Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 22)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 22)

A
Admin
Vật lýLớp 1254 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta có thể quay phim trong đêm tối nhờ loại bức xạ nào dưới đây?

Bức xạ nhìn thấy.

Bức xạ gamma.

Bức xạ tử ngoại.

Bức xạ hồng ngoại.

Xem đáp án

Người ta có thể quay phim trong đêm tối nhờ loại bức xạ bức xạ hồng ngoại.

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy quang phổ lăng kính có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng

tán sắc ánh sáng.

nhiễu xạ ánh sáng

giao thoa ánh sáng.

phản xạ ánh sáng.

Xem đáp án

Máy quang phổ lăng kính có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kết luận sau về sự phóng xạ:

(1) Phóng xạ là một loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng,

(2) Phương pháp chụp X quang trong y tế là một ứng dụng của hiện tượng phóng xạ,

(3) Tia phóng xạ g được dùng để chữa bệnh còi xương,

(4) Tia phóng xạ a có bản chất là dòng hạt nhân H24e,

(5) Độ phóng xạ của một chất không phụ thuộc vào điều kiện môi trường xung quanh.

Các kết luận đúng là

(1), (4) và (5).

(1), (2) và (4).

(3) và (5).

(2) và (3).

Xem đáp án

*Phát biểu (2)  sai bởi vì phương pháp chụp X quang trong y tế là một ứng dụng của tia X.

*Phóng xạ γ không dùng để trị bệnh còi xương.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số góc riêng của mạch xác định bởi

ω=1LC.

ω=1LC.

ω=LC.

ω=LC.

Xem đáp án

Mạch dao động gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số góc riêng của mạch xác định bởi

ω=1LCChọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng

Tăng bước sóng của tín hiệu

Tăng tần số của tín hiệu

Tăng chu kì của tín hiệu

Tăng cường độ của tín hiệu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng tăng cường độ của tín hiệu

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây phát ra quang phổ vạch phát xạ?

Chất lỏng bị nung nóng

Chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng

Chất rắn bị nung nóng

Chất khí nóng sáng ở áp suất thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chất khí nóng sáng ở áp suất thấp phát ra quang phổ vạch

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu một chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đây là hiện tượng

Phản xạ ánh sáng

Hóa – phát quang

Tán sắc ánh sáng

Quang – phát quang

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khi chiếu một chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đây là hiện tượng quang – phát quang

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số proton có trong hạt nhân P84210o

210

84

126

294

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hạt nhân  XZANp=Z=84

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng nhiệt hạch?

n01+U92235X54139e+S3895r+2n01

H12+H13H24e+n01

n01+U92235B56144a+K3689r+3n01

P84210oH24e+P82206b

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng H12+H13H24e+n01là phản ứng nhiệt hạch, xảy ra bên trong lòng mặt trời

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau, nếu số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

Năng lượng liên kết của hạt nhân y lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân X

Hạt nhân x bên vững hơn hạt nhân Y.

Năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y

Hạt nhân y bền vững hơn hạt nhân X.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

εX=WlkXAX=ΔmXc2AXεY=WlkYAY=ΔmYc2AYΔmX=ΔmYAX>AYεX<εY
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm ánh sáng trắng đi từ không khí vào bề mặt tấm thủy tinh theo phương xiên góc, có thể xảy ra các hiện tượng:

phản xạ, tán sắc, lệch đường truyền ra xa pháp tuyến

khúc xạ, phản xạ, truyền thẳng

khúc xạ, tán sắc, phản xạ toàn phần

khúc xạ, tán sắc, phản xạ

Xem đáp án

Đáp án D

Chiếu một chùm ánh sáng trắng đi từ không khí vào bề mặt tấm thủy tinh theo phương xiên góc, có thể xảy ra các hiện tượng khúc xạ, tán sắc, phản xạ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng

Sự phát sáng của đèn ống là một hiện tượng quang – phát quang.

Hiện tượng quang - phát quang là hiện tượng phát sáng của một số chất.

Huỳnh quang là sự phát quang của chất rắn, ánh sáng phát quang có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh sáng kích thích.

Ánh sáng phát quang có tần số lớn hơn ánh sáng kích thích.

