Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 28)
25 câu hỏi
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại là những bức xạ mà mắt thường không nhìn thấy được.
Nguồn phát ra tia tử ngoại thì không thể phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại thì có tác dụng nhiệt còn tia tử ngoại thì không.
Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện còn tia tử ngoại thì không.
A – đúng vì tia hồng ngoại, tia tử ngoại là những bức xạ mà mắt thường không nhìn thấy được.
B – sai vì nguồn phát tia tử ngoại có nhiệt độ lớn nên chắc chắn có phát ra tia hồng ngoại.
C – sai vì tia tử ngoại cũng có tác dụng nhiệt tuy nhiên không đặc trưng bằng tia hồng ngoại.
D – sai vì tia tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện mạnh.
Chọn đáp án A.
khối lượng.
năng lượng.
động lượng.
hiệu điện thế.
là đơn vị đo khối lượng.
Chọn đáp án A.
Sự hình thành dao động điện từ tự do trong mạch dao động là do
hiện tượng cộng hưởng xảy ra trong mạch dao động.
nguồn điện không đổi tích điện cho tụ điện.
hiện tượng tự cảm.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nếu xem quá trình dao động của mạch LC trong một chu kì thì ta sẽ thấy luôn có sự biến thiên của cường độ dòng điện. I biến thiên dẫn tới từ trường B biến thiên từ thông biến thiên sinh ra một suất điện động tự cảm Hiện tượng tự cảm
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ liên tục.
Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch.
Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.
Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, khi bị kích thích, phát ra các bức xạ có bước sóng xác định và cho một quang phổ vạch phát xạ riêng, đặc trưng cho một nguyên tố ấy.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dãy Ban-me?
Dãy Ban-me nằm trong vùng tử ngoại.
Dãy Ban-me nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy.
Dãy Ban-me nằm trong vùng hồng ngoại
Dãy Ban-me gồm một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy và một phần nằm trong vùng tử ngoại.
Dãy Ban-me gồm một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy và một phần nằm trong vùng tử ngoại.
Chọn đáp án D
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng trắng bằng khe Y-âng, người ta dùng kính lọc sắc để chỉ cho ánh sáng từ màu lam đến màu cam đi qua hai khe (có bước sóng từ đến ). Biết khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là D = 2 m. Khoảng có bề rộng nhỏ nhất mà không có vân sáng nào quan sát được trên màn bằng
0,9 mm.
0,2 mm.
0,5 mm.
0,1 mm.

Khoảng bề rộng nhỏ nhất mà không có vân sáng quan sát được trên màn tương ứng với phần nằm ở giữa hai quang phổ không chồng lên nhau.
Quang phổ bậc k bắt đầu chồng lấn với quang phổ bậc (k – 1) khi:
Quang phổ bậc 4 bắt đầu chồng lấn với quang phổ bậc 3.
Quang phổ bậc 3 chưa chồng lấn với quang phổ bậc 2. Khoảng cách giữa hai quang phổ bậc 3 và quang phổ bậc 2 là: .
Chọn đáp án D.
Một kim loại có công thoát êlectron là A. Biết hằng số P-lăng là h và tốc độ ánh sáng truyền trong chân không là c. Giới hạn quang điện của kim loại là
Giới hạn quang điện của kim loại là:
Chọn đáp án A
Chọn phát biểu đúng. Tia hồng ngoại
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
được ứng dụng để sưởi ấm.
không truyền được trong chân không.
không phải là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại là sóng điện từ, có khả năng truyền được trong chân không, là bức xạ không nhìn thấy. Tia hồng ngoại ứng dụng để sưởi ấm.
Chọn đáp án B
Hạt nhân có số prôtôn là
Z.
A + Z.
A.
A - Z.
Hạt nhân có số prôtôn là Z.
Chọn đáp án A
Chiếu chùm ánh sáng gồm 5 ánh sáng đơn sắc khác nhau là đỏ, cam, vàng, lục và tím đi từ nước ra không khí, thấy ánh sáng màu vàng ló ra ngoài song song với mặt nước. Xác định số bức xạ mà ta có thể quan sát được phía trên mặt nước.
Ngoài tia vàng còn có tia cam và tia đỏ.
Tất cả đều ở trên mặt nước.
Chỉ có tia đỏ ló ra phía trên mặt nước.
Chỉ có tia lục và tia tím ló ra khỏi mặt nước.
Điều kiện để tia sáng ló ra ngoài không khí là không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Ta thấy tia sáng màu vàng ló ra ngoài song song với mặt nước.
Những ánh sáng mà chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng đó nhỏ hơn hơn chiết suất môi trường trong suốt đối với ánh sáng vàng thì sẽ không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần (ló ra ngoài không khí).
Vì nên ngoài tia vàng còn có tia màu cam và đỏ ló ra ngoài không khí.
Chọn đáp án A
Mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm Khi hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện là 4 V thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 0,02 A. Hiệu điện thế cực đại trên bản tụ là:
4 V.
5 V
Năng lượng điện từ của mạch:
Chọn đáp án D.
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 2 m. Nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng . Trên màn khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau bằng
2 mm.
0,5 mm.
4 mm.
1 mm.
Khoảng vân là:
Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau là
Chọn đáp án D
Hạt nhân nào sau đây có thể phân hạch
Hạt nhân có thể phân hạch thường là những hạt nhân có số khối lớn, chẳng hạn: Urani-235, Urani-238, Plutoni-239, Curi-250, …
Chọn đáp án D
Khi nói về tính chất của tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất.
