2048.vn

Đề kiểm tra Ứng dụng hình học của tích phân (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Ứng dụng hình học của tích phân (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 126 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(f(x)\) và \(g(x)\) liên tục trên \(\left[ {a\,;\,b} \right]\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\) và các đường thẳng \(x = a\), \(x = b\) bằng

\(\left| {\int\limits_a^b {\left[ {f(x) - g(x)} \right]{\rm{d}}x} } \right|\).

\(\int\limits_a^b {\left| {f(x) + g(x)} \right|{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_a^b {\left| {f(x) - g(x)} \right|{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_a^b {\left[ {f(x) - g(x)} \right]{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 2x\), \(y = 0\),\(x = 0\),\(x = 2\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(S = \int\limits_0^2 {2x} dx\).

\[S = \pi \int\limits_0^2 {{x^2}} dx\].

\[S = \pi \int\limits_0^2 {2x} dx\].

\(S = - \int\limits_0^2 x dx\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1,\,x = 2\) bằng

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích \(S\) hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 2,\,x = 0,\,x = 2\) và trục hoành.

\(S = \frac{{20}}{3}\).

\(S = \frac{{16}}{3}\).

\(S = \frac{{13}}{6}\).

\(S = \frac{{13}}{3}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {2024^x}\), trục \[Ox\], trục \[Oy\], \(x = 2\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{2024}^x}{\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^2 {{{2024}^x}{\rm{d}}x} \).

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{2024}^{2x}}{\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^2 {{{2024}^{2x}}{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây?

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} - 2x - 4} \right){\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} + 2x - 4} \right){\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} - 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = x\ln x\), trục hoành và đường thẳng \(x = e\) là

\(\frac{{{e^2} - 1}}{2}\).

\(\frac{{{e^2} + 1}}{2}\).

\(\frac{{{e^2} + 1}}{4}\).

\(\frac{{{e^2} - 1}}{4}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích phần tô đậm của hình vẽ dưới đây là

Diện tích phần tô đậm của hình vẽ dưới đây là (ảnh 1)

\[\frac{3}{4}\].

\[1\].

\[\frac{\pi }{2}\].

\[\frac{4}{3}\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y =  - {x^2} + 1\), \(y = 0\), \(x =  - 2\), \(x = 3\). Gọi \(V\) là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(V = \pi \int\limits_{ - 2}^3 {\left( { - {x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} \).

\(V = \int\limits_{ - 2}^3 {{{\left( { - {x^2} + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).

\(V = \int\limits_{ - 2}^3 {\left| {\left( { - {x^2} + 1} \right)} \right|{\rm{d}}x} \).

\(V = \pi \int\limits_{ - 2}^3 {{{\left( { - {x^2} + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối tròn xoay như hình vẽ

Cho khối tròn xoay như hình vẽ (ảnh 1)Thể tích của khối tròn xoay đó là

\(\pi \).

\(\frac{{3\pi }}{4}\).

\(2\pi \).

\(\frac{\pi }{2}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \cos \frac{x}{2}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;x = \pi \). Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng đó quay quanh trục \(Ox\)là

\(\frac{{{\pi ^2}}}{2}\).

\({\pi ^2} - \pi \).

\({\pi ^2} - 1\).

\(2\pi \).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng \(\left( S \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt {2 - {x^3}} \), trục hoành và hai đường thẳng \(x =  - 1\) và \(x = 1\). Thể tích của khối tròn xoay khi quay \(\left( S \right)\) quanh \(Ox\)là

\(\frac{{58}}{7}\pi \).

\(4\pi \).

\(\frac{{20}}{7}\pi \).

\(\frac{{27}}{6}\pi \).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a)

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \[\left[ {a;b} \right].\] Diện tích hình phẳng \(S\) giới hạn bởi đường cong \(y = f\left( x \right),\) trục hoành và các đường \(x = a,\) \(x = b\) \(\left( {a < b} \right)\) được xác định bởi công thức \(S = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} .\)

ĐúngSai
b)

Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {2^x},\) \(y = 0\) và các đường \(x = 0,\) \(x = 2.\) Khi đó ta có\(S = \int\limits_0^2 {{2^x}{\rm{d}}x} .\)

ĐúngSai
c)

Diện tích hình phẳng \[S\] giới hạn bởi các đồ thị hàm số \[y = {x^3} - x,\] \[y = 2x\] và các đường \[x = - 1,\] \[x = 1\] được xác định bởi công thức \[S = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^3} - 3x} \right){\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {\left( {3x - {x^3}} \right){\rm{d}}x} } .\]

ĐúngSai
d)

Biết rằng đường parabol \[\left( P \right):{y^2} = 2x\] chia đường tròn \[\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 8\] thành hai phần lần lượt có diện tích là \[{S_1},\] \[{S_2}\] (hình bên). Khi đó \[{S_2} - {S_1} = a\pi - \frac{b}{c}\] với \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] nguyên dương và \[\frac{b}{c}\] là phân số tối giản. Tổng \[a + b + c\] bằng \[15.\]

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho đường \[y = {x^2}\] có đồ thị là \[\left( P \right)\], \[y =  - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}\] có đồ thị là \(\left( d \right)\)và trục hoành.