Xem đáp án

Đáp án A

- Sự phát sáng của đèn ống là một hiện tượng quang – phát quang

- Huỳnh quang là hiện tượng mà ánh sáng phát quang tắt ngay khi ngừng ánh sáng kích thích. Nó thường xảy ra với chất lỏng và chất khí.

- Lân quang là hiện tượng mà ánh sáng phát quang còn kéo dài từ vài phần giây, đến hàng giờ (tuỳ theo chất) sau khi tắt ánh sáng kích thích. Nó thường xảy ra với các chất rắn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Vật trong suốt có màu đỏ là những vật

không bị hấp thụ ánh sáng đỏ.

không phản xạ ánh sáng màu đỏ.

chỉ cho ánh sáng màu đỏ truyền qua.

hấp thụ hoàn toàn ánh sáng màu đỏ.

Xem đáp án

Đáp án C

 Vật trong suốt có màu đỏ là những vật chỉ cho ánh sáng màu đỏ truyền qua.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điểm nào?

Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử.

Dạng quỹ đạo của các êlectron.

Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron.

Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định.

Xem đáp án

Đáp án D

 Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điểm nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là trạng thái dừng

có năng lượng lớn nhất

có năng lượng nhỏ nhất

mà êlectron chuyển động quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo lớn nhất

mà êlectron có tốc độ nhỏ nhất

Xem đáp án

Đáp án B.

Trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là trạng thái dừng có năng lượng nhỏ nhất.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Muốn phát ra bức xạ, chất phóng xạ thiên nhiên cần phải được kích thích bởi:

Ánh sáng mặt trời.

Tia tử ngoại.

Tia X.

Tất cả đều

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình phóng xạ chỉ do các nguyên nhân bên trong gây ra và hoàn toàn không chịu tác động của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất..

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia laze không có đặc điểm

độ định hướng cao.

độ đơn sắc cao.

cường độ lớn

công suất trung bình có giá trị lớn

Xem đáp án

Đáp án D

Tia laze là ánh sáng kết hợp; Tia laze rất đơn sắc; Chùm tia laze rất song song;

 Chùm tia laze có năng lượng có thể nhỏ nhưng do thời gian mỗi xung và diện tích tập trung rất nhỏ nên mật độ công suất (hay cường độ) rất lớn I = P/S

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi các hạt nhân của chúng có

số nuclôn giống nhau nhưng số nơtron khác nhau

số nơtron giống nhau nhưng số proton khác nhau

số proton giống nhau nhưng số nơtron khác nhau

khối lượng giống nhau nhưng số proton khác nhau

Xem đáp án

Đáp án C

Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi các hạt nhân của chúng có số proton giống nhau nhưng số nơtron khác nhau.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực hạt nhân là

lực từ.

lực tương tác giữa các nuclôn.

lực điện.

lực điện từ.

Xem đáp án

Đáp án B.

Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15 m).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y – âng trong không khí, khoảng vân đo được là i. Nếu đặt toàn bộ thí nghiệm trong nước có chiết suất n thì khoảng vân là

i.

ni

in

ni

Xem đáp án

Đáp án C.

Trong nước bước sóng giảm n lần. Khoảng vân tỉ lệ với bước sóng nên cũng giảm dần.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng hạt nhân: M1225g + X  N1122a + α B + Y  α + B48e510. Thì X và Y lần lượt là:

proton và electron

electron và đơtơri

proton và đơrơti

triti và proton

Xem đáp án

Đáp án C.

Áp dụng định luật bảo toàn số nuclon và bảo toàn điện tích trong phản ứng hạt nhân.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ của ánh sáng trong chân không là c = 3.108m/s. Nước có chiết suất n = 1,33 đối với ánh sáng đơn sắc màu vàng. Tốc độ của ánh sáng màu vàng trong nước là

2,63.108 m/s

2,26.105 m/s

1,69.105 m/s

1,13.108 m/s

Xem đáp án

Đáp án B

n=cvv=cn=3.1081,33=2,26.105km/s

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao có được nhờ các phản ứng ở bên trong lõi của chúng. Đó là các phản ứng

phóng xạ.

hóa học.

phân hạch.

nhiệt hạch.

