Đề kiểm tra Toán 9 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
tâm \(O\) là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).
đường tròn \(\left( O \right)\) tiếp xúc với ba cạnh của tam giác \(ABC\).
đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\).
tâm \(O\) là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác \(ABC\).
Chọn C
Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nếu đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC.\)
Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\].

Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\widehat {BDC} = \widehat {BAC}\).
\(\widehat {BAC} = \widehat {BAx}\).
\(\widehat {DCB} = \widehat {BAx}.\)
\(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ .\)
Chọn B
Vì tứ giác \[ABCD\] là tứ giác nội tiếp nên
• \(\widehat {BDC} = \widehat {BAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[BC\]);
• \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp);
• \(\widehat {DCB} = \widehat {BAx}\) (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối với đỉnh đó).
Vậy ba phương án A, B, C đều đúng, phương án D sai.
\[1\].
2.
3.
4.
Chọn D
Với \[0^\circ \le \alpha < 360^\circ \], các phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến hình vuông trên thành chính nó là \(0^\circ \,;\,\,90^\circ \,;\,\,180^\circ \,;\,\,270^\circ .\)
\(2\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{12\sqrt 3 }}{6}\,\,{\rm{cm}}\).
\(4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).
Chọn C
Ta có đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(ABC\) là \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).
Suy ra \(a = \frac{{6r}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{6\,\,.\,\,2}}{{\sqrt 3 }} = 4\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy độ dài cạnh \(AB = a = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\[60^\circ \].
\(90^\circ \).
Chọn B
Đường tròn \[\left( O \right)\] có \[\widehat {CDB}\] và \[\widehat {CAB}\] là hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CB\] nên \(\widehat {CDB} = \widehat {CAB} = 45^\circ \).
Do \[\widehat {DCB}\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {DCB} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta DCB\) có: \(\widehat {CBD} + \widehat {CDB} + \widehat {DCB} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \(\widehat {CBD} = 180^\circ - \widehat {CDB} - \widehat {DCB} = 180^\circ - 45^\circ - 90^\circ = 45^\circ \).
\(\frac{{25\pi }}{3}\,\,{{\rm{m}}^2}\).
\(\frac{{25\sqrt 3 }}{3}\,\,{{\rm{m}}^2}\).
\(\frac{{25\pi }}{3}\,\,{{\rm{m}}^2}\).
\(\frac{{25\pi \sqrt 3 }}{9}\,\,{{\rm{m}}^2}\).
Chọn C
Bán kính của phần đất trồng hoa đó là: \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} = \frac{{10\sqrt 3 }}{6} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Diện tích phần đất trồng hoa đó là: \(S = \pi {r^2} = \pi \,\, \cdot \,\,{\left( {\frac{{5\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = \frac{{25\pi }}{3}\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
\[BC = 15\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
\[BD = 3DI\].
\[AN = 4,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
\[IG = 1\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
![d) Đúng. Vì \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[NM = AM - AN = 6 - 4,5 = 1,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]. Suy ra \[IG = 1\,\,{\rm{cm}}\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture40-1782706058.png)
a) Đúng. Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta ABC\], ta có:
\[BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{9^2} + {{12}^2}} = 15\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
b) Sai. Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[AD = AF;\,\,BD = BE;\,\,CE = CF\].
Do đó, ta có: \[2AD + 2BE + 2CE = AB + BC + CA = 9 + 12 + 15 = 36\] (cm).
Suy ra \[2AD + 2BC = 36\], suy ra \[AD = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\] \[BD = 6\,\,{\rm{cm}}\] và \[DI = 3\,\,{\rm{cm}}\].
Do đó, \[BD = 2DI\].
c) Đúng. Xét \[\Delta ABN\] và \[\Delta IBD\] có \[\widehat B\] chung và \[\widehat {BDI} = \widehat {BAN} = 90^\circ \].
Do đó, (g.g)
Suy ra \[\frac{{BI}}{{BN}} = \frac{{DB}}{{AB}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3} = \frac{{BG}}{{BM}}\]
Do đó, theo định lí Thalès đảo suy ra \[IG\parallel NM\] và \[IG = \frac{2}{3}MN\].
Có \[IDAF\] là hình vuông nên \[DI\parallel FA\].
Theo định lí Thales, có \[\frac{{DI}}{{AN}} = \frac{{DB}}{{AB}} = \frac{2}{3}\], do đó \[AN = 3:\frac{2}{3} = \frac{9}{2} = 4,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
d) Đúng. Vì \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[NM = AM - AN = 6 - 4,5 = 1,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Suy ra \[IG = 1\,\,{\rm{cm}}\].
Cho bát giác đều \[ABCDEGHK\] có tâm \[O.\]
\[\Delta OAB = \Delta OBC\,.\]
\(\widehat {AOB} = 45^\circ .\)
\[\widehat {DOG} = 3\widehat {AOB.}\]
Phép quay thuận chiều \[135^\circ \]tâm \[O\] biến điểm \[D\] của bát giác đều \[ABCDEFGH\] thành điểm \[F\].
a) Đúng. Do đó \[AB = BC = CD = DE = EG = GH = HK\] và \[OA = OB = OC = OD = OE = OG = OH = OK.\]
Xét \[\Delta OAB\] và \[\Delta OBC\] có: \[OA = OB,{\rm{ }}OB = OC,{\rm{ }}AB = BC\].
Do đó \[\Delta OAB = \Delta OBC\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right)\].
b) Đúng. Tương tự, ta sẽ chứng minh được:
\[\Delta OAB = \Delta OBC = \Delta COD = \Delta DOE = \Delta EOG = \Delta GOH = \Delta HOK = \Delta KOA.\]
Suy ra các góc tương ứng bằng nhau:
\(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COD} = \widehat {DOE} = \widehat {EOG} = \widehat {GOH} = \widehat {HOK} = \widehat {KOA}.\)
Ta có: \(\widehat {AOB} + \widehat {BOC} + \widehat {COD} + \widehat {DOE} + \widehat {EOG} + \widehat {GOH} + \widehat {HOK} + \widehat {KOA} = 360^\circ \)
Suy ra \(8\widehat {AOB} = 360^\circ ,\) nên \(\widehat {AOB} = 45^\circ .\)
c) Đúng. Do đó, \(\widehat {DOE} = \widehat {EOG} = \widehat {GOH} = 45^\circ .\)
Như vậy, ta sẽ có \[\widehat {DOG} = \widehat {DOE} + \widehat {EOF} + \widehat {FOG} = 45^\circ + 45^\circ + 45^\circ = 135^\circ .\]
Do đó, \[\widehat {DOG} = 3\widehat {AOB.}\]
d) Sai. Vậy quay thuận chiều \[135^\circ \] tâm \[O\] biến điểm \[D\] của bát giác đều \[ABCDEFGH\] thành điểm \[G.\]
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho hình vẽ sau:

Hỏi số đo góc \(C\) bằng bao nhiêu độ?
____
Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp nên \(\widehat B + \widehat D = 180^\circ \).
Do đó \(12x + 6x = 180^\circ \) hay \(18x = 180^\circ \) suy ra \(x = 10^\circ \).
Suy ra \(\widehat A = 7x = 70^\circ \).
Mà, ta có: \(\widehat A + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \(\widehat C = 110^\circ \).
Vậy số đo góc \(\widehat C = 110^\circ \).
Đáp án: 110.
Một hình có hoa văn gồm: hình vuông \(ABCD\) có bốn đỉnh nằm trên hình tròn tâm \(O\), bán kính 3 cm. Tìm tỉ số phần trăm của diện tích hình tròn và diện tích hình vuông đó (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

____

Diện tích hình tròn là: \(\pi {.3^2} = 9\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
Áp dụng định lí Pythagore trong \(\Delta OBC\) vuông tại \(O\) ta có:
\(BC = \sqrt {O{C^2} + O{B^2}} = 3\sqrt 2 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Diện tích hình vuông là: \({\left( {3\sqrt 2 } \right)^2} = 18\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Tỉ số phần trăm của diện tích hình tròn và diện tích hình vuông là: \(\frac{{9\pi }}{{18}} \cdot 100\% \approx 157\% \).
Đáp án: 157.
Một tấm thớt bằng gỗ có hình dạng bát giác đều có độ dài cạnh là 25 cm. Tính diện tích bề mặt tấm thớt (kết quả làm tròn một số thập phân).

__
Ta có \(\widehat {AIB} = 360^\circ :8 = 45^\circ \).
Vì \(\Delta AIB\) cân tại \(I\) nên \(\widehat {IAH} = \frac{{180^\circ - \widehat {AIB}}}{2} = 67,5^\circ \).
Ta có \(H\) là trung điểm của \(AB\) (\(\Delta AIB\) cân tại \(I;{\rm{ }}IH\) là đường cao nên \(IH\) cũng là đường trung tuyến) nên \[AH = \frac{{AB}}{2} = \frac{{25}}{2} = 12,5\,\,{\rm{(cm)}}\].
Xét \(\Delta AIH\) vuông tại \(H:\tan IAH = \frac{{IH}}{{AH}} \Rightarrow IH = AH.\tan IAH = 12,5.\tan 67,5^\circ \left( {cm} \right)\).
Diện tích \(\Delta AIB\) là \(\frac{1}{2}.IH.AB = \frac{1}{2}.12,5.\tan 67,5^\circ .25 = 156,25.\tan 67,5^\circ \left( {c{m^2}} \right)\).
Diện tích bề mặt tấm thớt là \(\left( {156,25 \cdot \tan 67,5^\circ } \right) \cdot 8 \approx 3017,8\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Đáp án: 5.


