Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 20)
40 câu hỏi
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
là sóng siêu âm.
là sóng dọc.
có tính chất hạt.
có tính chất sóng.
Đáp án D
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng
Cho 4 tia phóng xạ : tia , tia , tia và tia γ đi vào một miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là
tia γ.
tia .
tia .
tia α.
Đáp án A
Bản chất tia là sóng điện từ nên nó không bị lệch ra khỏi điện trường đều.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng.
Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau.
Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau.
Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động.
Đáp án D
Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì photon chỉ tồn tại trạng thái chuyển động.
Năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn
số nuclon càng nhiều .
số nuclon càng ít .
Đáp án B
Năng lượng liên kết riêng càng lớn thể hiện hạt nhân đó càng bền vững.
Khi truyền trong chân không, sóng điện từ không mang theo năng lượng
Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang
Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ c = 3.108 m/s
Tốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường
Đáp án D
Tốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường., trong chân không n=1 nên sóng điện từ tryền chân không với tốc độ .
Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì
chùm sáng bị phản xạ toàn phần
so với tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam
tia khúc xạ là tia sáng vàng, còn tia lam bị phản xạ toàn phần
so với tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.
Đáp án B
Khi chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì
+ Tia sáng đi từ môi trường chiết suất thấp sang môi trường chiết suất cao nên không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

+ Tia lam có chiết suất lớn hơn tia vàng Tia lam lệch nhiều hơn tia vàng (tia vàng lệch ít hơn).
Mạch dao động LC trong một thiết bị phát sóng điện từ có L = 2 μH và C = 1,5 pF. Mạch dao động này có thể phát được sóng điện từ có bước sóng là
3,26 m.
2,36 m.
4,17 m.
1,52 m.
Đáp án A
Bước sóng phát ra của mạch dao động LC được tính bởi
ngăn chặn hoàn toàn tia tử ngoại làm đen da và gây hại cho da.
ngăn chặn hoàn toàn tia hồng ngoại làm đen da.
ngăn chặn một phần tia tử ngoại làm đen da và gây hại cho da.
ngăn chặn một phần tia hồng ngoại làm đen, nám da.
Đáp án C
Vào những ngày nắng, khi ra đường mọi người đều mặc áo khoác mang kèm khẩu trang, bao tay, v.v. để chống nắng. Nếu hoàn toàn chỉ trang bị như vậy thì chúng ta có thể ngăn chặn một phần tia tử ngoại làm đen da và gây hại cho da.
Mạch tán sóng.
Mạch biến điệu.
Mạch khuếch đại.
Mạch trộn sóng điện từ cao tầng.
Chọn đáp án A
Máy phát thanh không có mạch tách sóng. Mạch tách sóng có ở máy thu thanh.
Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.
Chọn đáp án B
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của tụ điện là và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là . Dao động điện từ tự do trong mạch có chu kì là
Chọn đáp án B
Đối với mạch dao động LC ta có: .
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nhiệm chứng tỏ ánh sáng
là sóng siêu âm.
là sóng dọc.
có tính chất hạt.
có tính chất sóng.
Chọn đáp án D
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Tia tử ngoại bị thủy tinh hấp thụ mạnh và làm ion hóa không khí.
Chọn đáp án C
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím là saiPin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài.
Công thoát electron của kim loại thường lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết trong chất bán dẫn.
Điện trở của quang điện trở giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp.
Chọn đáp án A
Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài là sai.
Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài.
Trong các nhà hàng, khách sạn, rạp chiếu phim,v.v… có lắp máy sấy tay cảm ứng trong nhà vệ sinh. Khi người sử dụng đưa tay vào vùng cảm ứng, thiết bị sẽ tự động sấy để làm khô tay và ngắt khi người sử dụng đưa tay ra. Máy sấy
cảm ứng tia tử ngoại phát ra từ bàn tay.
cảm ứng độ ẩm của bàn tay.
cảm ứng tia hồng ngoại phát ra từ bàn tay.
cảm ứng tia x phát ra từ bàn tay.
Chọn đáp án C
Trong các nhà hàng, khách sạn, rạp chiếu phim,v.v.... có lắp máy sấy tay cảm ứng trong nhà vệ sinh. Khi người sử dụng đưa tay vào vùng cảm ứng thiết bị sẽ tự động sấy để làm khô tay và ngắt khi người sử dụng đưa tay ra. Máy sấy tay này hoạt động dựa trên cảm ứng tia hồng ngoại phát ra từ bàn tay.
