Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 29)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 29)

A
Admin
Vật lýLớp 1263 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia nào sau đây được dùng để nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các vật rắn? 

Tia X.

Tia laze.

Tia tử ngoại.

Tia hồng ngoại.

Xem đáp án

Tia X dùng để nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các vật rắn.

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Một điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua, thì tại đó

vectơ cảm ứng từ và vectơ cường độ điện trường luôn ngược hướng

cảm ứng từ và cường độ điện trường luôn biến thiên lệch pha nhau π2rad.

vectơ cảm ứng từ và vectơ cường độ điện trường luôn cùng hướng với vectơ vận tốc truyền sóng.

cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn biến thiên cùng pha.

Xem đáp án

Một điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua, thì tại đó cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn biên thiên cùng pha.

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước sóng là khoảng cách giữa hai phần tử sóng 

dao động ngược pha trên cùng một phương truyền sóng.

gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.

dao động cùng pha trên phương truyền sóng.

gần nhau nhất dao động cùng pha.

Xem đáp án

Bước sóng là khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của

các phôtôn trong một chùm sáng đơn sắc bằng nhau.

một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn.

một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó.

một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.

Xem đáp án

Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của các phôtôn trong một chùm sáng đơn sắc bằng nhau.

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tắc của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, để trộn dao động âm tần với dao động cao tần ta dùng 

mạch tách sóng.

mạch biến điệu.

mạch chọn sóng.

mạch khuếch đại.

Xem đáp án

Trong nguyên tắc của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, để trộn dao động âm tần với dao động cao tần ta dùng mạch biến điệu. 

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của khối lượng nguyên tử u là

114khối lượng hạt nhân của đồng vị 714N.

khối lượng của hạt nhân nguyên tử 11H.

khối lượng của một nguyên tử 11H.

112khối lượng của một nguyên tử C612.

Xem đáp án

Đơn vị khối lượng nguyên tử u là  112 khối lượng của một nguyên tử  C612.

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm sáng đi qua một máy quang phổ lăng kính, chùm sáng lần lượt đi qua

ống chuẩn trực, buồng tối, hệ tán sắc.

hệ tán sắc, ống chuẩn trực, buồng tối.

hệ tán sắc, buồng tối, ống chuẩn trực.

ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối.

Xem đáp án

Sử dụng sơ đồ cấu tạo máy quang phổ lăng kính.

Chiếu một chùm sáng đi qua một máy quang phổ lăng kính, chùm sáng lần lượt đi qua  (ảnh 1)

Chiếu một chùm sáng đi qua một máy quang phổ lăng kính, chùm sáng lần lượt đi qua: ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối. 

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi mp, mn, mx lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân ZAX.  Năng lượng liên kết của một hạt nhân ZAX được xác định bởi công thức

W=Z.mP+AZmnmXc2

W=Z.mP+AZmnmX

W=Z.mP+AZmn+mXc2

W=Z.mPAZmn+mXc2

Xem đáp án

Năng lượng liên kết của hạt nhân  được xác định bởi biểu thức:

 W =Z.mp+AZmnmXc2

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Nguồn S phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38μm đến 0,76μm. Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc 2 và bậc 3 có bề rộng là:

1,52 mm.

0,76 mm.

0,38 mm.

1,14 mm.

Xem đáp án
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, (ảnh 1)

Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc 2 và bậc 3 là vùng quang phổ trải từ bậc 3 màu tím tới bậc 2 màu đỏ

 Δx=2λd3λtDa=2.0,763.0,38.22=0,38mm.

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tia sáng truyền từ không khí vào môi trường thủy tinh có chiết suất tuyệt đối n=3 dưới góc tới 60°, coi không khí có chiết suất tuyệt đối là 1. Góc khúc xạ có giá trị là

30°.

45°.

60°.

37,5°.

Xem đáp án

Ta có:  1.sin600=3sinrsinr=12r=300

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu bức xạ có bước sóng λ=0,405μm vào một tấm kim loại thì vận tốc ban đầu cực đại của electron là v1, thay bức xạ khác có tần số f2=16.1014Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của electron là v2=2v1. Công thoát của electron ra khỏi kim loại đó bằng bao nhiêu?

