Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 25)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 25)

A
Admin
Vật lýLớp 1272 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo định nghĩa, hiện tượng quang điện trong là

hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết để chúng trở thành êlectron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện.

hiện tượng quang điện xảy ra trên mặt ngoài một chất bán dẫn.

hiện tượng quang điện xảy ra bên trong một chất bán dẫn.

nguyên nhân sinh ra hiện tượng quang dẫn.

Xem đáp án

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng là hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết thành các êlectron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện.

Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quan sát các váng dầu, mỡ, bong bóng xà phòng ta thấy có những vân màu sặc sỡ là do có sự

khúc xạ ánh sáng.

nhiễu xạ ánh sáng.

tán sắc ánh sáng.

giao thoa ánh sáng.

Xem đáp án

Khi quan sát các váng dầu, mỡ, bong bóng xà phòng ta thấy có những vân màu sặc sỡ là do có sự giao thoa ánh sáng.

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết

của tất cả các nơtron trong hạt nhân.

tính trung bình cho một nuclôn.

của hạt nhân ấy.

của tất cả các prôtôn trong hạt nhân.

Xem đáp án

Biểu thức năng lượng liên kết riêng:WlkA

 Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trung bình cho một nuclôn.

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng:

Trong cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, mọi chất đều hấp thụ và bức xạ các ánh sáng có cùng bước sóng.

Các vạch tối xuất hiện trên nền quang phổ liên tục là do giao thoa ánh sáng.

Trong cùng một điều kiện, một chất chỉ hấp thụ hoặc chỉ bức xạ ánh sáng.

Ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.

Xem đáp án

Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Chiếu vào khe hẹp F của máy quang phổ lăng kính một chùm sáng trắng thì

chùm tia sáng tới buồng tối là chùm sáng trắng song song.

chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc song song.

chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính của buồng tối gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.

chùm tia sáng tới hệ tán sắc gồm nhiều chùm đơn sắc hội tụ.

Xem đáp án

Khi ló ra khỏi ống chuẩn trực, chùm ánh sáng phát ra từ nguồn S mà ta cần nghiên cứu sẽ trở thành một chùm song song. Chùm này qua lăng kính sẽ bị phân tách thành nhiều chùm đơn sắc song song, lệch theo các phương khác nhau. Mỗi chùm sáng đơn sắc ấy được thấu kính L2 của buồng ảnh làm hội tụ thành một vạch trên tiêu diện của L2 và cho ta ảnh thật của khe F là một vạch màu. Tập hợp các vạch màu đó tạo thành quang phổ của nguồn S.

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ tự do. Để giảm tần số dao động riêng của mạch, có thể thực hiện giải pháp nào sau đây: 

Giảm C và giảm L.

Giữ nguyên C và giảm L.

Giữ nguyên L và giảm C.

Tăng L và tăng C.

Xem đáp án

Tần số của mạch dao động điện từ là:f=12πLCf~1LC

Để giảm tần số của mạch, ta thực hiện các cách sau: tăng L hoặc tăng C, hoặc tăng cả L và C.

Chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình của phóng xạ anpha?

He +24Al1327P +1530n01.

C 611e + 10B 511.

C 614e +10N 714.

Po 84210He +24Pb82206.

Xem đáp án

Phóng xạ anpha chính là dòng các hạt nhân 24He

Phương trình Po 84210He +24Pb82206 là quá trình phân rã hạt nhân 84210Po thành hạt nhân 82206Pb đồng thời phóng xạ anpha.

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân 01n+92235U3894Sr+X+201n. Hạt nhân X có

86 nuclôn.

54 prôtôn.

54 nơtron.

86 prôtôn.

Xem đáp án

Ta có phương trình phản ứng hạt nhân:

01n+92235U3894Sr+zAX+201n

Áp dụng định luật bảo toàn số nuclôn và bảo toàn số prôtôn, ta có:

1+235=94+A+2.10+92=38+Z+2.0A=140Z=54

Vậy hạt nhân X có 140 nuclôn, 54 prôtôn, 86 nơtron.

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm Y-âng có bước sóng là 0,5μm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1 m. Khoảng cách giữa hai khe là 2 mm. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 5 ở hai bên vân sáng trung tâm là:

0,375 mm.

1,875 mm.

18,75 mm.

3,75 mm

Xem đáp án
Ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm Y-âng có bước sóng là (ảnh 1)

Khoảng vân là:  i=λDa=0,5.106.12.103=2,5.104m=0,25mm.

