng rẽ) liên kết với nhau tạo thành hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án C.

Độ hụt khối của các hạt nhân là độ chênh lệch giữa tổng khối lượng các nuclon tạo thành hạt nhân và khối lượng hạt nhân.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân 2963Cu có bán kính 4,8 fm 1  fm=1015m. Cho 1u1,66055.1027 kg.

Khối lượng riêng của hạt nhân đồng là:

2,259.1017kg/m3

2,259.1010kg/m3

2,259.1027kg/m3

2,259.1014kg/m3

Xem đáp án

Đáp án A.

 mCu63u1,04615.1025kg

Khối lượng riêng =mCu4π3rCu3=1,04615.10254π34,8.10153=2,259.1017kg/m3

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ β người ta dùng máy đếm xung “đếm số hạt bị phân rã” (mỗi lần hạt β rơi vào máy thì tạo ra một xung điện làm cho số đếm của máy tăng thêm một đơn vị). Trong lần đo thứ nhất máy đếm ghi được 340 xung trong một phút. Sau đó một ngày máy đếm chỉ còn ghi được 112 xung trong một phút. Tính chu kì bán rã của chất phóng xạ.

T=19h

T=7,5h

T=0,026h

T=15h

Xem đáp án

Đáp án D.

Số xung n (số hạt β rơi vào máy) tỉ lệ với số hạt nhân bị phân rã ΔN nên ta có: 

n1n2=ΔN1ΔN2=N011eλΔtN021eλΔt=N01N02=N01N01.eλt=eλt

λt=0,693Tt=lnn1n2T=0,693.tlnn1n2=15h

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính hai mặt lồi bằng thủy tinh, có cùng bán kính 20cm. Biết chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt bằng nd=1,490 nt=1,510. Khoảng cách giữa các tiêu điểm của thấu ánh đối với ánh sáng đỏ và tím là:

Δf=4,26mm

Δf=8,00mm

Δf=10,50mm

Δf=5,52mm

Xem đáp án

Đáp án B.

Tiêu cự của thấu kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là:

 1fd=nd11R1+1R2;  1ft=nt11R1+1R2

Với R1=R2=0,2m là các bán kính của hai mặt lồi.

Thay các giá trị từ đề bài vào hai biểu thức trên ta tìm được:

  fd=1049m;  ft=1051mΔf=fdft=8mm

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị 92234U sau một chuỗi phóng xạ α β biến đổi thành 82106Pb. Số phóng xạ α β trong chuỗi là:

7 phóng xạ α, 4 phóng xạ β.

5 phóng xạ α, 5 phóng xạ β.

7 phóng xạ α, 8 phóng xạ β.

6 phóng xạ α, 12 phóng xạ β.

Xem đáp án

Đáp án A.

Giả sử có a phóng xạ α b phóng xạ β .

Theo định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích ta có:

234=4a+206 và 92=2b+82

Giải hệ trên ta tìm được:  a=7; b=4

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Young với nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm, hai khe cách nhau 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Bề rộng miền giao thoa trên màn là 4,25 cm. Số vân tối quan sát trên màn là:

22.

19.

20.

25.

Xem đáp án

Đáp án A.

• Khoảng vân:  i=λDa=0,5.106.20,5.103=2mm

• Lập tỷ số: L2i=42,52.2=10,625=10+0,625

Số vân tối quan sát được trên màn: Nt=210+1=22 (vân tối)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn hạt α có động năng 4 MeV vào hạt nhân 714N đứng yên thu được một hạt prôtôn và hạt nhân 817O. Phản ứng này thu một năng lượng là 1,21 MeV. Giả sử prôtôn bay ra theo hướng vuông góc với hướng bay của hạt α. Coi khối lượng các hạt tính xấp xỉ bằng số khối của chúng. Động năng của prôtôn là:

1,044 MeV

1,746 MeV

0,155 MeV

2,635 MeV

Xem đáp án

Đáp án B.

