Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)

A
Admin
Vật lýLớp 1276 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Câu nào sai khi nói về mạch dao động?

Năng lượng điện tử trong mạch dao động lý tưởng bảo toàn.

Mạch dao động gồm tụ C mắc nối tiếp với cuộn dây tự cảm L tạo thành mạch kín.

Dao động điện từ trong mạch dao động lý tưởng là dao động điện từ tự do

Mạch dao động lý tưởng phát xạ ra sóng điện từ

Xem đáp án

Đáp án D

Khi mạch dao động phát xạ sóng điện từ thì năng lượng của nó giảm dần. Mạch dao động lý tưởng bảo toàn năng lượng nên không phát xạ sóng điện từ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động lí tưởng LC với chu kì T, tại thời điểm t = 0 dòng điện trong cuộn dây có giá trị cực đại I0 thì sau đó T12

năng lượng điện bằng 3 lần năng lượng từ.

năng lượng từ bằng 3 lần năng lượng điện

năng lượng điện bằng năng lượng từ.

Dòng điện trong cuộn dây có giá trị i=I04.

Xem đáp án

Đáp án B

Sau T12 vật chuyển động tròn đều có cùng chu kì T quét được góc α=π6. Thời điểm đó trên hình tính được i=32I0 . Hay lúc đó năng lượng từ bằng 3 lần năng lượng điện.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện qua cuộn cảm giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa độ lớn cực đại là 0,8ms. Khoảng thời gian ngắn nhất để năng lượng từ trường trong mạch giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại bằng bao nhiêu?

0,8 ms.

0,3 ms.

1,2 ms.

0,6 ms.

Xem đáp án

Đáp án D

Khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện qua cuộn cảm giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa độ lớn cực đại là T6 còn khoảng thời gian ngắn nhất để năng lượng từ trường trong mạch giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là T8

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu đúng là

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.

Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng

Xem đáp án

Đáp án B

Vì theo định nghĩa về ánh sáng đơn sắc ta có: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 0,8mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 4,5mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng

0,48μm

0,84μm

0,60μm

0,76μm

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng cách n vân sáng liên tiếp là d=n1i

Vậy khoảng cách 5 vân sáng liên tiếp là d=51i=4i

® i=1,125mm® λ=iaD=0,6μm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bức xạ khi truyền trong chân không có tần số f0=4.114Hz. Khi truyền trong thủy tinh có tần số là f bước sóng là λ vận tốc v, biết chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ này là 1,5. Giá trị của tần số là f bước sóng là λ vận tốc v là

f2,7.1014Hz;  λ0,50μm;  v2.108m/s

f4.1014Hz;  λ0,75μm;  v2.108m/s

f4.1014Hz;  λ0,50μm;  v2.108m/s

f4.1014Hz;  λ0,50μm;  v3.108m/s

Xem đáp án

Đáp án C

Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì:

+ Màu sắc không thay đổi

+ Tần số chu kỳ không thay đổi

+ Vận tốc thay đổi vn=c0n

+ Bước sóng thay đổi λn=λ0n

Như vậy với bài toán này ta có tần số không thay đổi f=f0=4.1014Hz .

+ Bước sóng thay đổi: λn=λ0n=c0f.n=3.1084.1014.1,5=0,5μm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm năm thành phần đơn sắc: đỏ, cam, vàng, lam và tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí có góc tới 37°. Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc, đỏ, cam vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,651; 1,657; 1,672 và 1,685. Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là

đỏ và cam

đỏ, cam và vàng

lam và vàng

lam và tím

Xem đáp án

Đáp án D

Thành phần không ló ra ngoài không khí khi bị phản xạ toàn phần:

iigh với sinigh=n2n1*

Với góc giới hạn phản xạ toàn phần cho các màu đỏ, cam, vàng, lam và tím là:

Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm năm thành phần đơn sắc: đỏ, cam, vàng, lam và tím (ảnh 1)

 sinighdo=n2n1=11,643ighdo=37,49°

sinighcam=n2n1=11,651ighcam=37,28°                           

sinighvang=n2n1=11,657ighvang=37,12°

sinighlam=n2n1=11,672ighlam=37,73°

sinightim=n2n1=11,685ightim=36,4°

Như vậy thỏa mãn (*) là lam và tím ra có đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử năng lượng:

