
40 câu hỏi
Năng lượng điện tử trong mạch dao động lý tưởng bảo toàn.
Mạch dao động gồm tụ C mắc nối tiếp với cuộn dây tự cảm L tạo thành mạch kín.
Dao động điện từ trong mạch dao động lý tưởng là dao động điện từ tự do
Mạch dao động lý tưởng phát xạ ra sóng điện từ
Đáp án D
Khi mạch dao động phát xạ sóng điện từ thì năng lượng của nó giảm dần. Mạch dao động lý tưởng bảo toàn năng lượng nên không phát xạ sóng điện từ
năng lượng điện bằng 3 lần năng lượng từ .
năng lượng từ bằng 3 lần năng lượng điện
năng lượng điện bằng năng lượng từ.
Dòng điện trong cuộn dây có giá trị .
Đáp án B
Sau vật chuyển động tròn đều có cùng chu kì T quét được góc . Thời điểm đó trên hình tính được . Hay lúc đó năng lượng từ bằng 3 lần năng lượng điện.
0,8 ms.
0,3 ms.
1,2 ms.
0,6 ms.
Đáp án D
Khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện qua cuộn cảm giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa độ lớn cực đại là còn khoảng thời gian ngắn nhất để năng lượng từ trường trong mạch giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng
Đáp án B
Vì theo định nghĩa về ánh sáng đơn sắc ta có: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Đáp án C
Khoảng cách n vân sáng liên tiếp là
Vậy khoảng cách 5 vân sáng liên tiếp là
® ®
Đáp án C
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì:
+ Màu sắc không thay đổi
+ Tần số chu kỳ không thay đổi
+ Vận tốc thay đổi
+ Bước sóng thay đổi
Như vậy với bài toán này ta có tần số không thay đổi .
+ Bước sóng thay đổi:
đỏ và cam
đỏ, cam và vàng
lam và vàng
lam và tím
Đáp án D
Thành phần không ló ra ngoài không khí khi bị phản xạ toàn phần:
với
Với góc giới hạn phản xạ toàn phần cho các màu đỏ, cam, vàng, lam và tím là:

Như vậy thỏa mãn (*) là lam và tím ra có đáp án D.
Không thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi, và phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi theo môi trường ánh sáng truyền
Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không
Đáp án A
Tần số ánh sáng f không đổi trong quá trình truyền: = không đổi.
chùm ánh sáng là một chùm hạt phôtôn
ánh sáng có bản chất là sóng điện từ
phôtôn bay dọc tia sáng với tốc độ bằng tốc độ của ánh sáng
mỗi lần nguyên tử hấp thụ hay phát xạ năng lượng thì nó hấp thụ hay phát xạ một phôtôn
Đáp án B
1,6 eV.
1,88 eV.
3,2eV.
2,2eV.
Đáp án B
Tổng năng lượng nghỉ và động năng của vật
Tổng động năng và nội năng của vật
Tổng động năng và thế năng của vật
Tổng động năng phân tử và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Đáp án A
33 proton và 27 notron.
27 proton và 60 notron.
27 proton và 33 notron.
33 prton và 60 notron.
Đáp án C
0,9868u
0,6986u
0,6868u
0,9686u
Đáp án A
Độ hụt khối:
30,9.105 (m/s)
22,8.106 (m/s)
22,2.105 (m/s)
30,9.106(m/s)
Đáp án A
Ta có phương trình phản ứng
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có
Vì sau va chạm, hai hạt nhân có cùng vận tốc nên và có cùng hướng và độ lớn thỏa
Như vậy có thể viết biểu thức vectơ dưới dạng:
Chú ý cần đổi KP từ đơn vị MeV về J để áp dụng công thức động năng để tính ra vận tốc của hai hạt.
Thay số vào ta có v xấp xỉ 30,9.105 (m/s)
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Không đủ cơ sở để kết luận.
Đáp án B.
Khi luồn lõi thép vào trong cuộn dây thì hệ số tự cảm L của cuộn dây tăng
tần số giảm
Đáp án C.
Dòng điện0,5ms.
0,25ms.
Đáp án C.
Điện tích và dòng điện ở thời điểm t:
Ở thời điểm t + 3T/4:
Màu cam và tần số f.
Màu cam và tần số 1,5 f.
Màu đỏ và tần số f.
Màu đỏ và tần số 1,5 f.
Đáp án C.
Vì truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì:
+ Tần số không đổi
+ Màu sắc không đổi
Đáp án B.
Khoảng vân không thay đổi.
Khoảng vân tăng lên.
Vị trí vân trung tâm thay đổi.
Khoảng vân giảm xuống.
Đáp án D.
Vì khoảng vân: như vậy khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng
Mà bước sóng phụ thuộc vào màu sắc:
Do vậy khi bước sóng giảm thì khoảng vân giảm xuống.
6.
3.
8.
2.
Đáp án D
Tổng quát cách tìm số vân sáng trên vùng giao thoa MN là số giá trị của k thỏa mãn:

