Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 20)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 20)

A
Admin
Vật lýLớp 1271 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng

là sóng siêu âm.

là sóng dọc.

có tính chất hạt.

có tính chất sóng.

Xem đáp án

Đáp án D

Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 tia phóng xạ : tia α, tia β+, tia β- và tia γ đi vào một miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là

tia γ.

tia β+.

tia β-.

tia α.

Xem đáp án

Đáp án A

Bản chất tia γ là sóng điện từ nên nó không bị lệch ra khỏi điện trường đều.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?

Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng.

Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau.

Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau.

Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì photon chỉ tồn tại trạng thái chuyển động.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu so sánh độ bền vững của các hạt nhân thì hạt nhân càng bền vững khi:

Năng lượng liên kết càng lớn.

năng lượng liên kết riêng càng lớn

số nuclon càng nhiều .

số nuclon càng ít .

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng liên kết riêng càng lớn thể hiện hạt nhân đó càng bền vững.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi truyền trong chân không, sóng điện từ không mang theo năng lượng

Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang

Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ c = 3.108 m/s

Tốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường

Xem đáp án

Đáp án D

Tốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường.n=cv, trong chân không n=1 nên sóng điện từ tryền chân không với tốc độ v=c=3.108m/s.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì

chùm sáng bị phản xạ toàn phần

so với tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam

tia khúc xạ là tia sáng vàng, còn tia lam bị phản xạ toàn phần

so với tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì

+ Tia sáng đi từ môi trường chiết suất thấp sang môi trường chiết suất cao nên không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì (ảnh 1)

+ Tia lam có chiết suất lớn hơn tia vàng  Tia lam lệch nhiều hơn tia vàng (tia vàng lệch ít hơn).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động LC trong một thiết bị phát sóng điện từ có L = 2 μH và C = 1,5 pF. Mạch dao động này có thể phát được sóng điện từ có bước sóng là

3,26 m.

2,36 m.

4,17 m.

1,52 m.

Xem đáp án

Đáp án A

Bước sóng phát ra của mạch dao động LC được tính bởi

λ=T.c=2πLC.c=2π2.106.1,5.10123,26m

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Vào những ngày nắng, khi ra đường mọi người đều mặc áo khoác mang kèm khẩu trang, bao tay, v.v. để chống nắng. Nếu hoàn toàn chỉ trang bị như vậy thì chúng ta có thể

ngăn chặn hoàn toàn tia tử ngoại làm đen da và gây hại cho da.

ngăn chặn hoàn toàn tia hồng ngoại làm đen da.

ngăn chặn một phần tia tử ngoại làm đen da và gây hại cho da.

ngăn chặn một phần tia hồng ngoại làm đen, nám da.

Xem đáp án

Đáp án C

 Vào những ngày nắng, khi ra đường mọi người đều mặc áo khoác mang kèm khẩu trang, bao tay, v.v. để chống nắng. Nếu hoàn toàn chỉ trang bị như vậy thì chúng ta có thể   ngăn chặn một phần tia tử ngoại làm đen da và gây hại cho da.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Bộ phận nào dưới đây không có trong sơ đồ khối của máy phát thanh?

Mạch tán sóng.

Mạch biến điệu.

Mạch khuếch đại.

Mạch trộn sóng điện từ cao tầng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Máy phát thanh không có mạch tách sóng. Mạch tách sóng có ở máy thu thanh.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?

Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.

Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.

Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.

Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0. Dao động điện từ tự do trong mạch có chu kì là

T=4πQ0I0

T=2πQ0I0

T=πQ0I0

T=3πQ0I0

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 Đối với mạch dao động LC ta có: I0=ωQ0=2πTQ0T=2πQ0I0.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nhiệm chứng tỏ ánh sáng

là sóng siêu âm.

là sóng dọc.

có tính chất hạt.

có tính chất sóng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?

Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh.

Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ.

Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.

Tia tử ngoại bị thủy tinh hấp thụ mạnh và làm ion hóa không khí.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím là sai
14. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi nói về quang điện phát biểu nào sau đây sai?

Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài.

Công thoát electron của kim loại thường lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết trong chất bán dẫn.

Điện trở của quang điện trở giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.

Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài là sai.

Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhà hàng, khách sạn, rạp chiếu phim,v.v… có lắp máy sấy tay cảm ứng trong nhà vệ sinh. Khi người sử dụng đưa tay vào vùng cảm ứng, thiết bị sẽ tự động sấy để làm khô tay và ngắt khi người sử dụng đưa tay ra. Máy sấy

cảm ứng tia tử ngoại phát ra từ bàn tay.

cảm ứng độ ẩm của bàn tay.

cảm ứng tia hồng ngoại phát ra từ bàn tay.

cảm ứng tia x phát ra từ bàn tay.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong các nhà hàng, khách sạn, rạp chiếu phim,v.v.... có lắp máy sấy tay cảm ứng trong nhà vệ sinh. Khi người sử dụng đưa tay vào vùng cảm ứng thiết bị sẽ tự động sấy để làm khô tay và ngắt khi người sử dụng đưa tay ra. Máy sấy tay này hoạt động dựa trên cảm ứng tia hồng ngoại phát ra từ bàn tay.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia α

có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.

là dòng các hạt nhân H42e.

không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.

là dòng các hạt nhân T13i.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tia  là dòng các hạt nhân H24e.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân mẹ X phóng xạ tạo thành hạt nhân con Y. Sự phụ thuộc số hạt nhân X và Y theo thời gian được Cho bởi đồ thị. Tỉ số hạt nhân  NYNX  tại thời điểm t0 gần giá trị nào nhất sau đây?

Hạt nhân mẹ X phóng xạ tạo thành hạt nhân con Y. Sự phụ thuộc số hạt nhân X và Y (ảnh 1)

9,3

7,5

8,4

6,8

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Số hạt nhân mẹ và hạt nhân con ở thời điểm t lần lượt là:

NY=ΔN=N0121TNX=N0.21TNYNX=21T1

Tại đường thứ 2 là điểm giao của hai đồ thị ta có: NYNX=2t2T1=1t2=T

Tại đường thứ 6 ứng với t0=3t2=3TNYNX=2tT1=23TT1=7

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong bài thực hành đo bước sóng ánh sáng do một laze phát ra bằng thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng, một học sinh xác định được các kết quả: khoảng cách giữa hai khe là 2,00±0,01mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe tới màn là 200±1cm và khoảng vân trên màn là 0,50±0,01mm.Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng

0,60±0,02μm

0,50±0,015μm

0,60±0,01μm

0,50±0,02μm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

λ=iaD=0,5.103.2.103200.102=0,5.107=0,5μm
Δλλ=Δii+Δaa+ΔDDΔλ=λΔii+Δaa+ΔDD=0,50,010,5+0,012+1200=0,015
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ có chu kì là T, truyền qua điểm M trong không gian, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là E0 B0. Tại thời điểm t=t0cường độ điện trường tại M có độ lớn bằng 0,96E0. Đến thời điểm  t=t0+0,75T, cảm ứng từ tại M có độ lớn bằng

0,28B0

0,75B0.

0,71B0.

0,866B0.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

t1t0=3.T4Hai thời điểm vuông pha nhau.

E2t0+E2t1=E020,96E02+E2t1=E02Et1=0,28E0

Tại thời điểm t1 ta có: Et1E0=Bt1B00,28E0E0=Bt1B0Bt1=0,28B0
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng nếu chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1=0,49μm λ2. Trên màn quan sát trong một khoảng bề rộng đếm được 57 vân sáng, trong đó 5 vân sáng cùng màu với vân trung tâm và 2 trong 5 vân này nằm ngoài cùng của khoảng rộng. Biết trong khoảng rộng đó số vân sáng đơn sắc của λ1 nhiều hơn số vân sáng của λ2 là 4 vân. Bước sóng λ2 bằng

0,551μm

0,542μm

λ2=0,560μm

0,550μm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chú ý: Tại vị trí hai vân sáng trùng nhau được tính là một vạch sáng

Công thức xác định số vạch sáng:

Nvs=N1+N2N357=N1+N25N1+N2=62

N1+N2=62N1=N2+4N1=33N2=29N11λ1DaL=N21λ2DaLλ1=0,49λ2=0,560μm

Chú ý: L là khoảng rộng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đám nguyên tử hidro đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu chiếu bức xạ có tần số  vào đám nguyên tử này chì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được tính theo biểu thức  En=E0n2(E0 là hằng số dương, n = 1,2,3,….). Tỉ số f1f2 

103

2725

310

2527

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nguyên tử ở trạng thái có mức năng lượng cao khi chuyển về mức năng lượng thấp (năng lượng thấp nhất là ở trạng thái cơ bản) thì chúng phát tối đa số bức xạ:

N=Cn2=n!n2!2!=nn12. (Với n là số quỹ đạo).

Một đám nguyên tử hidro đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu chiếu bức xạ có tần số  vào đám nguyên (ảnh 1)

* Chiếu f1 đối với đám nguyên tử thứ nhất thì số quỹ đạo tương ứng: 

3=n1n112n1=3

* Chiếu  đối với đám nguyên tử thứ nhất thì số quỹ đạo tương ứng:

10=n2(n21)2n2=5

Năng lượng: ε=hf=EcaoEthap

 

f1f2=E0n12E012E0n22E012=133+112152+112=2527

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống tia X phát ra bức xạ có bước sóng ngắn nhất là 6,21.1011m . Bỏ qua động năng ban đầu của electron. Hiệu điện thế giữa anot và catot của ống là

2,15kV

21,15kV

2,00kV

20,00kV

Xem đáp án

Chọn đáp án D

* Khi electron vừa bứt ra khỏi bề mặt của nó có động năng W0(rất nhỏ)sau đó được tăng tốc trong điện trường mạnh nên ngay trước khi đập vào anot nó có động năng:

We=12mv2=W0+qU (Định lí biến thiên động năng).

* Các electron này sau khi đập vào bề mặt anot xuyên sâu vào những lớp vỏ nguyên tử, tương tác với hạt nhân nguyên tử và các electron của lớp này, làm cho nguyên tử chuyển lên ở trạng thái kích thích. Thời gian tồn tại trạng thái kích thích rất ngắn (cỡ 108s) nguyên tử nhanh chóng chuyển về trạng thái có năng lượng thấp hơn và phát ra photon của tia X có năng lượng:ε=hf .

Nếu toàn bộ động năng của electron chuyển hóa cho nguyên tử kim loại thì:

ε=Wehfmax=W0+eUW0=0hf=eUhcλmin=eUhcλmin=eUU=hceλmin=6.625.1034.3.1081,6.1019.6,21.1011=20000V=20kV

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân L37i đứng yên, sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ.Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra bằng

8,7 MeV.

7,9 MeV.

0,8 MeV.

9,5 MeV.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đối với dạng toán phản ứng hạt nhân, không kèm theo bức xạ γ ta đi đến phương pháp tổng quát.

Hạt A (đạn) bắn vào hạt B đứng yên (bia) sinh ra hai hạt C và D thì áp dụng định luật bảo toàn động lượng: pA=pC+pD (I)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng:KC+KD=KA+ΔEΔE=mtruocmsauc2 (II)

Xét bài toán đã cho. Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng:

ΔE+KP=2KXKX=ΔE+KP2=9,5MeV

*Chú ý: 1MeV = 931,5u.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tia sáng trắng chiếu tới bản hai mặt song song với góc tới i=60° .Biết chiết suất của bản mặt đối với tia tím và tia đỏ lần lượt là 1,732 và 1,700. Bề dày của bản mặt là e = 2cm. Độ rộng của chùm tia khi ló ra khỏi bản mặt là

0,146cm.

0,0146m.

0,0146cm.

0,292cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

rt=arcsinsin601,732SHIFTRCLA

rd=arcsinsin601,7SHIFTRCL...,B

HI=etanrdtanrt=2tanBtanA=SHIFTRCLHypC

d=C.sin30=C.cos60=

Màn hình hiển thị:

Một tia sáng trắng chiếu tới bản hai mặt song song với góc tới (ảnh 1)
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất, là đồng vị phân rã βtạo ra thành chất Y bền, với chu kì bán rã 18 ngày. Sau thời gian t, trong mẫu chất tồn tại cả hai loại X và Y. Tỉ lệ khối lượng chất X so với khối lượng chấy Y là 5/3. Coi tỉ số khối lượng giữa các nguyên tử bằng tỉ số số khối giữa chúng. Giá trị của t gần với giá trị nào sau đây nhất?

10,0 ngày.

13,5 ngày.

11,6 ngày.

12,2 ngày.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ở thời điểm t số hạt nhân mẹ (X) và số hạt nhân con (Y) lần lượt là:

Nme=N0.21TNcon=N0121TVới N=mA.NAmconmme=Acon.NconAme.Nme

mconmme=AconAme21T1XY+β10AX=AY

* Áp dụng công thức: mconmme=mYmX=AYAX21T135=21181t=12,2

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?

0,55 μm.

0,45 μm.

0,38 μm.

0,40 μm.

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện để một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang là ánh sáng kích thích có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng phát quang λkt<λpq

Tính:λpq=cf=3.1086.1014=0,5.106m=0,5μm

λkt=0,55μm>λpq=0,5μmnên khi dùng ánh sáng có bước sóng này để kích thích thì chất này không thể phát quang.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là F thì khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là

F16

F9

F4

F25

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: Fd=kqe2rn2Fd~1rn2rn=n2R0Fd~1n4

- Bán kính quỹ đạo dừng được xác đinh bằng biểu thức : rn = r0n2.

- Qũy đạo dừng L ứng với n = 2, quỹ đạo N ứng với n = 4

Do đó: FNFL=F'F=nLnN4=116F'=F16

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng H12+H12H23e+n01,hai hạt nhân H12 có động năng như nhau K1, động năng của hạt nhân H23e và nơtrôn lần lượt là K2 và K3. Hệ thức nào sau đây đúng ?

2K1 ≥ K2 + K3.

2K1 ≤ K2 + K3

2K1 > K2 + K3.

2K1 < K2 + K3.

Xem đáp án

Đáp án D

*Phản ứng12H+12H23He+01n , này là phản ứng phân hạch (Tỏa năng lượng tức làΔE>0 ). Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng ta có:

ΔE+2K1=K2+K32K1<K2+K3.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân có 8 proton và 9 nơtron, năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là 7,75 MeV/nuclon. Biết mp = 1,0073u; mn = 1,0087u và 1uc2 = 931,5 MeV. Khối lượng của hạt nhân đó là

16,9455u

17,0053u

16,9953u

17,0567u

Xem đáp án

Đáp án C

WlkA=ZmP+AZmnmXc2A

7,75=8.1,0073+9.1,0087mXuc2931,58+9mX=16,9953u

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, người ta chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ vào hai khe. Khoảng cách giữa 2 khe là 0,5 mm. Khoảng cách giữa 11 vân sáng liên tiếp trên màn đo được là 1,2cm. Nếu dịch chuyển màn ra xa 2 khe thêm 30 cm thì đo được khoảng cách giữa 11 vân sáng liên tiếp là 1,5 cm. Bước sóng λbằng

500nm.

600 nm.

450nm.