Không thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần

Thay đổi, và phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần

Thay đổi theo môi trường ánh sáng truyền

Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không

Xem đáp án

Đáp án A

Tần số ánh sáng f không đổi trong quá trình truyền:ε=hf = không đổi.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuyết lượng tử ánh sáng của Anhxtanh không có nội dung nào?

chùm ánh sáng là một chùm hạt phôtôn

ánh sáng có bản chất là sóng điện từ

phôtôn bay dọc tia sáng với tốc độ bằng tốc độ của ánh sáng

mỗi lần nguyên tử hấp thụ hay phát xạ năng lượng thì nó hấp thụ hay phát xạ một phôtôn

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,405μm vào một tấm kim loại thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v1, thay bức xạ khác có tần số f2 = 16.1014 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là V2= 2v1. Công thoát của electrôn ra khỏi kim loại đó bằng bao nhiêu?

1,6 eV.

1,88 eV.

3,2eV.

2,2eV.

Xem đáp án

Đáp án B

hcλ1=A+mv122hf2=A+mv222=A+4.mv1224hcλ1hf2=3AA3.1019J1,88eV

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tương đối, khi vật chuyển động thì năng lượng toàn phần của nó là:

Tổng năng lượng nghỉ và động năng của vật

Tổng động năng và nội năng của vật

Tổng động năng và thế năng của vật

Tổng động năng phân tử và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân Côban 2760Co có cấu tạo gồm:

33 proton và 27 notron.

27 proton và 60 notron.

27 proton và 33 notron.

33 prton và 60 notron.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lượng của hạt nhân 47107Ag là 106,8783u; của nơ trơn là 1,0087u; của protôn là 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân 47107Ag 

0,9868u

0,6986u

0,6868u

0,9686u

Xem đáp án

Đáp án A

Độ hụt khối: Δm=47mp+10747mnmAg

=47.1,0073+10747.1,0087106,8783=0,9868u

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn hạt có động năng 4 MeV vào hạt nhân đứng yên thì thu được một prôton và hạt nhân X. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng vận tốc, tính tốc độ của prôton. Lấy khối lượng của các hạt nhân theo đơn vị u bằng số khối của chúng.

30,9.105 (m/s)

22,8.106 (m/s)

22,2.105 (m/s)

30,9.106(m/s)

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phương trình phản ứng α24He+714N11p+817OX

Theo định luật bảo toàn động lượng ta có pα=pp+pO

Vì sau va chạm, hai hạt nhân có cùng vận tốc nên pp pO có cùng hướng và độ lớn thỏa

pppO=mpmO

Như vậy có thể viết biểu thức vectơ dưới dạng: 

pα=pp+pO=pp1+mOmp=18ppmα.Kα=182mpKpKp=4×4182×1=481MeV

Chú ý cần đổi KP từ đơn vị MeV về J để áp dụng công thức động năng để tính ra vận tốc của hai hạt.

 Kp=12mpv2v=2Kpmp

Thay số vào ta có v xấp xỉ 30,9.105 (m/s)

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Một mạch dao động LC lý tưởng với cuộn dây lõi không khí. Nếu luồn lõi thép vào cuộn dây thì tần của mạch dao động thay đổi thế nào ? 

Tăng.

Giảm.

Không đổi.

Không đủ cơ sở để kết luận.

Xem đáp án

Đáp án B.

Khi luồn lõi thép vào trong cuộn dây thì hệ số tự cảm L của cuộn dây tăng

 tần số f=12πLC giảm

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động lý tưởng có điện tích trên tụ C: q=102cos20tπ4C. Biểu thức của dòng điện trong mạch là

i=0,2sin20t+π4A.

i=-0,2sin20t-π4A.

i=0,2cos20t+π4A.

i=0,2sin20tπ4A.

Xem đáp án

Đáp án C.

