Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
40 câu hỏi
Năng lượng điện tử trong mạch dao động lý tưởng bảo toàn.
Mạch dao động gồm tụ C mắc nối tiếp với cuộn dây tự cảm L tạo thành mạch kín.
Dao động điện từ trong mạch dao động lý tưởng là dao động điện từ tự do
Mạch dao động lý tưởng phát xạ ra sóng điện từ
Đáp án D
Khi mạch dao động phát xạ sóng điện từ thì năng lượng của nó giảm dần. Mạch dao động lý tưởng bảo toàn năng lượng nên không phát xạ sóng điện từ
Trong mạch dao động lí tưởng LC với chu kì T, tại thời điểm t = 0 dòng điện trong cuộn dây có giá trị cực đại I0 thì sau đó
năng lượng điện bằng 3 lần năng lượng từ.
năng lượng từ bằng 3 lần năng lượng điện
năng lượng điện bằng năng lượng từ.
Dòng điện trong cuộn dây có giá trị .
Đáp án B
Sau vật chuyển động tròn đều có cùng chu kì T quét được góc . Thời điểm đó trên hình tính được . Hay lúc đó năng lượng từ bằng 3 lần năng lượng điện.
Mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện qua cuộn cảm giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa độ lớn cực đại là 0,8ms. Khoảng thời gian ngắn nhất để năng lượng từ trường trong mạch giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại bằng bao nhiêu?
0,8 ms.
0,3 ms.
1,2 ms.
0,6 ms.
Đáp án D
Khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện qua cuộn cảm giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa độ lớn cực đại là còn khoảng thời gian ngắn nhất để năng lượng từ trường trong mạch giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là
Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu đúng là
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng
Đáp án B
Vì theo định nghĩa về ánh sáng đơn sắc ta có: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 0,8mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 4,5mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng
Đáp án C
Khoảng cách n vân sáng liên tiếp là
Vậy khoảng cách 5 vân sáng liên tiếp là
® ®
Một bức xạ khi truyền trong chân không có tần số f0=4.114Hz. Khi truyền trong thủy tinh có tần số là f bước sóng là λ vận tốc v, biết chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ này là 1,5. Giá trị của tần số là f bước sóng là λ vận tốc v là
Đáp án C
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì:
+ Màu sắc không thay đổi
+ Tần số chu kỳ không thay đổi
+ Vận tốc thay đổi
+ Bước sóng thay đổi
Như vậy với bài toán này ta có tần số không thay đổi .
+ Bước sóng thay đổi:
Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm năm thành phần đơn sắc: đỏ, cam, vàng, lam và tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí có góc tới . Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc, đỏ, cam vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,651; 1,657; 1,672 và 1,685. Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là
đỏ và cam
đỏ, cam và vàng
lam và vàng
lam và tím
Đáp án D
Thành phần không ló ra ngoài không khí khi bị phản xạ toàn phần:
với
Với góc giới hạn phản xạ toàn phần cho các màu đỏ, cam, vàng, lam và tím là:

Như vậy thỏa mãn (*) là lam và tím ra có đáp án D.
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử năng lượng:
Không thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi, và phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi theo môi trường ánh sáng truyền
Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không
Đáp án A
Tần số ánh sáng f không đổi trong quá trình truyền: = không đổi.
Thuyết lượng tử ánh sáng của Anhxtanh không có nội dung nào?
chùm ánh sáng là một chùm hạt phôtôn
ánh sáng có bản chất là sóng điện từ
phôtôn bay dọc tia sáng với tốc độ bằng tốc độ của ánh sáng
mỗi lần nguyên tử hấp thụ hay phát xạ năng lượng thì nó hấp thụ hay phát xạ một phôtôn
Đáp án B
Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,405μm vào một tấm kim loại thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v1, thay bức xạ khác có tần số f2 = 16.1014 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là V2= 2v1. Công thoát của electrôn ra khỏi kim loại đó bằng bao nhiêu?
1,6 eV.
1,88 eV.
3,2eV.
2,2eV.
Đáp án B
Theo thuyết tương đối, khi vật chuyển động thì năng lượng toàn phần của nó là:
Tổng năng lượng nghỉ và động năng của vật
Tổng động năng và nội năng của vật
Tổng động năng và thế năng của vật
Tổng động năng phân tử và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Đáp án A
Hạt nhân Côban có cấu tạo gồm:
33 proton và 27 notron.
27 proton và 60 notron.
27 proton và 33 notron.
33 prton và 60 notron.
Đáp án C
Cho khối lượng của hạt nhân là 106,8783u; của nơ trơn là 1,0087u; của protôn là 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân là
0,9868u
0,6986u
0,6868u
0,9686u
Đáp án A
Độ hụt khối:
Bắn hạt có động năng 4 MeV vào hạt nhân đứng yên thì thu được một prôton và hạt nhân X. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng vận tốc, tính tốc độ của prôton. Lấy khối lượng của các hạt nhân theo đơn vị u bằng số khối của chúng.
