Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)

A
Admin
Vật lýLớp 1259 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơtron là hạt sơ cấp

không mang điện.

mang điện tích âm.

có tên gọi khác là hạt nơtrinô.

mang điện tích dương.

Xem đáp án

Đáp án A

Nơtron là hạt sơ cấp không mang điện.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có

cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.

cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.

cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn.

cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron

Xem đáp án

Đáp án B

Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số proton nhưng khác số nơtron.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chùm tia β+

là chùm các hạt nhân có cùng khối lượng với electron, mang điện là +e

tia β+có tầm bay trong không khí ngắn hơn so với tia α

ít bị lệch đường đi hơn hạt αkhi đi qua điện trường

tia β+có khả năng đâm xuyên rất mạnh, giống như tia Rơnghen

Xem đáp án

Đáp án A

Chùm tia β+ là chùm các hạt có cùng khối lượng với electron, mang điện là +e.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phóng xạ βthì hạt nhân con:

Lùi 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

Tiến 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

Lùi 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

Tiến 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

Xem đáp án

Đáp án D

Trong phóng xạ β thì hạt nhân con tiến 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định số hạt proton và notron của hạt nhân 1124Na

11 proton và 13 notron

12 proton và 14 notron

24 proton và 11 notron

11 proton và 24 notron

Xem đáp án

Đáp án A

Số khối: A = 24

Số Proton: Z = 11

Số notron: N = A – Z = 13

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ)?

Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren.

Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.

Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.

Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu này sai vì độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ không phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối chất Astat 85211At có số nguyên tử ban đầuN0=2,86.1016 nguyên tử và phóng xạ ra tia α. Trong giờ đầu tiên phát ra  2,29.1015 hạt α . Chu kỳ bán rã của Astat là:

8 giờ 18 phút

8 giờ

7 giờ 18 phút

8 giờ 10 phút

Xem đáp án

Đáp án A

Số nguyên tử α tạo ra chính bằng số nguyên tử At đã phóng xạ, do đó:

Nα=ΔN=N0N=N01eλteλt=1ΔNN0=12,29.10152,86.1016=26312860

T=ln2ln26312860=8,3giờ = 8 giờ 18 phút

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khoảng thời gian 4 giờ, 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ đã bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị đó bằng bao nhiêu?

1 giờ

2 giờ

3 giờ

4 giờ

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: ΔNN0.100%=112tT.100%=75%12tT=14=122tT=2

Từ đó: T=t2=2(giờ)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu có 2gPôlôni nguyên chất, đó là chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 138 ngày và có phương trình phân rã: 84210Poα+82206Pb. Sau bao lâu thì khối lượng chì được tạo ra là 0,4g?

69 ngày

138 ngày

34,5 ngày

276 ngày

Xem đáp án

Đáp án A

Số nguyên tử ban đầu của 210Po là: N0=m0APo.NA

Số nguyên tử 206Pb được tạo ra: NPb=mPbAPb.NA

Vì số nguyên tử Pb tạo ra bằng số nguyên tử Po đã bị phân rã, do đó:

NPb=NPo=N0112tT12tT=1NPbN0=1mPbm0.APoAPb=10,42.210206=1212

Từ đó:t=T2=69 (ngày).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết Cs137 là chất phóng xạ β. Sau 15 năm độ phóng xạ của nó giảm bớt 29,3% và khối lượng chất phóng xạ còn lại là 2,82.108g. Tính độ phóng xạ ban đầu của Cs137.

1,8.105Bq

0,8.105Bq

0,92.105Bq

1,82.105Bq

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: HH0.100%=70,7%H02tTH0=0,7072tT=212T=2t=30(năm)

Khối lượng ban đầu của chất phóng xạ: m0=m.2tT=2,82.108.21530=5,6.108g

Độ phóng xạ ban đầu: 

H0=λN0=ln2T.m0A.NA=0,693.5,6.108.6,02.102330.365.24.3600.137=1,8.105Bq