Dòng điện  i=q'=0,2sin20tπ2=0,2cos20t+π2A.
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kỳ T. Tại thời điểm nào đó dòng điện trong mạch có cường độ 8πmA và đang tăng, sau đó khoảng thời gian 3T/4 thì điện tích trên bản tụ có độ lớn 2.19-9C. Chu kỳ dao động điện từ của mạch bằng

0,5ms.

0,25ms.

0,5μs.

0,25μs.

Xem đáp án

Đáp án C.

Điện tích và dòng điện ở thời điểm t:

q=Qocosωt+φ;i=ωQocosωt+φ+π2.

Ở thời điểm t + 3T/4:

q2=Qocosωt+φ+3π2;i2=ωQocosωt+φ+π2+3π2=ωQocosωt+φ=ωq2

T=2πω=2πq2i2=0,5.106s=0,5μs.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ánh sáng đơn sắc màu đỏ có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng có

Màu cam và tần số f.

Màu cam và tần số 1,5 f.

Màu đỏ và tần số f.

Màu đỏ và tần số 1,5 f.

Xem đáp án

Đáp án C.

Vì truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì:

+ Tần số không đổi

+ Màu sắc không đổi

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là λ (m) khoảng cách giữa hai khe hẹp là a (m). Khoảng cách từ mặt phẳng giữa hai khe đến màn quan sát là D (m). Khoảng vân quan sát trên màn có giá trị bằng  

i=λD2a.

i=λDa.

i=Daλ.

i=Da2λ.

Xem đáp án

Đáp án B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu vàng thành ánh sáng đơn sắc màu lam và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát

Khoảng vân không thay đổi.

Khoảng vân tăng lên.

Vị trí vân trung tâm thay đổi.

Khoảng vân giảm xuống.

Xem đáp án

Đáp án D.

Vì khoảng vân: i=λDa như vậy khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng  

Mà bước sóng phụ thuộc vào màu sắc:

 λ®á>λcam>λvµng>λlôc>λlam>λchµm>λtÝm.

Do vậy khi bước sóng λ giảm thì khoảng vân giảm xuống.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5m. Trên màn, gọi M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 6,84 mm và 4,46 mm. Số vân sáng trong khoảng MN là

6.

3.

8.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Tổng quát cách tìm số vân sáng trên vùng giao thoa MN là số giá trị của k thỏa mãn:

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng (ảnh 1)

xMxk=kλDa=kixNxMikxNi Số giá trị k là số vân sáng.

Áp dụng cho bài toán ta có

+ Khoảng vân: i=λDa=0,6.1,50,5=1,8mm. 

+ Theo bài: 6,841,8k4,641,83,8k2,58.

    k=3,2,1,0,1,2.    

Vậy có 6 giá trị của k nguyên tương ứng với 6 vân sáng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là:

Hiện tượng quang điện.

Hiện tượng nhiễu xạ.

Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Hiện tượng giao thoa.

Xem đáp án
Đáp án A.
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng tới thiểu để bứt êlectron ra khỏi kim loại 3,05eV. Kim loại này có giới hạn quang điện là

0,656μm.

0,407μm.

0,38μm.

0,72μm.

Xem đáp án

Đáp án B.

 λo=hcA0,407μm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn sáng thứ nhất có công suất P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1=450nm . Nguồn sáng thứ hai có công suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2=0,6μm. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa photon mà nguồn thứ nhất phát ra so với soosphoton mà nguồn thứ 2 phát ra là 3:1. Tỉ số P1 và P2

4.

94

43

3

Xem đáp án

Đáp án A.

 P1=N1t.hcλ1P2=N2t.hcλ2P1P2=N1N2.λ2λ1=3.0,60,45=4.
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt có khối lượng nghỉ m0 khi có động năng bằng năng lượng nghỉ của nó thì khối lượng m của hạt:

m = m0.

m = 4 m0.

m = 2m0.

m=m02.

Xem đáp án

Đáp án C.

Động năng của vật:  Wd=EE0=E0E=2E0m=2m0.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng đặt trưng cho mức bền vững của hạt nhân là

Năng lượng liên kết.

Số proton.

Số nuclon.

Năng lượng liên kết riêng.

