Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)

A
Admin
Vật lýLớp 1277 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Dao động trong máy phát dao động điều hòa dùng tranzito là:

Dao động tự do.

Dao động tắt dần.

Dao động cưỡng bức.

Sự tự dao động.

Xem đáp án

Đáp án D.

Sự tự dao động.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc chiết quang của lăng kính bằng 6°, chiếu một tia sáng trắng vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang. Đặt một màn quan sát sau lăng kính, song song với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang của lăng kính và cách mặt này 2m. Chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là nd=1,5 và đối với tia tím là nt=1,58. Độ rộng của quang phổ liên tục trên màn quan sát bằng:

16,76 mm

12,75 mm

18,30 mm

15,42 mm

Xem đáp án

Đáp án A.

Dễ dàng tính được góc tới ở mặt bên thứ nhất của lăng kính là:  i1=A2=3o

Áp dụng các công thức lăng kính cho ánh sáng đỏ, ta có:

 sini1=ndsinrd1rd1i1nd=2o

rd2=Ard1=6o2o=4o

sinid2=ndsinrd2id1ndrd2=6o             

MOD=i1+id2A=3o

 Áp dụng các công thức lăng kính cho ánh sáng đỏ, ta có:   

Góc chiết quang của lăng kính bằng 6°, chiếu một tia sáng trắng vào mặt bên của lăng kính (ảnh 1)

sini1=ntsinrt1rt1i1nt=1,899o

rd2=Ard1=4,101o

sinit2=ntsinrt2it1ntrt2=6,48o

MOT=i1+it2A=3,48o

Độ rộng của quang phổ bằng:

 DT=MTMD=OMtanMOTOMtanMOD

=2.tan3,48o2.tan3o=0,01676m=16,76mm

         
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về máy quang phổ lăng kính là không đúng?

Buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính.

Ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song.

Lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành các chùm sáng đơn sắc song song.

Quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh của máy luôn là một dải sáng có màu cầu vồng.

Xem đáp án

Đáp án D.

Quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh của máy luôn là một dải sáng có màu cầu vồng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng n+L36i T + H24e13 tỏa ra một năng lượng Q=4,80MeV. Giả sử động năng của các hạt ban đầu (nLi) không đáng kể. Động năng của hạt α (hạt nhân He) có giá trị:

2,74 MeV

1,68 MeV

3,12 MeV

2,06 MeV

Xem đáp án

Đáp án D.

Theo định luật bảo toàn động lượng:

 mTvT+mHevHe=0(mTvT)2=(mHevHe)2mT12mTvT2=mHe12mHevHe2 

WdTWdHe=mHemT=43        (1)               

Năng lượng toả ra chuyển thành động năng của các hạt sau phản ứng.

Do đó:     WdT+WdHe=4,80MeV (2)

Từ (1) và (2) suy ra: WdHe=2,06MeV

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng

chàm.

lam.

đỏ.

tím.

Xem đáp án

Đáp án D.

Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng tím.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị có thể phân hạch khi hấp thụ một nơtron chậm là:

U92238

U92234

U92235

U92239

Xem đáp án

Đáp án C.

Đồng vị có thể phân hạch khi hấp thụ một notron chậm là 92235U

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào:

Hiện tượng nhiệt điện.

Hiện tượng quang điện ngoài.

Hiện tượng quang điện trong.

Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án C.

Hiện tượng quang điện trong

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau thời gian 280 ngày, số hạt nhân nguyên tử của một chất phóng xạ còn lại bằng 1/3 số hạt nhân nguyên tử đã phân rã trong khoảng thời gian đó. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là:

160 ngày

140 ngày

70 ngày

280 ngày

Xem đáp án

Đáp án B.

Số hạt nhân còn lại sau thời gian t là:  Nt=N0.21T

Số hạt nhân đã phân rã sau thời gian t là:

 N0Nt=N012tT

Nt=N0Nt3

Theo bài:

N0.21T=13N0.121T21T=22T=t2=140 (ngày)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dao động (lí tưởng) gồm tụ điện có điện dung C=0,1μF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=5mH. Biết giá trị cực đại của hiệu điện thế giữa hai bản tụ là U0=12V. Tại thời điểm hiệu điện thế giữa hai bản tụ là u=8V thì dòng điện chạy qua cuộn dây là:

0,04 A.

0,05 A.

0,4 A.

0,5 A.

Xem đáp án

Đáp án A.

Theo định luật bảo toàn năng lượng thì:

 12CU02=12Cu2+12Li2i=CU02Cu2L=0,04A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng

Trong thí nghiệm Iâng, nếu xét trên một vân sáng cùng bậc thì ánh sáng bị lệch nhiều nhất là:

Ánh sáng đỏ

Ánh sáng xanh

Ánh sáng tím

Tuỳ thuộc vào khoảng cách giữa hai khe

Xem đáp án

Đáp án A.