Theo định luật bảo toàn động lượng:

 mαvα=mpvp+mOvO

Các vectơ được biểu diễn trên hình vẽ. Từ đó ta có: 

Bắn hạt anpha có động năng 4 MeV vào hạt nhân 14N7 đứng yên thu được một hạt prôtôn (ảnh 1)

mOvO2=mαvα2+mpvp2

2mO.12mOvO2=2mα.12mαvα2+2mp.12mpvp2

mO.WdO=mα.Wdα+mp.Wdp

WdO=mαmOWdα+mpmOWdp

 Theo định luật bảo toàn năng lượng:

 WdαWthu=WdO+Wdp=mαmOWdα+mpmOWdp+Wdp

mOmαmOWdαWthu=mOmpmOWdp

Wdp=mOmO+mpmOmαmOWdαWthu

=1717+117417.41,21.41,21=1,746MeV

 

 

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác đều ABC, chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp vào mặt bên AB đi từ đáy lên. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 2 và đối với ánh sáng tím là 3. Giả sử lúc đầu lăng kính ở vị trí mà góc lệch D của tia tím là cực tiểu. Phải quay lăng kính một góc bằng bao nhiêu để góc lệch của tia đỏ là cực tiểu.

60°

15°

45°

30°

Xem đáp án

Đáp án B.

Khi tia tím có góc lệnh cực tiểu, ta có  rt1=rt2=A2=300

Theo luật định khúc xạ, ở mặt AB của lăng kính:

sinit=ntsinrt1it=600.

Khi góc lệch của tia đỏ cực tiểu, ta có  rd1=rd2=A2=300

sinid=ndsinrt1id=450

Vậy kể từ vị trí góc lệch tia tím cực tiểu đến tia đỏ cực tiểu ta phải quay lăng kính ngược chiều kim đồng hồ một góc 15°

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 3 mức năng lượng EK, EL EM của nguyên tử hiđro. Một phôtôn có năng lượng bằng hiệu EMEK bay đến gặp nguyên tử này. Khi đó, nguyên tử sẽ

không hấp thụ phôtôn.

hấp thụ phôtôn nhưng không chuyển trạng thái.

hấp thu phôtôn và chuyển từ K lên L rồi lên M.

hấp thụ phôtôn và chuyển từ K lên M.

Xem đáp án

Đáp án D.

Hấp thụ phôtôn và chuyển từ K lên M.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do với tần số 1 MHz. Tại thời điểm t=0, năng lượng điện trường trong mạch có giá trị cực đại. Thời gian ngắn nhất kể từ thời điểm ban đầu để năng lượng điện trường bằng một nửa giá trị cực đại của nó là:

2.106 s

106 s

0,5.106 s

0,125.106 s

Xem đáp án

Đáp án D.

Tại thời điểm  t=0

 Wd=Wdmaxq202C=Q022Cq0=±Q0

Khi  Wd=12Wdmaxq22C=12.Q022Cq=±Q02

Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do với tần số 1 MHz. (ảnh 1)

Thời gian ngắn nhất là thời gian biến thiên từ  Q0 đến Q02, tương ứng với thời gian chuyển động từ B đến P (hình vẽ dưới đây), trong đó: OP=OB2

Dễ thấy:  cosMOP=OPOM=12MOP=π4

t=45o360oT=18.1106=0,125.106s

 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau mỗi giờ, số nguyên tử của đồng vị phóng xạ côban 2760Co giảm 3,8%. Hằng số phóng xạ của côban là:

1,076.105 s1

1,076.105 s1

7,68.105 s1

2,422.104 s1

Xem đáp án

Đáp án A.

Theo bài:  N0NtN0=3,8%NtN0=13,8%=0,962

 Nt=N0.eλtNtN0=eλt   

lnNtN0=λtλ=1tlnNtN0=1,076.105s1              

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia X được tạo ra bằng cách nào sau đây?

Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim lại khó nóng chảy có nguyên tử lượng lớn.

Cho một chùm electron chậm bắn vào một kim loại.

Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn.

Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại.

Xem đáp án

Đáp án A.

Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim lại khó nóng chảy có nguyên tử lượng lớn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết bước sóng của 4 vạch trong vùng nhìn thấy của quang phổ hiđrô lần lượt là: 0,6563 μm; 0,4861 μm; 0,4340 μm; 0,4102 μm. Bước sóng dài nhất trong dãy Pasen là:

1,4235 μm

1,2811 μm

1,8744 μm

1,0939 μm

Xem đáp án

Đáp án C.

Bước sóng dài nhất trong dãy Pasen ứng với sự chuyển mức từ quỹ đạo N về quỹ đạo M.

 hcλ=ENEM=ENELEMEL=hcλlamhcλdo

1λ=1λlam1λdo=10,486110,6563λ=1,8744μm