Xem đáp án

Đáp án D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: T13+D12H24e+X. biết rằng độ hụt của khối lượng hạt nhân T, D và He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u; 0,030382u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của sấp xỉ bằng

15,017 MeV.

200,025 MeV.

21,076 MeV.

17, 499 MeV.

Xem đáp án

Đáp án D.

13T+13D24He+01X suy ra X là nơtron.

Năng lượng của phản ứng:   ΔE=ΔmHeΔmD+ΔmTc2

 ΔE=0,0303820,00249+0,009106.931,5=17,499MeV.
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân có khối nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, khối lượng động (khối lượng tương đối tính) của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6 c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là:

1,25 m0.

0,36 m0.

1,75m0.

0,25 m0.

Xem đáp án

Đáp án A.

Khối lượng tương đối tính của hạt là  m=m01v2c2=m010,6c2c2=1,25m0.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động lí tưởng có hệ số tự cảm L. Điện dung của tụ điện để mạch dao động với tần số f là tần số dao động riêng của mạch dao động tính bằng công thức?

f=12πLC

f=2πLC

f=2πLC

f=LC2π

Xem đáp án

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Điện áp cực đại giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện cực đại trong mạch lần lượt là U0 I0. Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị I0/2 thì độ lớn điện áp giữa hai bản tụ là

U0/2.

3U0/4.

3U0/4.

3U0/2

Xem đáp án

Đáp án D

i=I02iI02+uU02=1uU02=34u=32U0

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm và một bộ hai tụ điện có cùng điện dung C=2,5μF mắc song song. Trong mạch có dao động điện từ tự do, hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là U0=12V. Tại thời điểm hiệu điện thế hai đầu cuộn cảm uL=6V thì một tụ điện bị bong ra vì đứt dây nối. Năng lượng cực đại trong cuộn cảm sau đó là

0,27 mJ.

0,135mJ.

0,315J.

0,54 mJ.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta tính được năng lượng ban đầu của hệ là W=12.2C.U02=3,6.104J

Ta có là uL+uC=0 Vậy khi uL=6V thì uL=uC=6V

Do uC=U02Wd=W4WC1=WC2=W8

Vậy năng lượng bị mất là W8W'=7W8=0,315mJ

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là λ (m), khoảng cách giữa hai khe hẹp là a (m). Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D (m). Vị trí vân tối có tọa độ xk

xk=2k+1λDa

xk=kλDa

xk=2k+1λD2a

xk=kλD2a

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không, ánh sáng có bước sóng lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: chàm, vàng, lam, tím là

ánh sáng tím

ánh sáng chàm

ánh sáng vàng

ánh sáng lam

Xem đáp án

Đáp án C

Vì ta có: λđo>λcam>λvang>λluc>λlam>λcham>λtím

Cụ thể như sau:


Màu sắc

Bước sóng trong chân không

Đỏ

0,6400,760

Cam

0,5900,650

Vàng

0,5700,600

Lục

0,5000,575

Lam

0,4500,510

Chàm

0,4300,460

Tím

0,3800,440
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy quang phổ lăng kính gồm các bộ phận chính là

ống dẫn sáng, lăng kính, buồng sáng.

ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối.

ống dẫn sáng, lăng kính, buồng tối.

ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng sáng.

Xem đáp án

Đáp án B

Các bạn nhớ lại công dụng của các bộ phận này giúp ta hiểu nhớ sâu sắc hơn:

Máy quang phổ có ba bộ phận chính:

- Ống chuẩn trực là bộ phận tạo ra chùm sáng song song.

- Hệ tán sắc có tác dụng phân tích chùm tia song song thành nhiều chùm tia đơn sắc song song.

- Buồng ảnh dùng để quan sát hay chụp ảnh quang phổ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Ban đầu, thí nghiệm được tiến hành trong không khí. Sau đó, tiến hành thí nghiệm trong nước có chiết suất 4/3 đối với ánh sáng đơn sắc nói trên. Để khoảng vân trên màn quan sát không đổi so với ban đầu, người ta thay đổi khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát một lượng là

0,5m.

1,5 m.

2 m.