Gọi \({S_1}\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( P \right)\),trục hoành và đường thẳng \(x = 1\)

Gọi \({S_2}\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( d \right)\),trục tung, trục hoành và đường thẳng \(x = 4\)

Gọi \(S\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( P \right)\), \(\left( d \right)\) và trục hoành.

Cho đường \[y = {x^2}\] có đồ thị là (P), y = -1/3 x +4/ 3 có đồ thị là (d) (ảnh 1)Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\({S_1} = \frac{1}{3}\)

ĐúngSai
b)

\({S_2} = \frac{3}{2}\)

ĐúngSai
c)

\(S = {S_1} + {S_2}\)

ĐúngSai
d)

\[S = \frac{{11}}{6}\]

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Gọi H là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = \sqrt x ,y = 2{e^x}\) và hai đường thẳng \(x = 0,x = 4.\)

a)

Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 4\) là \(S = \pi \int\limits_0^4 {xdx.} \)

ĐúngSai
b)

Gọi \[V\] là thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 2{e^x}\), trục hoành và hai đường thẳng\(x = 0,x = 4\) khi quay quanh trục \(Ox.\) Khi đó, \(V = 2\pi \left( {{e^8} - 1} \right)\)

ĐúngSai
c)

Diện tích của hình H là \({S_H} = 2{e^4} - \frac{{16}}{3}\).

ĐúngSai
d)

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi hình H khi quay quanh trục Ox là \(2\pi \left( {{e^8} - 5} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị các hàm số \(y = \sqrt x \), trục hoành \(Ox\)và hai đường thẳng \(x = 0,\,x = 4\). Các khẳng định sau là đúng hay sai?

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị các hàm số (ảnh 1)Gọi \({V_1}\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác \(MOH\)quanh trục \(Ox\). Biết rằng \(V = 2{V_1}\). Khi đó \(a = 3\).

a)

Công thức tính diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(\int_0^4 {\sqrt x dx} \).

ĐúngSai
b)

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(\frac{{19}}{6}\).

ĐúngSai
c)

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), \(x = 0,\,x = 4\) và trục hoành \(Ox\) là \(8\pi \).

ĐúngSai
d)

Gọi là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \sqrt x \), \(x = 0,\,x = 4\) và trục \(Ox\). Đường thẳng \(x = a\left( {0 < a < 4} \right)\) cắt đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \)tại \(M\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right):y = {x^2} - 1\) và hai tiếp tuyến của \(\left( P \right)\)tại \(A\left( { - 1;0} \right)\) và \(B\left( {2;3} \right)\). ( làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích mặt phẳng giới hạn bởi parabol \(y = {x^2} + 2x - 3\) và đường thẳng \(y = kx + 1\) với \(k\) là tham số thực. Tìm \(k\) để \(S\) nhỏ nhất.

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình phẳng được giới hạn bởi các đường \(y = \frac{{10}}{3}x - {x^2}\) và \(y = \left\{ \begin{array}{l} - x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x \le 1\\x - 2\,\,\,\,\,khi\,\,x > 1\,\,\end{array} \right.\)

Đáp án đúng:

\frac{{13}}{2}.} \)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình phẳng \[\left( H \right)\] giới hạn bởi các đường \[y = \left| {{x^2} - 1} \right|\] và \[y = k\], với \[0 < k < 1\]. Tìm \[k\] để diện tích hình phẳng \[\left( H \right)\] gấp hai lần diện tích hình phẳng được kẻ sọc ở hình vẽ bên. Khi đó \[k = \sqrt[m]{n} - p\] thì giá trị của \[m + n + p\] bằng bao nhiêu?

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y = x^2 -1 (ảnh 1)

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một khối cầu có bán kính là \(5\left( {{\rm{dm}}} \right)\), người ta cắt bỏ hai phần của khối cầu bằng hai mặt phẳng song song cùng vuông góc đường kính và cách tâm một khoảng \(3\left( {{\rm{dm}}} \right)\) để làm một chiếc lu đựng nước. Tính thể tích nước mà chiếc lu chứa được ( quy tròn đến hàng đơn vị của decimét khối).

Một khối cầu có bán kính là 5dm, người ta cắt bỏ hai phần của (ảnh 1)

Đáp án đúng:

\(415{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Biết \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) và thoả mãn \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = F\left( 4 \right) - G\left( 0 \right) + 2m\), với \(m > 0\). Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = F\left( x \right)\), \(y = G\left( x \right)\); \(x = 0\) và \(x = 4\). Khi \(S = 8\) thì \(m\) bằng?

Đáp án đúng:

\(m = 1\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack