Đề kiểm tra Vật lí 10 Cánh diều Chủ đề 3 có đáp án
24 câu hỏi
Dữ liệu cho Câu 14 - 15: Một ô tô có khối lượng 1,2 tấn được tăng tốc từ 18 km/h đến 36 km/h trên đoạn đường nằm ngang. Bỏ qua ma sát trên đoạn đường này.
Gia tốc của vật khi vật chuyển động được 5s ( theo đơn vị m/s2) bằng bao nhiêu ?

Công của động cơ ô tô thực hiện trong giai đoạn đó theo Kj là bao nhiêu?

Khi ta đẩy một thùng hàng lên dốc, lực tác dụng lên thùng hàng nhưng không sinh công là
trọng lực \(\overrightarrow N \).
lực ma sát trượt \({\overrightarrow F _{mst}}\).
lực đẩy \(\overrightarrow F \).
phản lực vuông góc \(\overrightarrow N \).
Đáp án đúng: D
Lực tác dụng lên thùng hàng không sinh công là phản lực vì phản lực vuông góc với hướng chuyển dời.
Dữ liệu câu 16 - 17. Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho 1 cần cẩu nâng vật có khối lượng 1 tấn chuyển động đều lên cao 30 m. Lấy g = 10 m/s2.
Công thực hiện của động cơ (theo đơn vị kJ) bằng bao nhiêu ?

Thời gian để thực hiện công việc đó bằng bao nhiêu s ?

“Hầu hết các tấm pin mặt trời có hiệu suất từ 15% đến 20%”. Khi tính toán hiệu suất này, năng lượng có ích và năng lượng toàn phần lần lượt ở dạng
quang năng và nhiệt năng.
cơ năng và quang năng
điện năng và nhiệt năng.
điện năng và quang năng.
Đáp án đúng: D
Năng lượng có ích và năng lượng toàn phần lần lượt ở dạng điện năng và quang năng.
Dữ liệu cho Câu 19 - 20: Trong mỗi giây, một tấm pin Mặt trời có thể hấp thụ 750 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể chuyển hóa thành 150 J năng lượng điện.
Phần năng lượng hao phí của tấm pin là bao nhiêu? (Tính theo J)

Hiệu suất của tấm pin Mặt trời này bằng bao nhiêu %?

Năng lượng mà vật có được do chuyển động là
cơ năng.
thế năng.
động năng.
năng lượng có ích.
Đáp án đúng: C
Năng lượng mà vật có được do chuyển động là động năng.
Dữ liệu cho Câu 21 - 22: Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao 5 m xuống đất. Lấy g=10m/s2.
Động năng của vật tại vị trí thả là bao nhiêu? (tính theo J)

Thế năng của vật sau khi rơi được 3 m bằng bao nhiêu J ?

Vật khối lượng
chuyển động với vận tốc
, ở độ cao
so với mặt đất. Gia tốc trọng trường là
. Chọn mặt đất làm mốc tính thế năng thì cơ năng của vật được tính theo biểu thức
\(\frac{1}{2}m{v^2}\).
\(mgh\).
\(\frac{1}{2}m{v^2} + mgh\).
\(\frac{{mgh}}{v}\).
Đáp án đúng: C
Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng của vật.
Đơn vị của công là
Jun (J).
.
.
Oát(W).
Đáp án đúng: A
Đơn vị của công là Jun (J)
Công suất tiêu thụ của một thiết bị tiêu thụ năng lượng
là đại lượng đo bằng năng lượng tiêu thụ của thiết bị đó trong một đơn vị thời gian.
cho biết lực thực hiện công trong thiết bị đó lớn hay nhỏ.
là độ lớn của công do thiết bị sinh ra.
luôn đo bằng mã lực (HP).
Đáp án đúng: A
Công suất tiêu thụ của một thiết bị tiêu thụ năng lượng là đại lượng đo bằng năng lượng tiêu thụ của thiết bị đó trong một đơn vị thời gian.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực là đại lượng vectơ nên công cũng là đại lượng vectơ.
Công cơ học là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.
Khi vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không.
Khi vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng thì trọng lực không sinh công.
Đáp án đúng: B
Công cơ học là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.
Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hóa từ điện năng sang cơ năng?
Bàn là.
Quạt điện.
Máy giặt.
Máy sấy tóc.
Đáp án đúng: A
Bàn là không có sự chuyển hóa từ điện năng sang cơ năng.
Một vật có trọng lượng 10 N được thả nhẹ cho rơi tự do từ độ cao 5 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí và chọn mốc thế năng tại mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật sau khi rơi được 4 m bằng
20 J.
40 J.
50 J.
2 J.
Đáp án đúng: C
Gọi W 1 là cơ năng tại vị trí thả vật
W 2 là cơ năng tại vị trí vật đạt độ cao 4 m
\[m = \frac{P}{g} = \frac{{10}}{{10}} = 1kg\]
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
\[{W_1} = {W_2} \Leftrightarrow mgh = {W_2} \Rightarrow {W_2} = 1.10.5 = 50J\]
Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất so với vật thứ hai là
bằng hai lần vật thứ hai.
bằng một nửa vật thứ hai.
bằng vật thứ hai.
bằng \(\frac{1}{4}\)vật thứ hai.
Đáp án đúng: C
Ta có: W 1 =m 1 gh 1 =2mgh
W 2 =m 2 gh 2 =2mgh
Thế năng của vật thứ nhất bằng với thế năng của vật thứ hai.
Một người kéo đều một thùng nước khối lượng m từ giếng sâu 12 m lên cao trong thời gian 10 s với công suất bằng 144 W. Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng của thùng nước là
14 kg.
10 kg.
12 kg.
8 kg.
Đáp án đúng: C
\[\begin{array}{l}A = P.t = 144.10 = 1440J\\A = F.d.\cos \theta = mgd.\cos 0 \Leftrightarrow 1440 = m.10.12 \Rightarrow m = 12kg\end{array}\]
Một kĩ sư xây dựng nặng 75 kg trèo lên một chiếc thang dài 2,75 m. Thang được dựa vào bức tường thẳng đứng và tạo một góc 600 với mặt phẳng ngang như hình. Lấy g = 9,8 m/s2. Công của trọng lực tác dụng lên kĩ sư khi người này leo từ chân đến đỉnh thang có giá trị
1750,45 J.
– 1750,45 J.
1010,63 J.
–1010,63 J.
Đáp án đúng: B
\[A = P.d.\cos \theta = 75.9,8.2,75.cos150 \approx - 1750,45J\]
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s từ mặt đất tại nơi có gia tốc g=10 m/s2 . Bỏ qua sức cản của không khí.
(a) Tại vị trí cao nhất động năng của vật đạt giá trị cực đại.
(b) Cơ năng của vật không đổi trong suốt quá trình chuyển động.
(c) Độ cao cực đại (so với mặt đất) mà vật đạt được có giá trị 10 m.
(d) Khi vật có động năng bằng thế năng thì nó ở độ cao so với mặt đất là 5 m.

