
84 câu hỏi
Cơ năng.
Hoá năng.
Nhiệt năng.
Nhiệt lượng.
Đáp án đúng: D
năng lượng hóa học.
năng lượng nhiệt.
năng lượng hạt nhân.
quang năng.
Đáp án đúng: C
cal.
W.
J.
W/s.
Đáp án đúng: C
điện năng.
quang năng.
cơ năng.
năng lượng sinh học.
Đáp án đúng: D
Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo.
Đáp án đúng: D
N/m.
kg.m2/s2.
N/s.
kg.m2/s.
Đáp án đúng: B
Jun (J).
Niuton (N).
kilôoát giờ (kW.h).
calo (cal).
Đáp án đúng: B
Quạt điện.
Máy giặt.
Bàn là.
Đáp án đúng: C
\({\rm{A}} = {\rm{F}}.{\rm{s}}\).
\({\rm{A}} = {\rm{F}}.{\rm{s}}.\cos {\rm{\alpha }}\).
\({\rm{A}} = {\rm{F}}.{\rm{s}}.\sin {\rm{\alpha }}\).
\({\rm{A}} = - {\rm{F}}.{\rm{s}}\).
Đáp án đúng: B
Đáp án đúng: C
1,2, 3.
2,1,3.
3, 1, 2.
Ba quả bóng chạm đất với cùng tốc độ.
Đáp án đúng: D
Ba quả bóng được ném từ cùng một độ cao và cùng tốc độ đầu nên cơ năng ban đầu của chúng như nhau. Do bỏ qua lực cản của không khí nên cơ năng của các quả bóng bảo toàn. Suy ra tốc độ chạm đất của ba quả bóng là như nhau.
Đầu tàu hỏa kéo đoàn tàu chuyển động.
Hòn bi lăn đều trên mặt sàn nhẵn nằm ngang không ma sát.
Lực sĩ đang nhấc tạ từ thấp lên cao.
Thuyền buồm chuyển động khi có gió mạnh.
Đáp án đúng: B
Công được thực hiện khi lực tác dụng vào vật và làm vật đó dịch chuyển theo hướng của lực. Lực sinh công trong các trường hợp sau:
+ Đầu tàu hoá kéo đoàn tàu chuyển động.
+ Lực sĩ đang nhấc tạ từ thấp lên cao.
+ Thuyền buồm chuyển động khi có gió mạnh.
Trong trường hợp, Hòn bi lăn đều trên mặt sàn nhẵn nằm ngang không ma sát. Xét theo phương chuyển động thì vật đang không có lực tác dụng. Riêng trọng lực \(\vec P\) và \(\vec N\) vuông góc với \(\vec d\) nên không sinh công.
A1 > 0;A2 > 0; A3 = 0.
A1 > 0;A2 < 0; A3 = 0.
A1 < 0;A2 > 0; A3 0.
A1 < 0;A2 < 0; A3 0.
Đáp án đúng: B
Do thùng hàng chuyển động qua bên trái nên \(\vec d\) hướng sang trái.
Vì \(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\vec d} \right) = 0^\circ \) nên A1 > 0; \(90^\circ < \left( {\overrightarrow {{F_2}} ;\vec d} \right) < 180^\circ \) nên A2 < 0; \(\left( {\overrightarrow {{F_3}} ;\vec d} \right) = 90^\circ \) nên A3 = 0.
\({{\rm{A}}_{{\rm{\vec N}}}} > {{\rm{A}}_{{\rm{\vec P}}}}\).
\({{\rm{A}}_{{\rm{\vec N}}}} < {{\rm{A}}_{{\rm{\vec P}}}}\).
\({{\rm{A}}_{{\rm{\vec N}}}} = {{\rm{A}}_{{\rm{\vec P}}}} = 0.\)
Đáp án đúng: C
4 900 J.
146,51 J.
586,04 J.
4184 J.
Đáp án đúng: C
Năng lượng của gói snack này tính theo đơn vị Jun là: 140.4,186 = 586,04 J
24 \(\sqrt 3 \) kJ.
36 \(\sqrt 3 \) kJ.
\(12\sqrt 3 \)kJ.
36 kJ.
Đáp án đúng: B
Đổi 1 phút = 60 s.
Quãng đường vật đi được trong 1 phút: s = v.t = 15.60 = 900 m
Công của lực F thực hiện trong thời gian 1 phút:
\(A = F.d.\cos \left( {\vec F;\vec d} \right) = F.s.\cos \left( {\vec F;\vec d} \right) = 80.900.\cos 30^\circ = 36000\sqrt 3 \) J = 36 \(\sqrt 3 \) kJ.
300 m.
3000 m.
1500 m.
2500 m.
Đáp án đúng: D
Lực \(\overrightarrow {{F_k}} \)thực hiện một công: \(A = {F_k}.d.\cos \left( {\overrightarrow {{F_k}} ;\vec d} \right) = {6.10^3}.d.\cos 0^\circ = {15.10^6}\) J.
d = 2 500 m.
48 000 J.
4 800 J.
\(60\sqrt 3 \) kJ.
60 kJ.
Đáp án đúng: A
Công của trọng lực tác dụng lên hòn đá khi lăn từ đỉnh dốc xuống chân dốc:
\({A_{\vec P}} = P.d.\cos \left( {\vec P;\vec d} \right) = m.g.d.\cos \left( {\vec P;\vec d} \right) = m.g.l.\frac{h}{l} = 120.10.100.\frac{{40}}{{100}} = 48\;000\) J.
1,2.1020J.
1,2.1011 J.
1,2.1014 J.
1,2.1017 J.
Đáp án đúng: A
Đổi: 8 nm = 8.109 m.
Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động:
\(A = F.d = 1,{5.10^{ - 12}}{.8.10^{ - 9}} = 1,{2.10^{ - 20}}\) J.
153,7 J.
156,8 J.
160 J.
1 600 J.
Đáp án đúng: C
Đổi: 200 g = 0,2 g.
Độ dịch chuyển của vật sau 4 giây: \(d = s = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}{.10.4^2} = 80\) m.
Công của trọng lực bằng độ giảm thế năng:
\({A_P} = {W_{{t_0}}} - {W_t} = mg{h_0} - mgh = mg\left( {{h_0} - h} \right) = mgd = 0,2.10.80 = 160\) J.
Hiệu suất.
Công suất.
Động lượng.
Công.
Đáp án đúng: D
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.
Công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.
Với chuyển động thẳng đều do lực F gây ra đo bằng tích của lực F và vận tốc v.
Đáp án đúng: C
Oát (W).
Kilôoat (kW).
Kilôoat giờ (kWh).
Mã lực (HP).
Đáp án đúng: C
1 J.s.
1J/s.
10 J.s.
10J/s.
Đáp án đúng: B
N.m/s.
W.
J.s.
HP.
Đáp án đúng: C
\(\mathcal{P} = \frac{{\rm{A}}}{{\rm{t}}}\).
\(\mathcal{P} = \frac{{\rm{t}}}{{\rm{A}}}\).
\(\mathcal{P} = \frac{{\rm{A}}}{{\rm{s}}}\).
\(\mathcal{P} = \frac{{\rm{s}}}{{\rm{A}}}\).
Đáp án đúng: A
Công của lực ma sát nghỉ bằng không.
Những lực có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì không sinh công.
Khi một vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm không sinh công.
Khi vật chuyển động có gia tốc, hợp lực tác dụng lên vật sinh công dương.
Đáp án đúng: D
Trong trường hợp góc 1800> >900 thì công âm.
36,8kW.
37,5kW.
50kW.
50W.
Đáp án đúng: B
\(1HP = \frac{3}{4}kW \to 50HP = 37,5kW\)
thay đổi công suất của xe.
thay đổi lực phát động của xe.
thay đổi công của xe.
duy trì vận tốc không đổi của xe.
Đáp án đúng: B
- Khi hộp số chuyển số thì thay đổi được lực phát động của động cơ vì:
+ Khi chuyển số tức là thay đổi tốc độ cho xe,
+ Theo công thức thì khi xe chạy với công suất không đổi, vận tốc thay đổi dẫn đến lực phát động F sẽ thay đổi.
\(1{\rm{\;s}}\).
\(10{\rm{\;s}}\).
\(100{\rm{\;s}}\).
\(1000{\rm{\;s}}\).
Đáp án đúng: B
\(t = \frac{A}{P} = \frac{{1000}}{{100}} = 10s\)
5.108 W.
5.106 W.
4.108 W.
8 kW.
Đáp án đúng: A
\(P = Fv = {2.10^6}.250 = {5.10^8}W\)
1000N.
104N.
2778N.
360N.
Đáp án đúng: B
Đổi đơn vị 36km/h = 10m/s; 100kW = 100.103W.
Ta có: \(F = \frac{P}{v} = \frac{{{{100.10}^3}}}{{10}} = {10^4}N\)
50 W.
25 W.
100 W.
75 W.
Đáp án đúng: B
\(P = \frac{A}{t} = \frac{{Fd}}{t} = \frac{{50.30}}{{60}} = 25W\)
\(5{\rm{\;W}}\).
\(5\sqrt 3 \)W.
\(2{\rm{\;W}}\).
\(2\sqrt 3 W\).
Đáp án đúng: B
\(A = F.s.\cos \alpha = 20.2.\cos {30^0} = 20\sqrt 3 J\)
\(P = \frac{A}{t} = \frac{{20\sqrt 3 }}{4} = 5\sqrt 3 W\)
3,75 W.
7,5 W.
30W.
15 W.
Đáp án đúng: A

\(P = \frac{A}{t} = \frac{{15}}{4} = 3,75{\rm{W}}\)
39,16 J.
9,9 J.
154J.
308J.
Đáp án đúng: C
Trọng lực tác dụng lên vật xác định bởi: \(P = mg = 0,2.9,8 = 1,96{\rm{N}}\)
\(h = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2} \cdot 9,8 \cdot {4^2} = 78,4({\rm{m}})\)
Vậy công mà trọng lực thực hiện: \({A_{\vec P}} = mgh = 1,96.78,4 \approx 154J\)
\(m{v^2}\).
\(\frac{{m{v^2}}}{2}\).
\(v{m^2}\).
\(\frac{{v{m^2}}}{2}\).
Đáp án đúng: B
có hướng, luôn dương.
có hướng, không âm.
vô hướng, không âm.
vô hướng, luôn dương.
Đáp án đúng: C
khối lượng của vật.
tốc độ của vật.
độ cao của vật.
gia tốc trọng trường.
Đáp án đúng: B
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Đáp án đúng: A
Khi vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì độ cao của vật giảm dần (thế năng của vật giảm dần) và tốc độ tăng dần (động năng của vật tăng dần).
Động năng.
Động lượng.
Thế năng.
Vận tốc.
Đáp án đúng: C
Khi vật chuyển động theo phương nằm ngang, độ cao không thay đổi nên thế năng không đổi.
thẳng đều.
tròn đều.
chậm dần đều.
nhanh dần đều.
Đáp án đúng: C
Khi vật chuyển động chậm dần đều, tốc độ của vật giảm dần theo thời gian nên động năng của vật sẽ giảm dần theo thời gian.
có thể dương hoặc bằng không.
Phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
tỉ lệ với khối lượng của vật.
tỉ lệ với vận tốc của vật.
Đáp án đúng: D
\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)nên động năng của một vật tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.
tăng 10 lần.
giảm 10 lần.
tăng 100 lần.
giảm 100 lần.
Đáp án đúng: A
\[{{\rm{W}}_t} = mgh\] nên \(m \uparrow 10 \to {{\rm{W}}_t} \uparrow 10\).
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng: B
\[{{\rm{W}}_t} = mgh\] nên \(h \downarrow 4 \to {{\rm{W}}_t} \downarrow 4\).
(A, B, C).
(B, C, A).
(C, A, B).
(C, B, A).
Đáp án đúng: C
Động năng của các vật
\[\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{W}}_{dA}} = \frac{1}{2}m{v^2}\\{{\rm{W}}_{dB}} = \frac{1}{2}.\frac{m}{2}.{(3v)^2} = 2,25m{v^2}\\{{\rm{W}}_{dC}} = \frac{1}{2}.3m.{(\frac{v}{2})^2} = 0,375m{v^2}\end{array} \right. \Rightarrow {{\rm{W}}_{dC}} < {{\rm{W}}_{dA}} < {{\rm{W}}_{dB}}.\]
giảm theo thời gian.
không thay đổi.
tăng theo thời gian.
triệt tiêu.
Đáp án đúng: B
Định lí động năng: \(A = {{\rm{W}}_{d2}} - {{\rm{W}}_{d1}} = 0 \Rightarrow {{\rm{W}}_{d2}} = {{\rm{W}}_{d1}}\)→ Động năng của vật không thay đổi.
chuyển động thẳng đều.
chuyển động tròn đều.
chuyển động cong đều.
chuyển động biến đổi đều.
Đáp án đúng: D
Động năng của một vật không đổi khi tốc độ của vật không đổi.
4 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m.
Đáp án đúng: A
Gốc thế năng tại mặt đất.
Độ cao của vật: \[{{\rm{W}}_t} = mgh \Rightarrow h = \frac{{{{\rm{W}}_t}}}{{mg}} = 4\,\,m.\]
750 J.
200 J.
550 J.
100 J.
Đáp án đúng: A
Gốc thế năng tại mặt đất.
Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_t} = mgh = 750\,\,J.\]
58800 J.
85800 J.
60000 J.
11760 J.
Đáp án đúng: A
Gốc thế năng tại mặt đất.
Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_t} = mgh = 58800\,\,J.\]
200 J; −600 J.
– 200 J; −600 J.
600 J; 200 J.
600 J; −200 J.
Đáp án đúng: A
Gốc thế năng tại mặt đất.
Tại A: hA = 2 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tA}} = mg{h_A} = 200\,\,J.\]
Tại B: hB = −6 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tB}} = mg{h_B} = - 600\,\,J.\]
100 J; 800 J.
800 J; 0 J.
−800 J; 0 J.
100 J; −800 J.
Đáp án đúng: B
Gốc thế năng tại đáy giếng.
Tại A: hA = 2 + 6 = 8 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tA}} = mg{h_A} = 800J.\]
Tại B: hB = 0 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tB}} = mg{h_B} = 0J.\]
10 J.
50 J.
20 J.
40 J.
Đáp án đúng: C
Gốc thế năng tại mặt đất.
Quãng đường vật rơi sau 2s là: \(s = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}{.10.2^2} = 20\,\,m.\)
Độ cao của vật lúc đó: \(h = 40 - s = 20\,\,m.\)
Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_t} = mgh = 20\,\,J.\]
2,54 m.
4,5 m.
4,25 m.
2,45 m.
Đáp án đúng: D
Lấy gốc thế năng tại mặt đất.
Khi vật lên độ cao cực đại thì v = 0.
Áp dụng định lí động năng tại vị trí bắt đầu ném và vị trí đạt độ cao cực đại
\(\frac{1}{2}mv_2^2 - \frac{1}{2}mv_1^2 = {A_P} \Leftrightarrow 0 - \frac{1}{2}mv_1^2 = mg{h_1} - mg{h_2} \Leftrightarrow 0 - \frac{1}{2}m{.7^2} = 0 - m.10{h_2} \Rightarrow {h_2} = 2,45\,\,m.\)
vật rơi trong không khí.
vật trượt có ma sát.
vật rơi tự do.
vật rơi trong chất lỏng nhớt.
Đáp án đúng: C
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
thế năng bằng động năng.
Đáp án đúng: B
10 J.
12,5 J.
15 J.
17,5 J.
Đáp án đúng: A
Cơ năng của vật tại vị trí ban đầu:
Trong quá trình chuyển động, bỏ qua lực cản không khí nên cơ năng của vật được bảo toàn
Cơ năng của vật tại vị trí sau 0,5s là: W2 = W1 = 10J
1,7 m.
2,2 m.
0,5 m.
1,0 m.
Đáp án đúng: D
Vật rơi tự do nên cơ năng được bảo toàn: W1 = W2
⇒ W1 = Wđ2 + Wt2 = 2Wt2+Wt2⇒ h2=h/3 = 1 m.
\(35{\rm{\;J}}\).
\(70{\rm{\;J}}\).
\(50{\rm{\;J}}\).
\(100{\rm{\;J}}\).
Đáp án đúng: A

Mốc thế năng tại mặt đất, độ cao của vật so với mốc thế năng là:
\({\rm{h}} = \ell {\rm{sin}}\alpha = 14 \cdot {\rm{sin}}{30^ \circ } = 7{\rm{\;m}}\).
Thế năng trọng trường của vật là: \({{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {\rm{m}}{\rm{.g}}{\rm{.h}} = 0,5.10.7 = 35{\rm{\;J}}\).
\(15{\rm{\;m}}\).
\(5{\rm{\;m}}\).
\(20{\rm{\;m}}\).
\(10{\rm{\;m}}\).
Đáp án đúng: B
Cơ năng của vật lúc ném là: \({\rm{W}} = {{\rm{W}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{mv}}_0^2\).
Khi lên đến độ cao cực đại, vận tốc của vật bằng 0 nên cơ năng của vật là: \({\rm{W}} = {{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {\rm{mgh}}\).
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có: \(\frac{1}{2}{\rm{mv}}_0^2 = {\rm{mgh}} \Rightarrow {\rm{h}} = \frac{{{\rm{v}}_0^2}}{{2{\rm{g}}}} = \frac{{{{10}^2}}}{{2.10}} = 5{\rm{\;m}}\).
khả năng sinh công tối đa của máy.
tỉ lệ phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ năng lượng cung cấp.
thời gian để máy thực hiện một công nhất định.
lực lớn nhất mà máy có thể tác dụng lên vật.
Đáp án đúng: B
Nguồn nhiên liệu của nhà máy nhiệt điện kém chất lượng hơn.
Quá trình chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng có nhiều hao phí hơn.
Nhà máy nhiệt điện thường có quy mô nhỏ hơn.
Nhà máy nhiệt điện gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn.
Đáp án đúng: B
\(400\;J\).
\(1000\;J\).
\(500\;J\).
\(2500\;J\).
Đáp án đúng: C
Trọng lượng của vật là: \(P = m.g = 40.10 = 400N\)
Công có ích để kéo vật: \({A_{ci}} = Ph = 400.5 = 2000J\)
Công toàn phần : \({A_{tp}} = \frac{{{A_{ci}}}}{H} = \frac{{2000}}{{0,8}} = 2500J\)
Công hao phí : \({A_{hp}} = {A_{tp}} - {A_{ci}} = 2500 - 2000 = 500J\)
\(80\% \).
\(40\% \).
\(60\% \) .
\(20\% \).
Đáp án đúng: A
\({A_{ci}} = F.h = 500.4 = 2000J\) .
\({A_{tp}} = {F^,}.l = 250.10 = 2500J\) .
\(H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}}.100\% = \frac{{2000}}{{2500}}.100\% = 80\% \) .
\(68,85\,M{\rm{W}}\).
\({81.10^6}\,{\rm{W}}\).
\(86,58\,M{\rm{W}}\).
\(78,85\,{\rm{W}}\).
Đáp án đúng: A
Thể tích lượng nước đổ ra trong thời gian t: \(V = Q.t = 180t\)
Khối lượng nước đổ ra: \(m = D.V = 1000.180t = {18.10^4}t\)
Công của thác nước: \(A = P.h = mgh = {18.10^4}t.10.45 = {81.10^6}t\)
Công suất của thác nước: \({P_{tp}} = \frac{A}{t} = \frac{{{{81.10}^6}t}}{t} = {81.10^6}{\rm{(W)}}\)
Công suất của trạm thủy điện: \({P_{ci}} = {P_{tp}}H = {81.10^6}0,85 = 68,{85.10^6}{\rm{(W)}} = 68,85(MW)\)
a)Đúng. Vì nước từ hồ chứa trên cao nên có thế năng, trong quá trình chảy xuống thấp thì thế năng chuyển hóa dần thành động năng và truyền cho cánh quạt của tuabin.
b)Đúng. Vì tuabin của máy phát điện quay sinh ra dòng điện cảm ứng (năng lượng điện).
c)Sai. Vì máy biến thế chỉ thay đổi giá trị hiệu điện thế nên không có sự chuyển hóa từ điện năng sang thế năng.
d)Sai. Vì trong quá trình truyền tải điện năng đến nơi tiêu thụ, dây tải điện có điện trở nên một phần năng lượng điện bị chuyển hóa thành nhiệt năng.

a)Sai. Vì trọng lượng của ô tô là P = m.g = 940.10 = 9 400 N.
b)Đúng. N.
c)Đúng. kJ.
d)Sai. \({A_P} = P.d.\cos \left( {\vec P;\vec d} \right) = 9400.29.\cos \left( {90^\circ + 6^\circ } \right) \approx - 28,5\) kJ.

a) Thời gian vật rơi: \(t = \frac{v}{g} = \frac{{20}}{{10}} = 2s\)
Độ cao thả vật: \(h = \frac{1}{2}g{t^2} = 20m\)
Công suất trung bình của trọng lực: \(P = \frac{{mgh}}{t} = \frac{{2,10.20}}{2} = 200W\)
b) Công suất tức thời: \({P_t} = mgv = 2.10.20 = 400W\)
c) Vì P = mgv => Đồ thị có dạng đường thẳng qua gốc tọa độ trong đồ thị (P – v).
d) Vì P = mgv => Đồ thị có dạng đường thẳng qua gốc tọa độ trong đồ thị (P – v).

a) Công suất của xe là không đổi nên vận tốc tăng thì lực phát động sẽ giảm.
b) Số tăng thì lực phát động sẽ giảm.
c) Khi ở số 4: \({F_{\max }} = \frac{P}{{{v_{\min }}}} = \frac{{{{10.10}^3}}}{{\frac{{40}}{{3,6}}}} = 900N\)=> F < 900N.
d) Đúng.

a) Khi vật rơi xuống, độ cao giảm dần nên thế năng của quả bóng giảm dần.
b) Khi vật rơi xuống, tốc độ của quả bóng tăng dần nên động năng của quá bóng tăng dần.
c) Lúc chạm đất, tốc độ của quả bóng là lớn nhất nên động năng của quả bóng có giá trị cực đại.
d) Vì \[{{\rm{W}}_t} = mgh \Rightarrow {{\rm{W}}_t} \sim h\] nên độ cao giảm một nửa thì thế năng của quả bóng cũng giảm một nửa.

a)Động năng của xe phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của xe. Nếu xe chuyển động ngược chiều dương, vận tốc tăng lên thì tốc độ giảm → Động năng của xe giảm.
c) Phần động năng tăng thêm của xe bằng tổng công các ngoại lực tác dụng lên vật.
d) Theo định lí động năng: \[{{\rm{W}}_{d2}} - {{\rm{W}}_{d1}} = A \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{v^2} - 0 = A \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2{\rm{A}}}}{m}} .\] Nếu tổng công của các lực tăng 4 lần thì tốc độ đạt được của xe tăng 2 lần.

a) Động năng ban đầu của vật: \[{{\rm{W}}_{d0}} = \frac{1}{2}mv_0^2 = \frac{1}{2}{.2.10^2} = 100\,\,J.\]
b) Trong quá trình đi lên, tốc độ của vật giảm nên động năng của vật giảm.
c) Khi đạt được độ cao cực đại thì động năng của vật Wd = 0.
Áp dụng định lí động năng: \[{{\rm{W}}_d} - {{\rm{W}}_{d0}} = {A_P} \Leftrightarrow 0 - 100 = - P.{h_{{\rm{max}}}} = - mg{h_{{\rm{max}}}} \Rightarrow {h_{{\rm{max}}}} = 5\,\,m.\]
d) Từ lúc ném đến khi vật rơi xuống lại vị trí ném ban đầu, công của trọng lực AP = 0.