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ.
Tính chất tia tử ngoại:
- Tác dụng mạnh lên kính ảnh.
- Ion hóa không khí và nhiều chất khí khác.
- Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng ít bị thạch anh hấp thụ.
- Kích thích phát quang nhiều chất: kẽm sunfua, cadimi sunfua. Được áp dụng trong đèn huỳnh quang.
- Kích thích các phản ứng hóa học: tổng hợp hiđrô và clo, tổng hợp vitamin D.
- Tác dụng sinh học: diệt tế bào (cháy nắng), tế bào võng mạc (mờ mắt), diệt khuẩn, nấm mốc.
- Gây ra một số hiện tượng quang điện.
Chọn đáp án D
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Biết bán kính Bo là r0. Êlectron không có bán kính quỹ đạo dừng nào sau đây?
Các bán kính quỹ đạo dừng của êlectron là:
Chọn đáp án C
Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, nguồn sáng có bước sóng trong khoảng đến thì bề rộng quang phổ bậc 1 đo được trên màn là 0,38 mm. Dịch màn rời xa mặt phẳng chứa hai khe thêm một đoạn x thì bề rộng quang phổ bậc 1 trên màn đo được là 0,551 mm. Độ dịch chuyển của màn là:
38 cm.
45 cm.
40 cm.
50 cm.
+ Bề rộng quang phổ bậc 1 lúc đầu là:
(1).
+ Bề rộng quang phổ bậc 1 khi dịch chuyển màn là:
0 (2).
Từ (1) và (2) suy ra:
Chọn đáp án B
Một đám nguyên từ hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi các êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?
10.
4.
6.
3.
Quỹ đạo N ứng với: n = 4
Số vạch phát xạ khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về các quỹ đạo dừng bên trong là:
(vạch)
Chọn đáp án C
Kim loại có công thoát êlectron là 2,62 eV. Khi chiếu vào kim loại này hai bức xạ có bước sóng thì hiện tượng quang điện
xảy ra với cả 2 bức xạ.
xảy ra với bức xạ không xảy ra với bức xạ .
không xảy ra với cả 2 bức xạ.
xảy ra với bức xạ , không xảy ra với bức xạ
Ta có:
Nhận thấy cả đều nhỏ hơn Hiện tượng quang điện xảy ra với cả 2 bức xạ.
Chọn đáp án A
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng thì tại vị trí điểm M trên màn quan sát với thu được vân sáng. Nếu thay ánh sáng đơn sắc bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ đến và các điều kiện khác giữ nguyên thì tại M số bức xạ cho vân sáng là:
3.
2.
4.
6.
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng thì:
Điều kiện để có vân sáng tại M khi chiếu ánh sáng trắng là:
Ta có:
Có 4 giá trị k thỏa mãn. Vậy có 4 bức xạ cho vân sáng tại M.
Chọn đáp án C
quang phổ gồm các vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
quang phổ gồm những vạch màu biến đổi liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền quang phổ liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền sáng.
Quang phổ vạch hấp thụ của chất khí (hay hơi kim loại) là quang phổ liên tục thiếu một số vạch màu do bị chất khí (hay hơi kim loại) đó hấp thụ.
Chọn đáp án C
Công suất của một nguồn sáng là 2,5 W. Biết nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng Cho hằng số P-lăng là và tốc độ ánh sáng trong chân không . Số phôtôn phát ra từ nguồn sáng trong một phút là
Số phôtôn phát ra từ nguồn sáng trong 1 giây:
Số phôtôn phát ra từ nguồn sáng trong 1 phút:
Chọn đáp án A
Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 mH và tụ điện có điện dung Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 6 V. Tại thời điểm hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 4 V thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng:
Mạch dao động LC có u và i vuông pha với nhau nên áp dụng công thức:
Chọn đáp án A
Cho bốn bức xạ điện từ có bước sóng , , và . Chiếu lần lượt 4 bức xạ trên vào một tấm kẽm có công thoát A = 3,55 eV. Số bức xạ gây ra hiệu ứng quang điện ngoài đối với tấm kẽm là
2 bức xạ.
1 bức xạ.
3 bức xạ.
4 bức xạ
Giới hạn quang điện: .
Bức xạ gây ra hiệu ứng quang điện ngoài đối với tấm kẽm khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện chỉ có hai bức xạ có bước sóng và gây ra hiện tượng quang điện.
Chọn đáp án A
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, chiếu sáng các khe bằng bức xạ có bước sóng 600 nm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, tại điểm M cách vân trung tâm 2,4 mm có:
Vân sáng bậc 3.
Vân sáng bậc 4.
Vân sáng bậc 1.
Vân sáng bậc 2.
Khoảng vân là:
Điểm M cách vân trung tâm 2,4 mm nên
Xét tỉ số Tại M là vân sáng bậc 2.
Chọn đáp án D
Cho khối lượng prôtôn mp = 1,0073 u, của nơtron là mn = 1,0087 u và của hạt nhân là mα = 4,0015u và 1uc2 = 931,5 MeV. Năng lượng liên kết tính riêng cho từng nuclôn của hạt nhân là
7,1 MeV.
28,41 MeV.
Độ hụt khối hạt nhân:
Năng lượng liên kết riêng: MeV.
Chọn đáp án A