Trong thí nghiệm Iâng, nếu xét trên một vân sáng cùng bậc thì ánh sáng bị lệch nhiều nhất là ánh sáng đỏ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Điện từ trường biến thiên theo thời gian lan truyền trong không gian duới dạng sóng. Đó là sóng điện từ.

Sóng điện từ lan truyền với vận tốc rất lớn. Trong chân không, vận tốc đó bằng 3.108 m/s.

Sóng điện từ mang năng lượng. Bước sóng càng nhỏ thì năng lượng của sóng điện từ càng lớn.

Sóng điện từ là sóng ngang. Trong quá trình lan truyền sóng điện từ thì điện trường biến thiên và từ trường biến thiên dao động cùng phương và cùng vuông góc với phương truyền sóng.

Xem đáp án

Đáp án D.

Sóng điện từ là sóng ngang. Trong quá trình lan truyền sóng điện từ thì điện trường biến thiên và từ trường biến thiên dao động cùng phương và cùng vuông góc với phương truyền sóng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong laze rubi có sự biến đổi của dạng năng lượng nào dưới đây thành quang năng?

Điện năng

Cơ năng

Nhiệt năng

Quang năng

Xem đáp án

Đáp án D.

Quang năng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: hằng số Plank h=6,625.10-34 j.s; Tốc độ ánh sáng trong chân không c=3.108 m/s; Độ lớn điện tích của electron e=1.6.10-19C. Công thoát electron của một kim loại dùng làm catot là A=3,6eV.

Giới hạn quang điện của kim loại đó là:

1,35μm

0,345 μm.

0,321 μm.

0,426 μm.

Xem đáp án

Đáp án B.

A=3,6  eV=5,76.1019J

λ0=hcA=6,625.1034.3.1085,76.1019=0,345.106m=0,345μm

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian để số hạt nhân của một chất phóng xạ giảm e lần là 199,1 ngày. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là:

199,1 ngày

138 ngày

99,55 ngày

40 ngày

Xem đáp án

Đáp án B.

 Nt=N0e=N0.eλt=e1

λt=10,693Tt=1T=0,693.t=138 (ngày) 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.

Vật nung nóng ở nhiệt độ thấp chỉ phát ra tia hồng ngoại. Khi nhiệt độ của vật trên 500°C, vật mới bắt đầu phát ra ánh sáng khả kiến.

Tia hồng ngoại kích thích thị giác làm cho ta nhìn thấy màu hồng.

Tia hồng ngoại nằm ngoài vùng ánh sáng khả kiến, bước sóng của tia hồng ngoại dài hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tia hồng ngoại kích thích thị giác làm cho ta nhìn thấy màu hồng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm một tụ điện có điện dung biến thiên trong khoảng từ 15 pF đến 860 pF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm biến thiên. Để máy thu bắt được các sóng có bước sóng từ 10 m đến 1000 m thì độ tự cảm của cuộn dây có giới hạn biến thiên từ:

1,87.10-6Hđến 3,27.10-4H

3,27.10-4H đến 1,87.10-2H.

1,87.10-4Hđến 3,27.10-3H

3,27.10-6Hđến 1,87.10-4H.

Xem đáp án

Đáp án A.

Máy chỉ thu được sóng điện từ có tần số:

 f=12πLCλ=vf=v12πLC=v.2πLCL=12πv2.λ2C

Lmax=12πv2.λmax2Cmax=12π.3.1082.10002860.1012=3,27.104H

Lmin=12πv2.λmin2Cmin=12π.3.1082.10215.1012=1,876.106H

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?

Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt, đứt quãng.

Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là một phôtôn.

Năng lượng của phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng.

Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.

Xem đáp án

Đáp án C.

Năng lượng của phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, ánh sáng được dùng là ánh sáng đơn sắc. Trên bề rộng 7,2 mm của vùng giao thoa trên màn quan sát, người ta đếm được 9 vân sáng (ở hai rìa là hai vân sáng). Tại vị trí cách vân trung tâm 14,4 mm là vân:

sáng bậc 18

tối thứ 18

sáng bậc 16

tối thứ 16

Xem đáp án

Đáp án C.

Khoảng vân: i=7,28=0,9mm 

Tại vị trí cách vân trung tâm 14,4mm=16i có vân sáng bậc 16.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ống Rơnghen, hiệu điện thế giữa anot và catot là UAK=15300V. Bỏ qua động năng electron bứt ra khỏi catot.

Cho e=1,6.10-19C; c=3.108m/s; h=6,625.10-34 Js.

Bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra là:

8,12.10-11m

8,21.10-11m

8,12.10-10m

8,21.10-12m

Xem đáp án

Đáp án A.

 hcλmin=eUAKλmin=hceUAK=8,12.1011m

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một Ống Rơn-ghen phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là 1,875.10-10m để tăng độ cứng của tia X, nghĩa là để giảm bước sóng của nó, ta cho hiệu điện thế giữa hai bản cực của ống tăng thêm U=3,3kV.

1.252.10-10m

1,625.10-10m

2,252.10-10m

6,253.10-10m

Xem đáp án

Đáp án A.

Áp dụng công thức:  Wd=12mv2=eU=hcλmin

Khi ống Rơnghen phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là 1,875.1010  m thì

 U=hceλmin=6,625.1034.3.1081,6.1019.1,875.1010=6,625.103V

Tăng hiệu điện thế thêm một lượng ΔU=3,3kV thì U+ΔU=hceλmin

λmin=hcU+ΔUe=6,625.1034.3.1086,625.103+3,3.1081,6.1019=1,252.1010m

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

1124Na là một chất phóng xạ β- có chu kì bán rã T=15 giờ. Để xác định thể tích máu trong cơ thể) người ta tiêm vào trong máu một người 10cm3 một dung dịch chứa Na với nồng độ 10-3mol/lít (không ảnh hưởng đến sức khỏe của người). Sau 6 giờ người ta lấy ra 10 cm3 máu và tìm thấy 1,875.10-8   mol của Na. Giả thiết với thời gian trên thì chất phóng xạ phân bố đều, thể tích máu trong cơ thể là:

4,8 lít

4 lít

3 1ít

3,6 lít

Xem đáp án

Đáp án B.

Trong thể tích V0=10  cm3=102 lít dung dịch với nồng độ 103 mol/lít có số mol là n=105 mol và có khối lượng là:m0=nA=24.105g.

 1124Na là chất phóng xạ nên sau 6 giờ lượng 1124Na còn lại là:

m=m0eλt=24.eln2Tt=18.105g

Trong thể tích V0=10  cm3 máu lấy ra có 1,875.108 mol của Na, tương ứng với khối lượng chất phóng xạ:  

m'=n'.A=1,875.108.24=45.108g

Vậy thể tích máu là: V=mm'.V0=18.10545.108.10=4.103cm3=4 lít

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bức xạ đơn sắc có bước sóng λ=0,44μm ở trong thủy tinh (chiết suất của thủy tinh ứng với bức xạ đó bằng 1,50). Bức xạ này có màu:

Lam

Chàm

Đỏ

Tím

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có: : λ=λchan  khongnλchan  khong=nλ=0,66μm Ánh sáng đỏ

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng prôtôn bắn vào hạt nhân Be49 đứng yên để gây phản ứng: p+B49eX+Li36. Biết động năng của các hạt p, X, L36i lần lượt là 5,45 MeV; 4,0 MeV và 3,575 MeV. Coi khối lượng các hạt tính theo u gần bằng số khối của nó. Góc hợp bởi hướng chuyển động của các hạt pX gần đúng bằng:

45°

120°

60°

90°

Xem đáp án

Đáp án D.

Theo định luật bảo toàn động lượng:

 mpvp=mLivLi+mxvx

Theo bài:             

Dùng prôtôn bắn vào hạt nhân 9Be4 đứng yên để gây phản ứng: (ảnh 1)

WdLi=3,575MeV;

Wdp=5,45MeV;WdX=4MeV

Dễ dàng thử thấy:

 WdLi=16Wdp+23WdXWdLi=mpmLiWdp+mXmLiWdX

mLiWdLi=mpWdp+mXWdX

mLi12mLivLi2=mp12mpvp2+mX12mxvX2

mLivLi2=mpvp2+mXvX2

 Từ đó suy ra:  vXvp

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khúc xương chứa 500g C14 (đồng vị cacbon phóng xạ) có độ phóng xạ là 4000 phân rã/phút. Biết rằng độ phóng xạ của cơ thế sống bằng 15 phân rã/phút tính trên 1 g cacbon. Tính tuổi của khúc xương?

10804 năm

4200 năm

2190 năm

5196 năm

Xem đáp án

Đáp án D.

Độ phóng xạ của khúc xương tính trên 1gC14 là: H=4000:500=8 (phân rã/phút)

Ta có: H=H0.eλt8=15.eλt

λt=ln815t=Tln2ln815=1596 (năm).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi các phôtôn có năng lượng hf chiếu vào một tấm nhôm (có công thoát êlectron là A) các electron quang điện được phóng ra có động năng cực đại là K. Nếu tần số của bức xạ chiếu tới tăng gấp đôi thì động năng cực đại của các electron quang điện là:

K +hf

K + A

2K

K + A +hf

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có:  hf=K+A

Khi tăng tần số lên gấp đôi: 

K'=2hfA=hf+hfA=hf+K+AA=hf+K