Vân sáng bậc 3 có vị trí là:  xs=ki=3.0,25=0,75mm.

Vân tối thứ 5 có vị trí là:xt=k'+12i=5+120,25=1,125mm.

Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 5 ở hai bên vân sáng trung tâm là:

Δx=xs+xt=0,75+1,125=1,875mm.

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết h=6,625.1034J.s;c=3.108m/s;1eV=1,6.1019. Một kim loại có giới hạn quang điện là 248 nm thì có công thoát êlectron ra khỏi bề mặt là

0,5 eV

5 eV.

50 eV.

5,5 eV.

Xem đáp án

Công thoát êlectron của kim loại đó là: A=hcλ=6,625.1034.3.108248.109.1,6.1019=5(eV)

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện đang hoạt động, người ta đo được I0 = 5 A và Q0 = 4.10-5 C.  Mạch đang dao động bắt được sóng có bước sóng

188,5 m.

15,085 m.

15080 km.

15080 m.

Xem đáp án

Tần số góc:ω=I0Q0=1,25.105rad/s

Mạch dao động sẽ bắt được sóng có bước sóng:

λ=c.T=c.2πω=3.108.2π1,25.10515080m

Chọn đáp án D.           

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: 13T+12D24He+01n. Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là ΔmT=0,009106  u;ΔmD=0,002491  u; ΔmHe=0,030382u 1  u=931,5  MeV/c2. Phản ứng trên tỏa hay thu năng lượng là:

thu vào 15,017 MeV.

tỏa ra 200,025 MeV.

thu vào 17,498 MeV.

tỏa ra 21,076 MeV.

Xem đáp án

Ta có phương trình phản ứng:13T+12D24He+n01

Năng lượng thu vào của phản ứng là:

 W=ΔmΔm0c2=ΔmHeΔmTΔmDc2

      =0,0303820,0091060,002491.931,5=17,498  MeV.

Chọn đáp án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bức xạ có bước sóng λ=0,5μm, biết h=6,625.1034J.s, c=3.108m/s. Khối lượng của một phôtôn của bức xạ trên là:

1,3.1040kg.

4,4.1032kg.

4,4.1036kg.

1,3.1028kg.

Xem đáp án

Theo thuyết tương đối, năng lượng toàn phần của hạt là

Suy ra m=hcλ=4,4.1036kg

Chọn đáp án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ LC lý tưởng đang dao động với điện tích cực đại trên một bản cực của tụ điện là Qo. Cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng 10-6 s thì năng lượng từ trường lại bằng Qo24C. Tần số của mạch dao động là

2,5.105 Hz.

105 Hz.

106 Hz.

2,5.107 Hz.

Xem đáp án

Năng lượng điện từ:W=Q022C

Tại thời điểm có năng lượng từ trườngWL=Q024C=W2=WC

Như vậy khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp năng lượng từ trường bằng năng lượng điện trường là:

t=T4=106T=4.106sf=2,5.105Hz

Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là F thì khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là

F16.

F25.

F9.

F4.

Xem đáp án

Quỹ đạo L có n=2rL=4r0. Quỹ đạo N có n=4rN=16r0.

F=kq1q2r2FLFN=rNrL2=16FN=F16.

Chọn đáp án A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện giao thoa khe Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng S phát ra đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1=500nm λ2=750nm. Vùng giao thoa trên màn là L = 30 mm đối xứng hai bên vân trung tâm O. Số vạch màu quan sát được trên vùng giao thoa là:

41.

42.

52.

31.

Xem đáp án

+ Khoảng vân ứng với bức xạ λ1là:

 i1=λ1Da=500.109.21.103=103m=1mm.

+ Số vân sáng của bức xạ λ1 thu được trên màn là:

 N1=L2i1.2+1=302.1.2+1=31.

+ Khoảng vân ứng với bức xạ λ2là:

 i2=λ2Da=750.109.21.103=1,5.103m=1,5mm.

+ Số vân sáng của bức xạ  thu được trên màn là:

 N2=L2i2.2+1=302.1,5.2+1=21.

+ Vị trí vân sáng của hai bức xạ  λ1λ2 trùng nhau thỏa mãn:  k1k2=λ2λ1=0,750,5=32.

 Khoảng vân trùng:  itrung=3.i1=3mm.

+ Số vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là:

Ntrung=L2itrung.2+1=302.3.2+1=11.

Vậy số vạch màu quan sát được trên vùng giao thoa là:

 N=N1+N2Ntrung=31+2111=41.