Tia
có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
là dòng các hạt nhân .
không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
là dòng các hạt nhân .
Chọn đáp án B
Tia là dòng các hạt nhân .
Hạt nhân mẹ X phóng xạ tạo thành hạt nhân con Y. Sự phụ thuộc số hạt nhân X và Y theo thời gian được Cho bởi đồ thị. Tỉ số hạt nhân tại thời điểm gần giá trị nào nhất sau đây?

9,3
7,5
8,4
6,8
Chọn đáp án D
Số hạt nhân mẹ và hạt nhân con ở thời điểm t lần lượt là:
Tại đường thứ 2 là điểm giao của hai đồ thị ta có:
Tại đường thứ 6 ứng với
Chọn đáp án B
Một sóng điện từ có chu kì là T, truyền qua điểm M trong không gian, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là và . Tại thời điểm cường độ điện trường tại M có độ lớn bằng . Đến thời điểm , cảm ứng từ tại M có độ lớn bằng
0,28
0,75.
0,71.
0,866.
Chọn đáp án A
Hai thời điểm vuông pha nhau.
Tại thời điểm ta có:
Trong thí nghiệm Y-âng nếu chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng và . Trên màn quan sát trong một khoảng bề rộng đếm được 57 vân sáng, trong đó 5 vân sáng cùng màu với vân trung tâm và 2 trong 5 vân này nằm ngoài cùng của khoảng rộng. Biết trong khoảng rộng đó số vân sáng đơn sắc của nhiều hơn số vân sáng của là 4 vân. Bước sóng bằng
0,551
0,542
0,550
Chọn đáp án C
Chú ý: Tại vị trí hai vân sáng trùng nhau được tính là một vạch sáng
Công thức xác định số vạch sáng:
Chú ý: L là khoảng rộng
Một đám nguyên tử hidro đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu chiếu bức xạ có tần số vào đám nguyên tử này chì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được tính theo biểu thức ( là hằng số dương, n = 1,2,3,….). Tỉ số là
Chọn đáp án D
Nguyên tử ở trạng thái có mức năng lượng cao khi chuyển về mức năng lượng thấp (năng lượng thấp nhất là ở trạng thái cơ bản) thì chúng phát tối đa số bức xạ:
. (Với n là số quỹ đạo).

* Chiếu đối với đám nguyên tử thứ nhất thì số quỹ đạo tương ứng:
* Chiếu đối với đám nguyên tử thứ nhất thì số quỹ đạo tương ứng:
Năng lượng:
Một ống tia X phát ra bức xạ có bước sóng ngắn nhất là . Bỏ qua động năng ban đầu của electron. Hiệu điện thế giữa anot và catot của ống là
2,15kV
21,15kV
2,00kV
20,00kV
Chọn đáp án D
* Khi electron vừa bứt ra khỏi bề mặt của nó có động năng (rất nhỏ)sau đó được tăng tốc trong điện trường mạnh nên ngay trước khi đập vào anot nó có động năng:
(Định lí biến thiên động năng).
* Các electron này sau khi đập vào bề mặt anot xuyên sâu vào những lớp vỏ nguyên tử, tương tác với hạt nhân nguyên tử và các electron của lớp này, làm cho nguyên tử chuyển lên ở trạng thái kích thích. Thời gian tồn tại trạng thái kích thích rất ngắn (cỡ ) nguyên tử nhanh chóng chuyển về trạng thái có năng lượng thấp hơn và phát ra photon của tia X có năng lượng: .
Nếu toàn bộ động năng của electron chuyển hóa cho nguyên tử kim loại thì:
Người ta dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân đứng yên, sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ .Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra bằng
8,7 MeV.
7,9 MeV.
0,8 MeV.
9,5 MeV.
Chọn đáp án D
Đối với dạng toán phản ứng hạt nhân, không kèm theo bức xạ ta đi đến phương pháp tổng quát.
Hạt A (đạn) bắn vào hạt B đứng yên (bia) sinh ra hai hạt C và D thì áp dụng định luật bảo toàn động lượng: (I)
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: (II)
Xét bài toán đã cho. Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng:
*Chú ý: 1MeV = 931,5u.
Một tia sáng trắng chiếu tới bản hai mặt song song với góc tới .Biết chiết suất của bản mặt đối với tia tím và tia đỏ lần lượt là 1,732 và 1,700. Bề dày của bản mặt là e = 2cm. Độ rộng của chùm tia khi ló ra khỏi bản mặt là
0,146cm.