Xem đáp án

Năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao có được nhờ các phản ứng ở bên trong lõi của chúng. Đó là các phản ứng nhiệt hạch. Điều này có nghĩa nó tạo ra năng lượng bằng tổng hợp hạt nhân của hạt nhân hydro thành heli.

  Þ Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bức xạ đơn sắc truyền trong nước có tần số là 1015Hz. Biết chiết suất tuyệt đối của nước là n =1,33. Đây là một bức xạ

hồng ngoại

nhìn thấy.

tử ngoại.

rơn-ghen

Xem đáp án

Ta có bước sóng của bức xạ khi truyền trong chân không và trong nước liên hệ với nhau qua biểu thức λmt=λckn .λmt=cfmt=3.1081015=3.107m=0,3.106μm  Thuộc vùng tử ngoại.

 Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phóng xạ β- có sự biến đổi:

Một n thành một p, một e- và một nơtrinô.

Một p thành một n, một e- và một nơtrinô.

Một n thành một p , một e+ và một nơtrinô.

Một p thành một n, một e+ và một nơtrinô.

Xem đáp án

Đáp án A.

n → p + e-v¯ 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,36mm. Công thoát electron ra khỏi kim loại đó xấp xỉ bằng

5,52.1019J.

5,52.1025J.

3,45.1019J.

3,45.1025J.

Xem đáp án

Công thoát A=hcλ0=6,625.1034.3.1080,36.106=5,52.1019J.

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lý tưởng đang hoạt động. Cảm ứng từ của từ trường trong cuộn cảm và cường độ điện trường của điện trường trong tụ điện biến thiên điều hòa cùng tần số và

cùng pha nhau.

lệch pha nhau π/2.

ngược pha nhau.

lệch pha nhau π/4.

Xem đáp án

Do u và i dao động vuông pha nên E trong tụ và B trong cuộn cảm dao động vuông pha với nhau.

Þ Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Chiếu sáng các khe bằng bức xạ có bước sóng 500nm. Trên màn, khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là

0,5 mm

1 mm

4 mm

2 mm

Xem đáp án

Đáp án D

 i=λDa=500.109.20,5.103=2.103m=2mm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 4,97mm. Lấy h = 6,625.10-34J.s, c = 3.108m/s và e = 1,6.10-19C. Năng lương kích hoạt (năng lượng cần thiết để giải phóng 1 electron liên kết thành electron dẫn) của chất đó là

0,44 eV

0,48 eV

0,35 eV

0,25 eV

Xem đáp án

Đáp án D

 A=hcλ0=6,625.1034.3.1084,97.106.1,6.1019=0,25eV

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ống Cu-lít-giơ (ống tia X), hiệu điện thế giữa anot và catot là 3kV. Biết động năng cực đại của electron đến anot lớn gấp 2018 lần động năng cực đại của electron khi bứt ra từ catot. Lấy e=1,6.1019C;me=9,1.1031kg. Tốc độ cực đại của electron khi bứt ra từ catot là

456 km/s

273 km/s

654 km/s

723 km/s

Xem đáp án

Đáp án D

W=W0+eUW=2018W02017W0=eUW0=12mv02v0=2eU2017m=723.103km/s
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Lấy r0=5,3.1011m;me=9,1.1031kg; k=9.109N.m2/C2; e=1,6.1019C. Khi chuyển động trên quỹ đạo dừng M, quãng đường mà electron đi được trong thời gian 10-8s là

12,6

72,9 mm

1,26 mm

7,29 mm

Xem đáp án

Đáp án D

Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo (ảnh 1)

Quỹ đạo M ứng với  n=3r=n2.r0=9r0=4,77.1010m

*Khi electron chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính khác nhau thì lực Cu-lông đóng vai trò là lực hướng tâm

mev2r=ke2r2v=ekmerS=v.t=ekmer.t=7,29.103m

 
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân X phóng xạ biến đổi thành hạt nhân bền Y. Ban đầu (t = 0), có một mẫu chất X nguyên chất. Tại thời điểm t1 và t2, tỉ số giữa số hạt nhân Y và số hạt nhân X ở trong mẫu tương ứng là 2 và 3. Tại thời điểm t3=2t1+3t2, tỉ số đó là

