
28 câu hỏi
năng lượng sóng.
tần số dao động.
môi trường truyền sóng.
bước sóng.
Chọn đáp án C
Với một sóng nhất định, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào bản chất của môi trường.
.
.
\(u = A\cos 2\pi (\frac{t}{T} - \frac{x}{\lambda })\).
.
Chọn đáp án C
Phương trình sóng có dạng : u = Acos2π(\(\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}} - \frac{{\rm{x}}}{{\rm{\lambda }}})\)
1,0 m.
2,0 m.
0,5 m.
0,25 m.
Chọn đáp án C
\[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{60}}{{120}} = 0,5(m)\]
6,5 khoảng vân.
6 khoảng vân.
10 khoảng vân.
4 khoảng vân.
Chọn đáp án B
x = 10i - 4i = 6i
6 cm/s.
4,0 cm/s.
0,33 m/s.
3,0 cm/s.
Chọn đáp án D
\(\frac{{2\pi x}}{\lambda } = 80x \Rightarrow \lambda = \frac{\pi }{{40}}(cm)\)
\(\begin{array}{l}f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{240}}{{2\pi }} = \frac{{120}}{\pi }\\v = \lambda f = \frac{\pi }{{40}}\frac{{120}}{\pi } = 3(cm/s)\end{array}\)
T = 0,02 s.
T = 50 s.
T = 1,25 s.
T = 0,2 s.
Chọn đáp án A
\(T = \frac{\lambda }{v} = \frac{4}{{200}} = 0,02(s)\)
\(v = 50\)cm/s.
\(v = 50\)m/s.
\(v = 5\) cm/s.
\(v = 0,5\)cm/s.
Chọn đáp án A
\(6\lambda = 3 \Rightarrow \lambda = 0,5(cm)\)
\(v = \lambda f = 0,5.100 = 50(cm/s)\)
ngược pha.
cùng pha.
lệch pha \(\frac{{\rm{\pi }}}{2}\) .
lệch pha \(\frac{{\rm{\pi }}}{4}\).
Chọn đáp án B
Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động cùng pha.
0,5 m.
1,0 m.
2,0 m.
2,5 m.
Chọn đáp án B
Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha là \(\frac{\lambda }{2} = \frac{{v.T}}{2} = \frac{{1.2}}{2} = 1(m)\)
0,5 m.
1,0 m.
2,0 m.
2,5 m.
Chọn đáp án C
\(\lambda = v.T = 1.2 = 2m\)
1 m.
1,5 m.
2 m.
0,5 m.
Chọn đáp án D
\(\frac{\lambda }{4} = \frac{{v.T}}{4} = \frac{{0,2.10}}{4} = 0,5(m)\)
2 m/s.
4 m/s.
1 m/s.
3 m/s.
Chọn đáp án A
\(\frac{{2\pi x}}{\lambda } = \frac{{\pi x}}{{10}} \Rightarrow \lambda = 20(cm)\)
\(\omega = 2\pi f = 20\pi \Rightarrow f = 10(Hz)\)
\(v = \lambda f = 20.10 = 200(cm/s) = 2(m/s)\)
32.
30.
16.
15.
Chọn đáp án A
Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là \[\lambda = 3cm\]
Do 2 nguồn cùng pha nên tại 1 điểm không dao động:
\[\frac{{ - AB}}{\lambda } < k + \frac{1}{2} < \frac{{AB}}{\lambda } \Leftrightarrow - 15,6 < k + \frac{1}{2} < 15,6 \Leftrightarrow - 16,1 < k < 15,1\]
Vậy có 32 điểm không dao động
7.
8.
10.
9.
Chọn đáp án C
\[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{60}}{{40}} = 1,5(cm)\]
\[\frac{{ - AB}}{\lambda } - \frac{1}{2} < k < \frac{{AB}}{\lambda } - \frac{1}{2} \Leftrightarrow - 5,1 < k < 4,1\]
Vậy có 10 điểm dao động với biên độ cực đại.
đơn sắc.
cùng màu sắc.
kết hợp.
cùng cường độ sáng.
Chọn đáp án C
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn kết hợp.
(k - \(\frac{1}{2})\)𝜆.
0.
(k + \(\frac{1}{4}){\rm{\lambda }}\).
k𝜆.
Chọn đáp án D
Để 2 sóng kết hợp tăng cường lẫn nhau khi giao thoa thì hiệu đường đi của chúng bằng k𝜆.
số chẵn lần π/2.
số lẻ lần π/2.
số chẵn lần π.
số lẻ lần π.
Chọn đáp án D
Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, tại điểm M có vân tối khi hiệu số pha của hai sóng ánh sáng từ hai nguồn kết hợp đến M bằngsố lẻ lần π.
0,5.10-3 m.
5.10-3 m.
3.10-3 m.
0,3.10-3 m.