0,0146m.
0,0146cm.
0,292cm.
Chọn đáp án C
Màn hình hiển thị:

Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất, là đồng vị phân rã tạo ra thành chất Y bền, với chu kì bán rã 18 ngày. Sau thời gian t, trong mẫu chất tồn tại cả hai loại X và Y. Tỉ lệ khối lượng chất X so với khối lượng chấy Y là 5/3. Coi tỉ số khối lượng giữa các nguyên tử bằng tỉ số số khối giữa chúng. Giá trị của t gần với giá trị nào sau đây nhất?
10,0 ngày.
13,5 ngày.
11,6 ngày.
12,2 ngày.
Chọn đáp án D
Ở thời điểm t số hạt nhân mẹ (X) và số hạt nhân con (Y) lần lượt là:
Với
* Áp dụng công thức:
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
0,55 μm.
0,45 μm.
0,38 μm.
0,40 μm.
Đáp án A
Điều kiện để một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang là ánh sáng kích thích có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng phát quang
Tính:
nên khi dùng ánh sáng có bước sóng này để kích thích thì chất này không thể phát quang.
Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là F thì khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là
Đáp án A
Ta có:
- Bán kính quỹ đạo dừng được xác đinh bằng biểu thức : rn = r0n2.
- Qũy đạo dừng L ứng với n = 2, quỹ đạo N ứng với n = 4
Do đó:
Trong phản ứng hai hạt nhân có động năng như nhau K1, động năng của hạt nhân và nơtrôn lần lượt là K2 và K3. Hệ thức nào sau đây đúng ?
2K1 ≥ K2 + K3.
2K1 ≤ K2 + K3
2K1 > K2 + K3.
2K1 < K2 + K3.
Đáp án D
*Phản ứng , này là phản ứng phân hạch (Tỏa năng lượng tức là ). Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng ta có:
.
Một hạt nhân có 8 proton và 9 nơtron, năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là 7,75 MeV/nuclon. Biết mp = 1,0073u; mn = 1,0087u và 1uc2 = 931,5 MeV. Khối lượng của hạt nhân đó là
16,9455u
17,0053u
16,9953u
17,0567u
Đáp án C
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, người ta chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ vào hai khe. Khoảng cách giữa 2 khe là 0,5 mm. Khoảng cách giữa 11 vân sáng liên tiếp trên màn đo được là 1,2cm. Nếu dịch chuyển màn ra xa 2 khe thêm 30 cm thì đo được khoảng cách giữa 11 vân sáng liên tiếp là 1,5 cm. Bước sóng λbằng
500nm.
600 nm.
450nm.
750nm
Đáp án A
Cho 200g chất phóng xạ Poloni . Biết rằng sau thời gian t1 thì khối lượng Po còn lại là 150g , sau thời gian t2 thì khối lượng Po còn lại là 80g. Vậy nếu sau thời gian t3 = 2t2 - 3t1 thì khối lượng Po còn lại là
75,85g
60g
94,82g
17,28g
Đáp án A
Khối lượng của còn lại sau thời gian t3 là:
(*)
- Mặt khác:
Thay vào (*) ta có
Chiếu ánh sáng có bước sóng λ = 0,542 μm vào catôt của một tế bào quang điện (một dụng cụ chân không có hai điện cực là catôt nối với cực âm và anôt nối với cực dương của nguồn điện) thì có hiện tượng quang điện. Công suất của chùm sáng chiếu tới là 0,625 W, biết rằng cứ 100 photon tới catôt thì có 1 êlectron bứt ra khỏi catôt. Khi đó cường độ dòng quang điện bão hòa có giá trị là
2,72 mA
2,04 mA.
4,26 mA.
2,57 mA.
Đáp ánA.
Vì cứ 100 photon tới catôt thì có 1 êlectron bứt ra khỏi catôt nên trong mỗi giây, số êlectron bứt ra khỏi catôt là
Khi đó cường độ dòng quang điện bão hòa có giá trị là
Chiếu ánh sáng có bước sóng 0, 32 μm vào một chất thì thấy chất đó phát ra ánh sáng bước sóng 0,60 μm. Biết rằng số photon của ánh sáng phát quang chỉ bằng 0,4% số photon của ánh sáng kích thích. Tỉ số giữa công suất của áng sáng phát quang và công suất của ánh sáng kích thích là
Đáp ánD
Tỉ số giữa công suất của áng sáng phát quang và công suất của ánh sáng kích thích là:
Để ion hóa nguyên tử H, cần một năng lượng tối thiểu là E = 13,6 eV. Từ đó ta tính được bước sóng ngắn nhất có thể có được trong quang phổ vạch của hiđrô là
91,34 nm.