1,125m.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Khi tiến hành thí nghiệm trong nước có chiết suất n thì bước sóng xác định bởi:

λn=λn=34λ

+ Khoảng vân mới trong nước là i'=λnD'a=3λ4a

+ Theo yêu cầu bài thì khoảng vân không đổi vậy ta có:

i=i'λDa=3λ4aD'=43D=431,5=2m

+ Như vậy phải thay đổi khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát một lượng là

 

ΔD=D'D=21,5=0,5m

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ nào sau đây thể hiện tính chất hạt mạnh nhất

Tia hồng ngoại.

Ánh sáng nhìn thấy.

Tia X.

Tia tử ngoại.

Xem đáp án

Đáp án C

Bức xạ có tần số càng lớn thì photon có năng lượng ε=hf  càng lớn, tính chất hạt thể hiện càng mạnh.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Bề mặt của một tấm kim loại nhận được một công suất chiếu sáng P=6mW từ chùm bức xạ có bước sóng 0,54μm. Cho h=6,625.1034J.s c=3.108 m/s. Số phôtôn mà tấm kim loại nhận được trong 1 giây là:

1,4.1016

1,57.1016

2,2.1016

1,63.1016

Xem đáp án

Đáp án D

n=Pε=Pλhc=6.1030,54.1061,9875.1025=1,63.1016hat/s

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện cực có giới hạn quang điện là λ0=332nm, được chiếu bởi bức xạ có bước sóng λ=83nm thích hợp xảy ra hiện tượng quang điện. Sau khi chiếu một thời gian điện cực được nối với đất qua một điện trở R=2Ω thì dòng điện cực đại qua điện trở là

5,612 A

11,225 A

12,225 A

6,112 A

Xem đáp án

Đáp án B

Khi chiếu ánh sáng thích hợp vào tấm kim loại cô lập về điện, hiện tượng quang điện xảy ra làm tấm kim loại mất dần electron, nên điện tích và điện thế V của nó tăng dần. Điện thế của tấm kim loại đạt cực đại khi:

e.Vmax=12m.v0max2=hfA

 Dòng điện cực đại chạy qua R là Imax=VmaxR=hfAeR

Thay số Imax=5,612A

Lưu ý: Hiện tượng quang điện với vật kim loại cô lập điện

  + Khi chiếu photon vào, tấm kim loại bị bứt electron nên tích điện dương

Một điện cực có giới hạn quang điện là landa 0 = 332nm , được chiếu bởi bức xạ  (ảnh 1)

  + Điện tích dương tăng dần nên điện thế V của tấm kim loại tăng dần

  + Điện trường của tấm kim loại cản lại các electron quang điện cũng tăng dần

  + Điện thế V=Vmax khi điện trường cản lại mọi electron quang điện (moik electron bứt ra đều bị kéo trở lại kim loại, kể cả các electron đã tới sát đất nơi có ),  có vai trò giống hiệu điện thế hãm của tế bào quang điện; e.Vmax=12m.v0max2=hfA

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hạt nhân: X+F919H24e+O816. Hạt X là

anpha.

nơtron.

protôn

đơteri.

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích:

ZX+9=2+8AX+19=4+16ZX=1AX=1X là p11

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng p có động năng K1 bắn vào hạt nhân B49e đứng yên gây ra phản ứng: p+B49eα+L36i. Phản ứng này tỏa ra năng lượng bằng W=2,1MeV. Hạt nhân L36i và hạt α bay ra với các động năng lần lượt bằng K2=3,58MeV K3=4MeV. Tính góc giữa các hướng chuyển động của hạt α và hạt p (lấy gần đúng khối lượng các hạt nhân, tính theo đơn vị u, bằng số khối)?

45°

90°

75°

120°

Xem đáp án

Đáp án B

Động năng của proton: K1=K2+K3ΔE=5,48MeV

Gọi p là động lượng của của một vật; p=mv;K=mv22=p22m

P12=2m1K1=2uK1;P22=2m2K2=12uK2;P32=2m3K3=8uK3

Theo định luật bảo toàn động lượng thì p1=p2+p3

P22=P12+P322P1P3cosφ

Suy ra  cośφ=P12 + P23 -P222P1P3=0

Vậy nên  φ=π2