30,9.105 (m/s)
22,8.106 (m/s)
22,2.105 (m/s)
30,9.106(m/s)
Đáp án A
Ta có phương trình phản ứng
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có
Vì sau va chạm, hai hạt nhân có cùng vận tốc nên và có cùng hướng và độ lớn thỏa
Như vậy có thể viết biểu thức vectơ dưới dạng:
Chú ý cần đổi KP từ đơn vị MeV về J để áp dụng công thức động năng để tính ra vận tốc của hai hạt.
Thay số vào ta có v xấp xỉ 30,9.105 (m/s)
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Không đủ cơ sở để kết luận.
Đáp án B.
Khi luồn lõi thép vào trong cuộn dây thì hệ số tự cảm L của cuộn dây tăng
tần số giảm
Mạch dao động lý tưởng có điện tích trên tụ C: . Biểu thức của dòng điện trong mạch là
Đáp án C.
Dòng điệnMạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kỳ T. Tại thời điểm nào đó dòng điện trong mạch có cường độ và đang tăng, sau đó khoảng thời gian 3T/4 thì điện tích trên bản tụ có độ lớn 2.19-9C. Chu kỳ dao động điện từ của mạch bằng
0,5ms.
0,25ms.
Đáp án C.
Điện tích và dòng điện ở thời điểm t:
Ở thời điểm t + 3T/4:
Một ánh sáng đơn sắc màu đỏ có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng có
Màu cam và tần số f.
Màu cam và tần số 1,5 f.
Màu đỏ và tần số f.
Màu đỏ và tần số 1,5 f.
Đáp án C.
Vì truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì:
+ Tần số không đổi
+ Màu sắc không đổi
Đáp án B.
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu vàng thành ánh sáng đơn sắc màu lam và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát
Khoảng vân không thay đổi.
Khoảng vân tăng lên.
Vị trí vân trung tâm thay đổi.
Khoảng vân giảm xuống.
Đáp án D.
Vì khoảng vân: như vậy khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng
Mà bước sóng phụ thuộc vào màu sắc:
Do vậy khi bước sóng giảm thì khoảng vân giảm xuống.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5m. Trên màn, gọi M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 6,84 mm và 4,46 mm. Số vân sáng trong khoảng MN là
6.
3.
8.
2.
Đáp án D
Tổng quát cách tìm số vân sáng trên vùng giao thoa MN là số giá trị của k thỏa mãn:

Số giá trị k là số vân sáng.
Áp dụng cho bài toán ta có
+ Khoảng vân:
+ Theo bài:
Vậy có 6 giá trị của k nguyên tương ứng với 6 vân sáng.
Hiện tượng liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là:
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng nhiễu xạ.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa.
Năng lượng tới thiểu để bứt êlectron ra khỏi kim loại 3,05eV. Kim loại này có giới hạn quang điện là
Đáp án B.
Nguồn sáng thứ nhất có công suất P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng . Nguồn sáng thứ hai có công suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng . Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa photon mà nguồn thứ nhất phát ra so với soosphoton mà nguồn thứ 2 phát ra là 3:1. Tỉ số P1 và P2 là
4.
3
Đáp án A.
Một hạt có khối lượng nghỉ m0 khi có động năng bằng năng lượng nghỉ của nó thì khối lượng m của hạt:
m = m0.
m = 4 m0.
m = 2m0.
Đáp án C.
Động năng của vật:
Đại lượng đặt trưng cho mức bền vững của hạt nhân là
Năng lượng liên kết.
Số proton.
Số nuclon.
Năng lượng liên kết riêng.
Đáp án D.
Cho phản ứng hạt nhân: biết rằng độ hụt của khối lượng hạt nhân T, D và He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u; 0,030382u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của sấp xỉ bằng
15,017 MeV.
200,025 MeV.
21,076 MeV.
17, 499 MeV.
Đáp án D.
suy ra X là nơtron.
Năng lượng của phản ứng:
Một hạt nhân có khối nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, khối lượng động (khối lượng tương đối tính) của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6 c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là:
1,25 m0.
0,36 m0.
1,75m0.
0,25 m0.
Đáp án A.
Khối lượng tương đối tính của hạt là
Mạch dao động lí tưởng có hệ số tự cảm L. Điện dung của tụ điện để mạch dao động với tần số f là tần số dao động riêng của mạch dao động tính bằng công thức?
Đáp án A
Trong một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Điện áp cực đại giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện cực đại trong mạch lần lượt là và . Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị I0/2 thì độ lớn điện áp giữa hai bản tụ là
Đáp án D
Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm và một bộ hai tụ điện có cùng điện dung mắc song song. Trong mạch có dao động điện từ tự do, hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là . Tại thời điểm hiệu điện thế hai đầu cuộn cảm thì một tụ điện bị bong ra vì đứt dây nối. Năng lượng cực đại trong cuộn cảm sau đó là
0,27 mJ.