65,36 nm.
12,15 nm.
90,51 nm
Đáp án A.
Ta có:
Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất của chùm laze là P = 10 W. Đường kính của chùm sáng là d = 1 mm, bề dày của tấm thep h = 1 mm. Nhiệt độ ban đầu là t1 = 30oC. Biết: Khối lượng riêng của thép ρ = 7800 kg/m3; nhiệt dung riêng của thép là c = 448 J/kg.K ; nhiệt nóng chảy riêng của thép λ = 270 kJ/kg; điểm nóng chảy của thép t2 = 1535 oC. Thời gian khoan thép là
2,3 s.
0,58 s.
1,2 s.
0,42 s
Đáp án B.
Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng thép và môi trường xung quanh. Nhiệt lượng cần truyền là:
Thời gian khoan thép là: t = Q/P = 5,8/10 = 0,58 s
3α và 4 β-
7α và 4 β-
4α và 7 β-
7α và 2β-
Đáp án B.
Phương trình phản ứng:
Định luật bảo toàn:
Sô khối: 235 = 207 + 4x
Điện tích: 92 = 82 + 2x +yz
. Vậy có 7 hạt α và 4 hạt β
Ta dùng prôtôn có 2,0MeV vào hạt nhân 7Li đứng yên thì thu hai nhân X có cùng động năng. Năng lượng liên kết của hạt nhân X là 28,3MeV và độ hụt khối của hạt 7Li là 0,0421u. Cho 1u = 931,5MeV/c2; khối lượng hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối. Tốc độ của hạt nhân X bằng:
1,96m/s.
2,20m/s.
2,16.107m/s.
1,93.107m/s.
Đáp án C.
Ta có phương trình phản ứng:
Năng lượng liên kết của hạt 7Li là: ∆ELi = ∆mLi . c2 = 0,0421.931,5 = 39,216 MeV
DE = 2∆EX - ∆ELi - ∆Ep = 2.28,3 - 39,216 – 0 = 17,385MeV
DE = 2KX - Kp → KX = (DE + Kp)/2 = 9,692MeV

Cho là chất phóng xạ a và có chu kì bán rã 1620 năm. Tính thể tích lượng khí heli ở điều kiện chuẩn được phát ra trong một năm từ 5mg rađi.
2,16.10-7 lít.
2,76.10-7 lít.
2,86.10-6 lít.
2,86.10-8 lít.
Đáp án A.
Vì t = 1 năm << T nên số hạt phát ra trong 1 năm là:
.
Thể tích khí là: lít
Trong phản ứng dây chuyền của hạt nhân U235, phản ứng thứ nhất có 100 hạt nhân U235 bị phân rã và hệ số nhân notron là k = 1,6. Tính tổng số hạt nhân bị phân rã đến phản ứng thứ 101.
5,45.1023
3,24.1022
6,88.1022
6,22.1023
Đáp án C.
Phản ứng thứ nhất có 100 hạt nhân U235 bị phân rã, phản ứng thứ hai có 100x1,6 =160 hạt nhân U235; phản ứng thứ ba có 100 x (1,6)2 hạt nhân U235 ;..... phản ứng thứ 100 có 100x (1,6)99
Tổng số hạt nhân bị phân rã đến phản ứng thứ 101
N = 100.(1,60 + 1,61 + 1,62 +.... +1,6100) =
Một hệ gồm hai gương phẳng nghiêng nhau một góc α = 15’. Đặt khe sáng hẹp S song song với giao tuyến I của hai gương và cách I một khoảng r = 20 cm. Các tia sáng phát ra từ A sau khi phản xạ dường như phát ra từ hai ảnh và của S qua hai gương. Đặt một màn hứng ảnh E song song với cáhc giao tuyến I của hai gương một khoảng L = 2,8 m. Nguồn S phát ánh sáng có bước sóng λ = 0,65 μm. Khoảng vân thu được trên màn có giá trị gần nhất là
2,2 mm.
1,5 mm.
1,1 mm.
0,8 mm.
Đáp ánC.

Hai ảnh qua hai gương cách nhau a ≈ 2rα = 1,74 mm.
Khoảng cách từ hai ảnh đến màn là L + r nên