1,6 eV.

1,88 eV.

3,2eV.

2,2eV.

Xem đáp án

Ta có hệ thức: hcλ1=A+mv122hf2=A+mv222=A+4.mv122

4hcλ1hf2=3AA3.1019J1,88eV

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: 1123Na+H11He24+Ne1020. Lấy khối lượng các hạt nhân 1123Na;  1020Ne;  24He;  11H lần lượt là 22,9837u; 19,9869u; 4,0015u; 1,0073u và 1  u=931,5  MeV/c2. Trong phản ứng này, năng lượng

thu vào là 3,4524 MeV.

thu vào là 2,4219 MeV.

tỏa ra là 2,4219 MeV.

tỏa ra là 3,4524 MeV.

Xem đáp án

Khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng:

 mtruoc=22,9837+1,0073=23,991  umsau=4,0015+19,9869=23,9884  u

Năng lượng của phản ứng hạt nhân:

W=mtruocmsauc2=23,99123,9884  uc2

=0,0026.931,5=2,4219  MeV.

Do ΔE>0 nên phản ứng tỏa năng lượng.

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến gồm tụ xoay C và cuộn thuần cảm L. Tụ xoay có điện dung C tỉ lệ theo hàm bậc nhất đối với góc xoay α. Ban đầu khi chưa xoay tụ thì mạch thu được sóng có tần số f0. Khi xoay tụ một góc α1 thì mạch thu được sóng có tần số f1=0,5f0, khi tụ xoay góc α2 thì mạch thu được sóng có tần số f2=f03. Tỉ số giữa hai góc xoay α1α2 là:

18.

38

35

75

Xem đáp án

Vì điện dung của tụ tỉ lệ với hàm bậc nhất của góc xoay:  C=C0+a.α

Khi tụ chưa xoay ta có:f0=12πLC0(1)

Khi tụ xoay một góc f1=12πLC1(2)

Khi tụ xoay một góc f2=12πLC2(3)

Suy ra:  f1f0=1212πLC112πLC0=12C0C1=C0C0+a.α1=14a.α1=3.C0(4)

Tương tự:  f2f0=1312πLC212πLC0=13C0C2=C0C0+a.α2=19a.α2=8.C0(5)

Từ (4) và (5) ta có:  α1α2=38

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn quan sát, hai điểm M và N đối xứng qua vân trung tâm có hai vân sáng bậc 4. Dịch màn ra xa khe thêm một đoạn 50 cm theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe. So với lúc chưa dịch chuyển màn, số vân sáng trên đoạn MN lúc này giảm đi

1 vân.

3 vân.

2 vân.

4 vân.

Xem đáp án

Tại M là vân sáng bậc 4 ứng với k = 4.

Vị trí điểm M lúc đầu được xác định bởi: xM=ki=4.λDa  (1).

Khi dịch màn ra xa vị trí điểm M được xác định bởi:  xM=k'i'=k'.λD+0,5a (2).

Từ (1) và (2) suy ra:  4.λDa=k'λD+0,5a

4.1,5=k'1,5+0,5k'=3Tại M lúc này là vân sáng bậc 3.

Vì N đối xứng với M qua vân sáng trung tâm nên tại N lúc này cũng là vân sáng bậc 3.

Vậy trong khoảng MN số vân sáng giảm 2 vân.

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 tia phóng xạ phát ra từ nguồn: tia α, tia β+, tia β và tia γ đi vào một miền không gian có điện trường đều được tạo ra giữa hai bản tụ điện phẳng không khí. Đường sức điện trường có phương vuông góc với hướng của các tia phóng xạ phát ra. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là

tia γ.

tia β.

tia β+ .

tia α

Xem đáp án

Khi đi vào vùng không gian có điện trường, và đường sức vuông góc với hướng của các tia thì:

- Tia anpha (He24) mang điện tích +2e nên lệch về phía bản âm của tụ điện.

- Tia Bêta(β+) mang điện tích +e nên lệch về phía bản âm của tụ điện.

- Tia Bêta(β) mang điện tích -e nên lệch về phía bản dương của tụ điện.