Số giá trị k là số vân sáng.
Áp dụng cho bài toán ta có
+ Khoảng vân:
+ Theo bài:
Vậy có 6 giá trị của k nguyên tương ứng với 6 vân sáng.
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng nhiễu xạ.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa.
Đáp án B.
4.
3
Đáp án A.
m = m0.
m = 4 m0.
m = 2m0.
Đáp án C.
Động năng của vật:
Năng lượng liên kết.
Số proton.
Số nuclon.
Năng lượng liên kết riêng.
Đáp án D.
15,017 MeV.
200,025 MeV.
21,076 MeV.
17, 499 MeV.
Đáp án D.
suy ra X là nơtron.
Năng lượng của phản ứng:
1,25 m0.
0,36 m0.
1,75m0.
0,25 m0.
Đáp án A.
Khối lượng tương đối tính của hạt là
Đáp án A
Đáp án D
0,27 mJ.
0,135mJ.
0,315J.
0,54 mJ.
Đáp án C
Ta tính được năng lượng ban đầu của hệ là
Ta có là Vậy khi thì
Do
Vậy năng lượng bị mất là
Đáp án C
ánh sáng tím
ánh sáng chàm
ánh sáng vàng
ánh sáng lam
Đáp án C
Vì ta có:
Cụ thể như sau:
Màu sắc |
Bước sóng trong chân không |
|
Đỏ |
|
|
Cam |
|
|
Vàng |
|
|
Lục |
|
|
Lam |
|
|
Chàm |
|
|
Tím |
|
ống dẫn sáng, lăng kính, buồng sáng.
ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối.
ống dẫn sáng, lăng kính, buồng tối.
ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng sáng.
Đáp án B
Các bạn nhớ lại công dụng của các bộ phận này giúp ta hiểu nhớ sâu sắc hơn:
Máy quang phổ có ba bộ phận chính:
- Ống chuẩn trực là bộ phận tạo ra chùm sáng song song.
- Hệ tán sắc có tác dụng phân tích chùm tia song song thành nhiều chùm tia đơn sắc song song.
- Buồng ảnh dùng để quan sát hay chụp ảnh quang phổ.
0,5m.
1,5 m.
2 m.
1,125m.
Đáp án A
+ Khi tiến hành thí nghiệm trong nước có chiết suất n thì bước sóng xác định bởi:
+ Khoảng vân mới trong nước là
+ Theo yêu cầu bài thì khoảng vân không đổi vậy ta có:
+ Như vậy phải thay đổi khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát một lượng là
Tia hồng ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy.
Tia X.
Tia tử ngoại.
Đáp án C
Bức xạ có tần số càng lớn thì photon có năng lượng càng lớn, tính chất hạt thể hiện càng mạnh.
Đáp án D
5,612 A
11,225 A
12,225 A
6,112 A
Đáp án B
Khi chiếu ánh sáng thích hợp vào tấm kim loại cô lập về điện, hiện tượng quang điện xảy ra làm tấm kim loại mất dần electron, nên điện tích và điện thế V của nó tăng dần. Điện thế của tấm kim loại đạt cực đại khi:
Dòng điện cực đại chạy qua R là
Thay số
Lưu ý: Hiện tượng quang điện với vật kim loại cô lập điện
+ Khi chiếu photon vào, tấm kim loại bị bứt electron nên tích điện dương

+ Điện tích dương tăng dần nên điện thế V của tấm kim loại tăng dần
+ Điện trường của tấm kim loại cản lại các electron quang điện cũng tăng dần
+ Điện thế khi điện trường cản lại mọi electron quang điện (moik electron bứt ra đều bị kéo trở lại kim loại, kể cả các electron đã tới sát đất nơi có ), có vai trò giống hiệu điện thế hãm của tế bào quang điện;
anpha.
nơtron.
protôn
đơteri.
Đáp án C
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích:
X là
Đáp án B
Động năng của proton:
Gọi p là động lượng của của một vật;
Theo định luật bảo toàn động lượng thì
Suy ra
Vậy nên
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