a. SAI
Tại vị trí cao nhất động năng đạt giá trị cực tiểu
b. ĐÚNG
Cơ năng không đổi trong suốt quá trình chuyển động (Theo định luật bảo toàn cơ năng)
c. SAI
Gọi W1 là cơ năng tại vị trí ném vật
W2 là cơ năng tại vị trí vật đạt độ cao cực đại
Theo định luật bảo toàn cơ năng
\[{W_1} = {W_2} \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = mgh \Rightarrow h = \frac{{{v^2}}}{{2g}} = \frac{{{{10}^2}}}{{2.10}} = 5m\]
d. SAI
Gọi W1 là cơ năng tại vị trí ném vật
W3 là cơ năng tại vị trí vật đạt độ cao có động năng bằng thế năng
Theo định luật bảo toàn cơ năng
\[{W_1} = {W_3} \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m{v^2} + mg{h_3} = 2.mg{h_3} \Rightarrow {h_3} = \frac{{{v^2}}}{{4g}} = \frac{{{{10}^2}}}{{4.10}} = 2,5m\]
Một động cơ điện tiêu thụ công suất điện 110 W, sinh ra công suất cơ học bằng 88 W.
(a) Công suất hao phí của động cơ bằng 22 W.
(b) Hiệu suất của động cơ bằng 80%.
(c) Công suất hao phí của động cơ chính bằng công suất tỏa nhiệt trên dây cuốn động cơ.
(d) Tỉ số của công suất cơ học với công suất hao phí ở động cơ bằng 3.

a. ĐÚNG
Công sức hao phí
Php=Ptp-Pic=110-88=22W
b. ĐÚNG
\[H = \frac{{{P_{ic}}}}{{{P_{tp}}}} = \frac{{88}}{{110}} = 80\% \]
c. ĐÚNG
Công suất hao phí của động cơ chính bằng công suất tỏa nhiệt trên dây cuốn động cơ.
d. SAI
\[\frac{{{P_{ic}}}}{{{P_{hp}}}} = \frac{{88}}{{22}} = 4\]
Một vật chịu tác dụng của lực F không đổi có độ lớn 5 N, phương của lực hợp với phương chuyển động một góc 600. Biết rằng trong thời gian 4 giây vật đi được quãng đường là 6 m. Công suất trung bình của lực F trong thời gian trên bằng bao nhiêu W?
\[P = \frac{A}{t} = \frac{{F.d.cos\theta }}{t} = \frac{{5.6.\cos 60}}{4} = 3,75W\]
Một vật có khối lượng 200 g được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc đầu 20 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Tính độ cao cực đại của vật.
\[{W_1} = {W_2} \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = mgh \Rightarrow h = \frac{{{v^2}}}{{2g}} = \frac{{{{20}^2}}}{{2.10}} = 20m\]