- Tia γ là sóng điện từ, không mang điện tích nên không bị lệch trong điện trường lẫn từ trường.

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm các thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia sáng màu lục đi là là mặt nước. Không kể tia màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia màu 

lam và tím.

tím, lam và đỏ.

đỏ, vàng và lam.

đỏ và vàng.

Xem đáp án

Do tia sáng màu lục đi là là mặt nước.

Suy ra góc tới giới hạn của chùm tia sáng thỏa mãn:  sinigh=1nluc

Ta có:   ndo<nvang<nluc<nlam<ntimighdo >ighvang >ighluc >ighlam >ightim .

Để có tia ló ra ngoài không khí, ta có:  ight/sighluc 

Vậy có tia sáng màu đỏ và màu vàng ló ra ngoài không khí

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.

năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

Xem đáp án

Hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau thì năng lượng liên kết của chúng cũng bằng nhau.

Ta lại có: WLKR=WLKA Khi WlkrX=WlkrYAX>AYWlkX<WlkY.

 Hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.    

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân C614 gồm:

6 prôtôn và 8 nơtron.

14 prôtôn.

6 nơtron, 8 prôtôn.

14 nơtron.

Xem đáp án

Hạt nhân 614C có 6 prôtôn, 8 nơtron và 14 nuclôn. 

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu chàm vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng

màu đỏ.

màu tím.

màu vàng.

màu lục.

Xem đáp án

Ánh sáng huỳnh quang phát ra luôn có bước sóng dài hơn ánh sáng kích thích như vậy ánh sáng tím không thể là ánh sáng huỳnh quang phát ra.

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính trong máy quang phổ trước khi đến thấu kính của buồng tối là

một chùm tia hội tụ.

một chùm tia phân kì.

một chùm tia song song.

nhiều chùm tia đơn sắc song song, khác phương.

Xem đáp án

Khi ló ra khỏi ống chuẩn trực, chùm ánh sáng phát ra từ nguồn S mà ta cần nghiên cứu sẽ trở thành một chùm song song. Chùm này qua lăng kính sẽ bị phân tách thành nhiều chùm đơn sắc song song, lệch theo các phương khác nhau.

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Quang phổ vạch của nguyên tử hidro gồm các vạch màu

đỏ, cam, chàm, tím.

đỏ, lam, lục, tím.

đỏ, vàng, chàm, tím.

đỏ, lam, chàm, tím.

Xem đáp án

Quang phổ vạch của nguyên tử hidro thuộc dãy Ban-me, gồm các vạch: đỏ, lam, chàm, tím

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại của tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0. Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch bằng 0,5I0 thì điện tích của tụ điện có độ lớn là

Q022

Q052

Q02

Q032

Xem đáp án

Ta có q và i vuông pha:

iI02+qQ02=10,5.I0I02+qQ02=1q=±Q032

Độ lớn điện tích khi đó là Q032

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm
Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1+100 (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là 

50 s.

25 s.

400 s.

309 s.

Xem đáp án

Tại thời điểm t1, ta có: N=20%N0N0.2t1T=15N02t1T=15

Tại thời điểm t2, ta có:N=N0.2t1+100T=5%N0

2t1T.2100T=12015.2100T=120T=50s

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khoảng cách giữa hai khe là a = 5 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn là D = 2,5 m. Hai khe được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,64μm. Vị trí vân sáng bậc 3 trên màn là:

±2,56mm.

±1,32mm.

±0,96mm.

±0,63mm.

Xem đáp án

Khoảng vân là: i=λDa=0,64.2,55=0,32mm.

Vân sáng bậc 3 tương ứng với k=±3.

Vị trí vân sáng bậc 3 trên màn là: x=ki=±3.0,32=±0,96mm.

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu bức xạ có bước sóng 0,41μm vào catôt của một tế bào quang điện, với công suất 3,03 W thì cường độ dòng quang điện bão hòa là 2 mA. Hãy xác định hiệu suất lượng tử của tế bào quang điện

0,2%.

0,3%.

0,02%.

0,1%.

Xem đáp án

Áp dụng công thức: H=nN=IbheP λhc=Ibh.hce.P λ=0,2%

Chọn đáp án A