17

575

107

72

Xem đáp án

Đáp án B

 Nme=N0.2tTNcon=N012tTNconNme=2tT1

Hạt nhân X đóng vai trò là hạt nhân mẹ, hạt nhân Y đóng vai trò là hạt nhân con

t1NconNme=2t1T1t2NconNme=2t2T12=2t1T13=2t2T12t1T=32t2T=4(1)

t3=2t1+3t2NconNme22t1+3t21=.1(1)NconNme=575

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bắn hạt a có động năng K vào hạt nhân N714 đứng yên thì gây ra phản ứng H24e+N714iO817+X. Cho khối lượng các hạt nhân trong phản ứng lần lượt là mHe=4,0015u;mN=13,9992u;mO=16,9947u;mX=1,0073u. Lấy 1u=931,5MeV/c2. Nếu hạt nhân X sinh ra đứng yên thì giá trị của K bằng

1,21 MeV

1,58 MeV

1,96 MeV

0,37 MeV

Xem đáp án

Đáp án B

ΔE=(mtruocmsau)c2=(4,0015+13,999216,99471,0073)uc2931,5MeV=1,21MeV
pHe=pOpHe=pO2KHemHe=2KOmOKO=mHemOK
ΔE+K=KOΔE+K=mHemO.KK=ΔEmHemO1=1,214,001516,99471=1,58MeV
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng tỏa ra của 10g nhiên liệu trong phản ứng:

H12 + H13 H24e + n01 + 17,6MeV là E1

Và năng lượng 10g nhiên liệu trong phản ứng:

n01 + U92235  X54135e + S3895r + 2n01 +210MeV là E2.

Chọn đáp án đúng.

E1 > E2

E1 = 12E2

E1 = 4E2

E1 = E2

Xem đáp án

Đáp án C:

Trong NA phản ứng thứ nhất cần 2g H12  và 3gH13

Tức là trong trong 5 g nhiên liệu có NA phản ứng. Do đó số phản ứng trong 10 g nhiên liệu là 2NA → E1 = 2NA. 17,6 MeV (*)

Trong NA phản ứng thứ hai có 235 g nhiên liệu có NA hạt nhân U92235 (có thể bỏ qua khối lượng của hạt n). Suy ra số phản ứng xảy ra trong 10 g nhiên liệu là 10NA/235.

Do đó E2 = (10.NA.210 MeV)/235

→ E1/E2 = 3,939 » 4 → E1 = 4E2.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân α+A1327lP1530+n.Biết khối lượng của các hạt nhân là m(a) = 4,00150u; m(Al) = 26,97435u; m(P) = 29,97005u; m(n) = 1,00867u. Năng lượng mà phản ứng này tỏa ra hoặc thu vào là bao nhiêu?

Tỏa ra 2,67MeV.

Thu vào 2,67MeV.

Tỏa ra 2,67.10-13J.

Thu vào 2,67.10-13J.

Xem đáp án

Chọn B

Năng lượng của phản ứng hạt nhân được xác định bởi

ΔE=mtruocmsauc2=4,00150+26,9743529,970051,00867uc2931,5MeV

   

ΔE=2,76MeV<0  phản ứng thu năng lượng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Vệ tinh Vinasat-1 là một vệ tinh địa tĩnh bay quanh Trái Đất ở độ cao 35786km so với mặt đất. Coi Trái Đất là một quả cầu có bán kính 6378km. Nếu bỏ qua thời gian xử lý tín hiệu sóng điện từ trên vệ tinh thì thời gian truyền sóng điện từ lớn nhất giữa hai vị trí trên mặt đất thông qua vệ tinh xấp xỉ bằng

0,14s.

0,28s.

0,24s.

0,12s.

Xem đáp án

Chọn B.

Vệ tinh Vinasat-1 là một vệ tinh địa tĩnh bay quanh Trái Đất ở độ cao 35786km so với mặt đất. (ảnh 1)
*Quá trình truyền sóng từ A đến B thông qua vệ tinh C.

*Nếu bỏ qua thời gian xử lý tín hiệu sóng điện từ trên vệ tinh thì thời gian lớn nhất truyền sóng từ A đến B là:  

t=2dc=2R+h2R2c=0,28s

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 0,5(mm); khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn ảnh là 80(cm); nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,40(µm) đến 0,75(µm). Trên màn ảnh, vị trí có sự trùng nhau của ba vân sáng của ba bức xạ đơn sắc khác nhau ở cách vân sáng trung tâm một đoạn gần nhất là

3,20mm.