750nm

Xem đáp án

Đáp án A

 

 

i1=ΔS1n11=1,2.102111=1,2.103mi2=ΔS2n21=1,5.102111=1,5.103m

i1=λDa  1i2=λD+30.102ai1i2=DD+30.102=45D=1,2m1i1=5.107m

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200g chất phóng xạ Poloni P84210o. Biết rằng sau thời gian t1 thì khối lượng Po còn lại là 150g , sau thời gian t2 thì khối lượng Po còn lại là 80g. Vậy nếu sau thời gian t3 = 2t2 - 3t1 thì khối lượng Po còn lại là

75,85g

60g

94,82g

17,28g

Xem đáp án

Đáp án A

Khối lượng của p084210còn lại sau thời gian t3 là:

m3=m02t3T=m022t23t1Tm3=m022t2T23t1T(*)

- Mặt khác: m1=m02t1T;m2=m02t2T

Thay vào (*) ta có m3=m22m02m13=75,85g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu ánh sáng có bước sóng λ = 0,542 μm vào catôt của một tế bào quang điện (một dụng cụ chân không có hai điện cực là catôt nối với cực âm và anôt nối với cực dương của nguồn điện) thì có hiện tượng quang điện. Công suất của chùm sáng chiếu tới là 0,625 W, biết rằng cứ 100 photon tới catôt thì có 1 êlectron bứt ra khỏi catôt. Khi đó cường độ dòng quang điện bão hòa có giá trị là

2,72 mA

2,04 mA.

4,26 mA.

2,57 mA.

Xem đáp án

Đáp ánA.

Vì cứ 100 photon tới catôt thì có 1 êlectron bứt ra khỏi catôt nên trong mỗi giây, số êlectron bứt ra khỏi catôt là

n=0,01Phcλ=0,01P.λhc ; 

Khi đó cường độ dòng quang điện bão hòa có giá trị là

Ibh=ne=0,01Pλhc.e2,72.103 A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu ánh sáng có bước sóng 0, 32 μm vào một chất thì thấy chất đó phát ra ánh sáng bước sóng 0,60 μm. Biết rằng số photon của ánh sáng phát quang chỉ bằng 0,4% số photon của ánh sáng kích thích. Tỉ số giữa công suất của áng sáng phát quang và công suất của ánh sáng kích thích là

3,5.10-3

3,5.10-2

1,5.10-3

2,1.10-3

Xem đáp án

Đáp ánD

Tỉ số giữa công suất của áng sáng phát quang và công suất của ánh sáng kích thích là:

P'P=n'hcλ'nhcλ=n'n.λλ'=41000.3,262,1.103

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Để ion hóa nguyên tử H, cần một năng lượng tối thiểu là E = 13,6 eV. Từ đó ta tính được bước sóng ngắn nhất có thể có được trong quang phổ vạch của hiđrô là

91,34 nm.

65,36 nm.

12,15 nm.

90,51 nm

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có: λmin=hcEE1=hc13,6.1,6.101991,34.109 m

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất của chùm laze là P = 10 W. Đường kính của chùm sáng là d = 1 mm, bề dày của tấm thep h = 1 mm. Nhiệt độ ban đầu là  t1 = 30oC. Biết: Khối lượng riêng của thép ρ = 7800 kg/m3; nhiệt dung riêng của thép là c = 448 J/kg.K ; nhiệt nóng chảy riêng của thép λ = 270 kJ/kg; điểm nóng chảy của thép t2 = 1535 oC. Thời gian khoan thép là

2,3 s.

0,58 s.

1,2 s.

0,42 s

Xem đáp án

Đáp án B.

Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng thép và môi trường xung quanh. Nhiệt lượng cần truyền là:

Q=πd24h.ρct2t1+λ5,8 J

Thời gian khoan thép là: t = Q/P = 5,8/10 = 0,58 s

36. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong dãy phân rã phóng xạ U92235 I82207có bao nhiêu hạt α và β- được phát ra

3α và 4 β-

7α và 4 β-

4α và 7 β-

7α và 2β-

Xem đáp án

Đáp án B.