0,135mJ.
0,315J.
0,54 mJ.
Đáp án C
Ta tính được năng lượng ban đầu của hệ là
Ta có là Vậy khi thì
Do
Vậy năng lượng bị mất là
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là (m), khoảng cách giữa hai khe hẹp là a (m). Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D (m). Vị trí vân tối có tọa độ là
Đáp án C
Trong chân không, ánh sáng có bước sóng lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: chàm, vàng, lam, tím là
ánh sáng tím
ánh sáng chàm
ánh sáng vàng
ánh sáng lam
Đáp án C
Vì ta có:
Cụ thể như sau:
Màu sắc | Bước sóng trong chân không |
Đỏ | |
Cam | |
Vàng | |
Lục | |
Lam | |
Chàm | |
Tím |
Máy quang phổ lăng kính gồm các bộ phận chính là
ống dẫn sáng, lăng kính, buồng sáng.
ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối.
ống dẫn sáng, lăng kính, buồng tối.
ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng sáng.
Đáp án B
Các bạn nhớ lại công dụng của các bộ phận này giúp ta hiểu nhớ sâu sắc hơn:
Máy quang phổ có ba bộ phận chính:
- Ống chuẩn trực là bộ phận tạo ra chùm sáng song song.
- Hệ tán sắc có tác dụng phân tích chùm tia song song thành nhiều chùm tia đơn sắc song song.
- Buồng ảnh dùng để quan sát hay chụp ảnh quang phổ.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Ban đầu, thí nghiệm được tiến hành trong không khí. Sau đó, tiến hành thí nghiệm trong nước có chiết suất 4/3 đối với ánh sáng đơn sắc nói trên. Để khoảng vân trên màn quan sát không đổi so với ban đầu, người ta thay đổi khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát một lượng là
0,5m.
1,5 m.
2 m.
1,125m.
Đáp án A
+ Khi tiến hành thí nghiệm trong nước có chiết suất n thì bước sóng xác định bởi:
+ Khoảng vân mới trong nước là
+ Theo yêu cầu bài thì khoảng vân không đổi vậy ta có:
+ Như vậy phải thay đổi khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát một lượng là
Sóng điện từ nào sau đây thể hiện tính chất hạt mạnh nhất
Tia hồng ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy.
Tia X.
Tia tử ngoại.
Đáp án C
Bức xạ có tần số càng lớn thì photon có năng lượng càng lớn, tính chất hạt thể hiện càng mạnh.
Bề mặt của một tấm kim loại nhận được một công suất chiếu sáng từ chùm bức xạ có bước sóng . Cho và . Số phôtôn mà tấm kim loại nhận được trong 1 giây là:
Đáp án D
Một điện cực có giới hạn quang điện là , được chiếu bởi bức xạ có bước sóng thích hợp xảy ra hiện tượng quang điện. Sau khi chiếu một thời gian điện cực được nối với đất qua một điện trở thì dòng điện cực đại qua điện trở là
5,612 A
11,225 A
12,225 A
6,112 A
Đáp án B
Khi chiếu ánh sáng thích hợp vào tấm kim loại cô lập về điện, hiện tượng quang điện xảy ra làm tấm kim loại mất dần electron, nên điện tích và điện thế V của nó tăng dần. Điện thế của tấm kim loại đạt cực đại khi:
Dòng điện cực đại chạy qua R là
Thay số
Lưu ý: Hiện tượng quang điện với vật kim loại cô lập điện
+ Khi chiếu photon vào, tấm kim loại bị bứt electron nên tích điện dương

+ Điện tích dương tăng dần nên điện thế V của tấm kim loại tăng dần
+ Điện trường của tấm kim loại cản lại các electron quang điện cũng tăng dần
+ Điện thế khi điện trường cản lại mọi electron quang điện (moik electron bứt ra đều bị kéo trở lại kim loại, kể cả các electron đã tới sát đất nơi có ), có vai trò giống hiệu điện thế hãm của tế bào quang điện;
Phản ứng hạt nhân: . Hạt X là
anpha.
nơtron.
protôn
đơteri.
Đáp án C
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích:
X là
Dùng p có động năng bắn vào hạt nhân đứng yên gây ra phản ứng: . Phản ứng này tỏa ra năng lượng bằng . Hạt nhân và hạt bay ra với các động năng lần lượt bằng và . Tính góc giữa các hướng chuyển động của hạt và hạt p (lấy gần đúng khối lượng các hạt nhân, tính theo đơn vị u, bằng số khối)?
Đáp án B
Động năng của proton:
Gọi p là động lượng của của một vật;
Theo định luật bảo toàn động lượng thì
Suy ra
Vậy nên