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm sáng trắng vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính, trên kính ảnh của buồng tối ta thu được

các vạch sáng, vạch tối xen kẽ nhau.

bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối.

một dải ánh sáng trắng.

một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Xem đáp án

Ánh sáng trắng là tập hợp của rất nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Quang phổ của ánh sáng trắng thu được trên màn trong buồng tối là quang phổ liên tục.

Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Khác biệt quan trọng nhất của tia γ đối với tia β α là tia γ

làm mờ phim ảnh.

làm phát huỳnh quang.

khả năng đâm xuyên rất mạnh.

là bức xạ điện từ.

Xem đáp án

Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh nhất trong tất cả các loại sóng điện từ.

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được

hiện tượng quang – phát quang.

hiện tượng giao thoa ánh sáng.

nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.

hiện tượng quang điện ngoài.

Xem đáp án

Dùng thuyết lượng tử ánh sáng giải thích được hiện tượng quang điện, hiện tượng quang điện ngoài, nguyên tắc hoạt động của pin quang điện, không giải thích được hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ?

Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, về vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch.

Quang phổ vạch do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.

Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.

Quang phổ vạch là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

Xem đáp án

Quang phổ vạch do chất khí ở áp suất thấp phát ra, khi bị kích thích (khi đốt nóng sáng hoặc có dòng điện phóng qua).

Chọn đáp án B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Một sóng điện từ có tần số 25 MHz thì có chu kì là

4.10-2 s.

4.10-11 s.

4.10-5 s.

4.10-8 s.

Xem đáp án

Chu kỳ của sóng điện từ:T=1f=125.106= 4.108s.

Chọn đáp án D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu chùm phôtôn có năng lượng 10 eV vào một quả cầu bằng kim loại có công thoát 3 eV đặt cô lập và trung hòa về điện. Sau khi chiếu một thời gian quả cầu nối với đất qua một điện trở 2Ω thì dòng điện cực đại qua điện trở là

1,32 A.

2,34 A.

2,64 A.

3,5 A.

Xem đáp án

Ta có:Vmax=Uh=εAe=7VI=VmaxR=3,5A.

Chọn đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị N1123aphóng xạ tạo thành M1223g. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ thời điểm ban đầu có 1015 hạt nhân nguyên tử Na bị phân rã. Cũng trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ thời điểm 30 giờ so với thời điểm ban đầu có 0,25.1015 hạt nhân nguyên tử Na bị phân rã. Chu kỳ bán rã của Na là:

30 giờ.

15 giờ.

7,5 giờ.

20 giờ.

Xem đáp án

Số hạt nhân đã bị phân rã:  ΔN=N012tT

+ Trong thời gian 1 giờ, số hạt nhân đã bị phân rã:

ΔN1=N0121T=1015 hạt               (1)

+ Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ thời điểm 30 giờ so với thời điểm ban đầu, số hạt nhân đã bị phân rã:

 ΔN2=N01231TN01230T

    =N0230T231T=0,25.1015       hạt (2)

+ Lấy (1) chia (2) ta được:ΔN1ΔN2=121T230T231T=4

Dùng máy tính và chức năng Shift Solve, suy ra T= 15 giờ.

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn sáng thứ nhất có công suất P   1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1=450nm. Nguồn sáng thứ hai có công suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2=0,6μm. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa phôtôn mà nguồn thứ nhất phát ra so với số phôtôn mà nguồn thứ 2 phát ra là 3:1. Tỉ số P   1 P2 là:

4.

94

43

3

Xem đáp án

 P  1=N1.hcλ1P  2=N2.hcλ2P  1P  2=N1N2.λ2λ1=3.0,60,45=4.

Chọn đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai ánh sáng đơn sắc λ1,λ2 có bước sóng lần lượt là: 0,48μm0,60μm. Trên màn quan sát, trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có:

4 vân sáng λ1 và 3 vân sáng λ2.

5 vân sáng λ1 và 4 vân sáng λ2.

4 vân sáng λ1 và 5 vân sáng λ2.

3 vân sáng λ1 và 4 vân sáng λ2.

Xem đáp án

+ Điều kiện để có vân sáng trùng nhau của hệ hai vân là:

k2k1=i1i2=λ1λ2=0,480,6=455i1=4i2. 

 Vân sáng bậc 5 của λ1 trùng với vân sáng bậc 4 của λ2

Trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm (giữa hai vân trùng) có 4 vân sáng ứng với λ1và 3 vân sáng ứng với λ2.

Chọn đáp án A.