Phương trình phản ứng: 92235UY82207+xH24e+yβ110

Định luật bảo toàn:

Sô khối: 235 = 207 + 4x

Điện tích: 92 = 82 + 2x +yz

x=7yz=4x=7z=1,y=4. Vậy có 7 hạt α và 4 hạt β

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ta dùng prôtôn có 2,0MeV vào hạt nhân 7Li đứng yên thì thu hai nhân X có cùng động năng. Năng lượng liên kết của hạt nhân X là 28,3MeV và độ hụt khối của hạt 7Li là 0,0421u. Cho 1u = 931,5MeV/c2; khối lượng hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối. Tốc độ của hạt nhân X bằng:

1,96m/s.

2,20m/s.

2,16.107m/s.

1,93.107m/s.

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có phương trình phản ứng:

Năng lượng liên kết của hạt 7Li là: ∆ELi = ∆mLi . c2 = 0,0421.931,5 = 39,216 MeV

DE = 2∆EX - ∆ELi - ∆Ep = 2.28,3 - 39,216 – 0 = 17,385MeV

DE = 2KX - Kp → KX = (DE + Kp)/2 = 9,692MeV

Ta dùng prôtôn có 2,0MeV vào hạt nhân 7Li đứng yên thì thu hai nhân X (ảnh 1)
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 88226Ralà chất phóng xạ a và có chu kì bán rã 1620 năm. Tính thể tích lượng khí heli ở điều kiện chuẩn được phát ra trong một năm từ 5mg rađi.

2,16.10-7 lít.

2,76.10-7 lít.

2,86.10-6 lít.

2,86.10-8 lít.

Xem đáp án

Đáp án A.

 Vì t = 1 năm << T nên số hạt phát ra trong 1 năm là:

         ΔN=λtN0=0,693tTm222NA.

    Thể tích khí là: V=ΔNNA.22,4=0,693.tT.m222.22,42,16.107lít

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng dây chuyền của hạt nhân U235, phản ứng thứ nhất có 100 hạt nhân U235 bị phân rã và hệ số nhân notron là k = 1,6. Tính tổng số hạt nhân bị phân rã đến phản ứng thứ 101.

5,45.1023

3,24.1022

6,88.1022

6,22.1023

Xem đáp án

Đáp án C.

Phản ứng thứ nhất có 100 hạt nhân U235 bị phân rã, phản ứng thứ hai có 100x1,6 =160 hạt nhân U235; phản ứng thứ ba có 100 x (1,6)2 hạt nhân U235 ;..... phản ứng thứ 100 có 100x (1,6)99

Tổng số hạt nhân bị phân rã đến phản ứng thứ 101

N = 100.(1,60 + 1,61 + 1,62 +.... +1,6100) =  100(1,6101-1)1,6-1=6,88.1022

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ gồm hai gương phẳng nghiêng nhau một góc α = 15’. Đặt khe sáng hẹp S song song với giao tuyến I của hai gương và cách I một khoảng r = 20 cm. Các tia sáng phát ra từ A sau khi phản xạ dường như phát ra từ hai ảnh   của S qua hai gương. Đặt một màn hứng ảnh E song song với  cáhc giao tuyến I của hai gương một khoảng L = 2,8 m. Nguồn S phát ánh sáng có bước sóng λ = 0,65 μm. Khoảng vân thu được trên màn có giá trị gần nhất

2,2 mm.

1,5 mm.

1,1 mm.

0,8 mm.

Xem đáp án

Đáp ánC.

Media VietJack

 

Hai ảnh qua hai gương cách nhau a ≈ 2rα = 1,74 mm.

Khoảng cách từ hai ảnh đến màn là L + r nên i=λL+r21.1 mm