Chọn đáp án C
Giữa hai điểm P và Q trên màn cách nhau 9 mm chỉ có 5 vân sáng mà tại P là một trong 5 vân sáng đó, còn tại Q là vị trí của vân tối \(4i + \frac{i}{2} = \frac{{9i}}{2} = 9 \Rightarrow i = 2(mm)\)
\(x = i + \frac{i}{2} = 1,5i = 1,5.2 = 3(mm) = {3.10^{ - 3}}(m)\)
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Tần số của sóng là 2 Hz. |
Đ |
|
|
b |
Biên độ của sóng là 5 cm. |
Đ | |
|
c |
Bước sóng là 10 m. |
S | |
|
d |
Phương trình sóng tại M là \({u_M} = 5cos(4\pi t + \frac{\pi }{6})(cm)\) |
Đ |
a) Tần số của sóng là 2 Hz.
\(f = \frac{{4\pi }}{{2\pi }} = 2(Hz)\)
b) Biên độ của sóng là 5 cm.
Dựa vào phương trình sóng
c) Bước sóng là 9 m.
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{18}}{2} = 9(m)\)
d. Vì M ở phía trước O theo chiều truyền sóng nên
\({u_M} = 5\cos (4\pi t - \frac{\pi }{6} + \frac{{2.\pi .MO}}{\lambda }) = 5cos(4\pi t + \frac{\pi }{6})(cm)\)
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Chu kì của sóng là 0,05 s. |
Đ |
|
|
b |
Sóng có bước sóng là 1 cm. |
|
S |
|
c |
Kể cả A và B có 5 nút |
S | |
|
d |
Kể cả A và B có 2 bụng |
Đ |
a) Chu kì của sóng là 0,05 s
\(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{20}} = 0,05(s)\)
b) Sóng có bước sóng là
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{20}}{{20}} = 1(m)\)
c) Kể cả A và B có 3 nút
\(AB = k\frac{\lambda }{2} \Leftrightarrow 100 = k\frac{{100}}{2} \Rightarrow k = 2\)
d) Kể cả A và B có 2 bụng
\(AB = k\frac{\lambda }{2} \Leftrightarrow 100 = k\frac{{100}}{2} \Rightarrow k = 2\)
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Chu kì dao động của sợi dây là 0,02 s. |
Đ |
|
|
b |
Bước sóng là 800 cm. |
|
S |
|
c |
Ta thấy trên sợi dây có 5 nút sóng. |
S | |
|
d |
Chiều dài sợi dây là 0,8 m. |
Đ |
a) Chu kì dao động của sợi dây là 0,02 s.
\(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{50}} = 0,02(s)\)
b) Bước sóng là 0,32 m.
\(\lambda = v.T = 16.0,02 = 0,32(m)\)
c) Ta thấy trên sợi dây có 6 nút sóng.
Vì sóng dừng trên sợi dây có 2 đầu cố định nên số nút là 6 nút
d) Chiều dài sợi dây là 0,8 m.
\(l = 5\frac{\lambda }{2} = 5\frac{{0,32}}{2} = 0,8(m)\)
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Chu kì của sóng là 4,5 s. |
S | |
|
b |
Bước sóng là 24 cm. |
Đ | |
|
c |
Tần số của sóng là 4,5 Hz |
Đ |
|
|
d |
Tốc độ truyền sóng nước là 108 cm/s. |
Đ |
a) Chu kì của sóng là 4,5 s.
\(T = \frac{{\Delta t}}{N} = \frac{2}{9}(s)\)
b) Bước sóng là 24 cm.
Khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng liên tiếp là \(\lambda = 24(cm)\)
c) Tần số của sóng là 4,5 Hz
\(f = \frac{N}{{\Delta t}} = \frac{9}{2} = 4,5(Hz)\)
d) Tốc độ truyền sóng nước là 108 cm/s.
\(v = \lambda f = 24.4,5 = 108(cm/s)\)
\[4\frac{\lambda }{2} = 1 \Rightarrow \lambda = 0,5(m)\]
\[v = \lambda f = 0,5.100 = 50(m/s)\]
Hai gợn sóng liên tiếp \[\lambda = 20(cm) = 0,2(m)\]
Tốc độ truyền sóng trên mặt nước \[v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{0,2}}{{0,5}} = 0,4(m/s)\]
\[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{50\pi }} = 0,04(s)\]
\[\lambda = v.T = 1,5.0,04 = 0,06(m) = 6(cm)\]
\[\frac{{ - AB}}{\lambda } < k < \frac{{AB}}{\lambda } \Leftrightarrow - 3,3 < k < 3,3\]
Có 7 điểm có biên độ dao động cực đại.
. \[\frac{{ - AB}}{\lambda } - \frac{1}{2} < k < \frac{{AB}}{\lambda } - \frac{1}{2} \Leftrightarrow - 3,8 < k < 2,8\]
Có 6 điểm có biên độ dao động đứng yên.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