Theo định lí động năng, vì AP = 0 nên động năng của vật không thay đổi → tốc độ của vật bằng với lúc bắt đầu ném là 10 m/s.

a) Ta có \(m = D.V\;\)= \(\frac{{1000.\;900}}{{1000}}\;\)= 900 kg
b) Công vận chuyển 900 kg nước là \[A = P.h\] = 900.10.10 = 90000(J) = 90 kJ.
c) Công suất: \[P = \frac{A}{t}\] = 90000/60 = 1500(W) =1,5(kW)
Từ \(H = \frac{{{P_{ci}}}}{{{P_{tp}}}} \Rightarrow {P_i} = H.{P_{tp}} = \frac{{1500.70}}{{100}} = 1050({\rm{W)}}\)
d) Gọi khối lượng nước bơm lên là m, có \[mgh = P.t\]
\[ \Rightarrow \] \(m = \frac{{P.t}}{{gh}} = \frac{{1050.1800}}{{10.10}} = 18900(kg) = 18,9{m^3}\)
Ta có: \(\cos \alpha = \frac{l}{d} = \frac{{1,375}}{{2,75}}\) \(\alpha = 60^\circ \).
Công của trọng lực tác dụng lên kĩ sư khi người này leo từ chân đến đỉnh thang:
\({A_P} = P.d.\cos \left( {\vec P;\vec d} \right) = m.g.d.\cos \left( {\vec P;\vec d} \right) = 65.10.2,75.\cos \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) \approx - 1,5\) kJ.
Đổi: 9 nm = 9.109 m.
Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động:
\(A = F.d = 1,{6.10^{ - 12}}{.9.10^{ - 9}} = 1,{44.10^{ - 20}}\) J.
Vận tốc tức thời tại thời điểm t = 2s là: \(v = gt = 10.2 = 20{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
Công suất tức thời tại thời điểm t = 2 s là: \(P = F.v = P.v = (m.g)v = (2.10)20 = 400{\rm{W}}\)
Công cần thiết để kéo vật lên cao 50 m là:

Mặt khác: \(A = Pt \Rightarrow 50000 = 2000.t \Rightarrow t = 25({\rm{s}})\)
Tốc độ chuyển động của vật: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{72000}}{{2.3600}} = 10\,\,m/s.\)
Động năng của ô tô: \[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.2000.10^2} = 100000\,\,J = 100\,\,kJ.\]
Vì: Gọi C là vị trí mà động năng bằng thế năng, tại đây động năng bằng thế năng:
Bảo toàn cơ năng ta có \({{\rm{W}}_{\rm{C}}} = {{\rm{W}}_{\rm{A}}} \Leftrightarrow 2{{\rm{W}}_{{\rm{tC}}}} = {{\rm{W}}_{\rm{A}}} \Leftrightarrow 2{\rm{mg}}{{\rm{h}}_{\rm{C}}} = \frac{1}{2}{\rm{m}}{{\rm{v}}^2} \Leftrightarrow {{\rm{h}}_{\rm{C}}} = \frac{{{{\rm{v}}^2}}}{{4{\rm{g}}}} = 10{\rm{\;m}}\)
Cơ năng của vật so với mặt đất là:
WA= WđA + WtA = \(\frac{1}{2}{\rm{mv}}_{\rm{A}}^2\)+mghA= \(\frac{1}{2}0,{4.20^2}\)+0,4.10.10 = 120J
Gọi D là vị trí cao nhất vật lên được ta có:
WD = mghD; WA = WD => 120 = 0,4.10.hD => hD = 30m
Công có ích để ô tô chạy 12 km là: \[A = F.s\]= 600.12000 = 7,2 MJ
Nhiệt lượng ô tô nhận được khi đốt cháy 6 lít xăng
\[Q = m.q = D.V.q\]= 700.6.10-3.4,6.106 = 19,3 MJ?
\[H = \frac{A}{Q}.100 = \frac{{7,2}}{{19,3}}.100 = 37,3\% \]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