9,60mm.

3,60mm.

1,92mm.

Xem đáp án

Chọn A.

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 0,5(mm) (ảnh 1)

 

 

Trên màn có 3 vân sáng trùng nhau tức là có 3 phổ chồng lấn.

  Như vậy vân bậc k của bức xạ nhỏ nhất trùng với vân bậc k – 2 của bức xạ  . Do đó ta có

kλminDa=k2λDaλ=kk2λmin

λminkλmink2λλmaxk2λmaxλmaxλmin

k2.0,750,750,4=4,29kmin=5   

F   Như vậy từ phổ bậc k2=3 bắt đầu có sự

  chồng lấn của 3 bức xạ . Khoảng cách nhỏ

  nhất từ vị trí trùng gần O nhất đến vân trung tâm là OM.

OM=xmin=kminλminDa=3,2.103mmChọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm học sinh lớp 12 làm thí nghiệm giao thoa Y-âng để đo bước sóng ánh sáng và lập được bảng số liệu như sau

a(mm)

D(m)

L(mm)

l(µm)

0,10

0,60

18

 

0,15

0,75

14

 

0,20

0,80

11

 

  Trong đó a là khoảng cách giữa hai khe hẹp, D là khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn ảnh và L là khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp. Bạn hãy tính giá trị trung bình của bước sóng ánh sáng sử dụng trong lần thực hành của nhóm học sinh này?

0,71µm.

0,69µm.

0,70µm.

0,75µm.

Xem đáp án

Chọn D.

 

   a¯=a1+a2+a33=0,1+0,15+0,23=0,15mm

D¯=D1+D2+D33=0,6+0,75+0,83=0,72m

L¯=L1+L2+L33=18+14+113=14,33mm

 i¯=λ¯DaL¯4=λ¯D¯a¯λ¯=L¯.a¯4D¯0,75μmChọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng prôton có động năng 4,5MeV bắn phá hạt nhân Beri B49e đứng yên. Hai hạt sinh ra là Hêli H24e và X. Hạt Hêli có vận tốc vuông góc với vận tốc của hạt prôton và phản ứng tỏa ra một năng lượng là 3,0MeV. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân (đo bằng đơn vị u) bằng số khối A của nó. Động năng của hạt X bằng

4,05MeV.

1,65MeV.

1,35MeV.

3,45MeV

Xem đáp án

Đáp án D.

*Phương trình phản ứng hạt nhân  p11+49Be24He+36X

p=pX+pαpppαpp2+pα2=pX2p2=2KmmpKp+mαKα=mXKX                  

   

*Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng ta có:

ΔE+Kp=KX+Kα=3+4,5=7,5

4,5+4Kα=6KXKX+Kα=7,5  KX=3,45MeVKα=4,05MeV

   

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bản cực A, B của một tụ điện phẳng làm bằng kim loại. Khoảng cách giữa hai bản là 4cm. Chiếu vào tâm O của bản B một bức xạ đơn sắc có bước sóng (xem hình) thì vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện là 0,76.106 (m/s). Đặt giữa hai bản A và B một hiệu điện thế UBA  = 4,55 (V). Các electron quang điện có thể tới cách bản A một đoạn gần nhất là bao nhiêu?. Bỏ qua trọng lực của e.

Hai bản cực A, B của một tụ điện phẳng làm bằng kim loại. Khoảng cách giữa hai bản là 4cm. (ảnh 1)

2,6 cm

2,5 cm

5,4 cm

6,4 cm

Xem đáp án

Đáp án A.

UBA = 4,55V nên chiều điện trường từ B sang A, do vậy e chịu lực cản của lực điện trường chiều từ A sang B.

Ta có: a =  F/m = |e|U/(md) = 2.1013 m/s2

=> hmax = vo2/2a = (0,76.106)2 / (2.2.1013) = 1,4.10-2 m      

=> Các electron quang điện có thể tới cách bản B một đoạn gần nhất là:

s = d - hmax = 2,6cm
Hai bản cực A, B của một tụ điện phẳng làm bằng kim loại. Khoảng cách giữa hai bản là 4cm. (ảnh 2)