Đề kiểm tra Toán 9 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 950 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nếu

tâm \(O\) là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).

đường tròn \(\left( O \right)\) tiếp xúc với ba cạnh của tam giác \(ABC\).

đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\).

tâm \(O\) là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Chọn C

Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nếu đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\].

Chọn C Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nếu đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC.\) (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\widehat {BDC} = \widehat {BAC}\).

\(\widehat {BAC} = \widehat {BAx}\).

\(\widehat {DCB} = \widehat {BAx}.\)

\(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn B

Vì tứ giác \[ABCD\] là tứ giác nội tiếp nên

• \(\widehat {BDC} = \widehat {BAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[BC\]);

• \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp);

• \(\widehat {DCB} = \widehat {BAx}\) (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối với đỉnh đó).

Vậy ba phương án A, B, C đều đúng, phương án D sai.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông tâm \[O\]. Số phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc α với \[0^\circ \le \alpha < 360^\circ \], biến hình vuông trên thành chính nó là

\[1\].

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

Với \[0^\circ  \le \alpha  < 360^\circ \], các phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến hình vuông trên thành chính nó là \(0^\circ \,;\,\,90^\circ \,;\,\,180^\circ \,;\,\,270^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(ABC\) có bán kính bằng \(2\,\,{\rm{cm}}\). Khi đó độ dài cạnh \(AB\) bằng

\(2\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{12\sqrt 3 }}{6}\,\,{\rm{cm}}\).

\(4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(ABC\) là \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

Suy ra \(a = \frac{{6r}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{6\,\,.\,\,2}}{{\sqrt 3 }} = 4\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy độ dài cạnh \(AB = a = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác nhọn \[ABC\] có 3 đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\], đường kính \[BD\]. Biết \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Số đo của góc \[\widehat {CBD}\] là

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[60^\circ \].

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Đường tròn \[\left( O \right)\] có \[\widehat (ảnh 1) 

Đường tròn \[\left( O \right)\] có \[\widehat {CDB}\] và \[\widehat {CAB}\] là hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CB\] nên \(\widehat {CDB} = \widehat {CAB} = 45^\circ \).

Do \[\widehat {DCB}\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {DCB} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta DCB\) có: \(\widehat {CBD} + \widehat {CDB} + \widehat {DCB} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat {CBD} = 180^\circ  - \widehat {CDB} - \widehat {DCB} = 180^\circ  - 45^\circ  - 90^\circ  = 45^\circ \).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mảnh vườn có dạng hình tam giác đều \(MNP\) cạnh \(10\,{\rm{m}}\). Người ta muốn trồng hoa ở phần đất bên trong đường tròn nội tiếp \(\Delta MNP\). Diện tích phần đất trồng hoa bằng

\(\frac{{25\pi }}{3}\,\,{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{25\sqrt 3 }}{3}\,\,{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{25\pi }}{3}\,\,{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{25\pi \sqrt 3 }}{9}\,\,{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Bán kính của phần đất trồng hoa đó là: \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} = \frac{{10\sqrt 3 }}{6} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Diện tích phần đất trồng hoa đó là: \(S = \pi {r^2} = \pi \,\, \cdot \,\,{\left( {\frac{{5\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = \frac{{25\pi }}{3}\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}AC = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Gọi \[I\] là tâm đường tròn nội tiếp, \[G\] là trọng tâm của tam giác và \[M\] là trung điểm của \[BC\]. Gọi \[D,\,E,\,F\] là tiếp điểm của đường tròn \[\left( I \right)\] với \[AB,\,\,BC\] và \[AC\]; \[N\] là giao điểm của \[BI\], \[AC\]. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\[BC = 15\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

\[BD = 3DI\].

ĐúngSai
c

\[AN = 4,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

\[IG = 1\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

d) Đúng. Vì \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[NM = AM - AN = 6 - 4,5 = 1,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].  Suy ra \[IG = 1\,\,{\rm{cm}}\]. (ảnh 1)

a) Đúng. Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta ABC\], ta có:

\[BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \sqrt {{9^2} + {{12}^2}}  = 15\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

b) Sai. Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[AD = AF;\,\,BD = BE;\,\,CE = CF\].

Do đó, ta có: \[2AD + 2BE + 2CE = AB + BC + CA = 9 + 12 + 15 = 36\] (cm).

Suy ra \[2AD + 2BC = 36\], suy ra \[AD = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\] \[BD = 6\,\,{\rm{cm}}\] và \[DI = 3\,\,{\rm{cm}}\].

Do đó, \[BD = 2DI\].

c) Đúng. Xét \[\Delta ABN\] và \[\Delta IBD\] có \[\widehat B\] chung và \[\widehat {BDI} = \widehat {BAN} = 90^\circ \].

Do đó, ΔABN∽ΔDBI (g.g)

Suy ra \[\frac{{BI}}{{BN}} = \frac{{DB}}{{AB}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3} = \frac{{BG}}{{BM}}\]

Do đó, theo định lí Thalès đảo suy ra \[IG\parallel NM\] và \[IG = \frac{2}{3}MN\].

Có \[IDAF\] là hình vuông nên \[DI\parallel FA\].

Theo định lí Thales, có \[\frac{{DI}}{{AN}} = \frac{{DB}}{{AB}} = \frac{2}{3}\], do đó \[AN = 3:\frac{2}{3} = \frac{9}{2} = 4,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

d) Đúng. Vì \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[NM = AM - AN = 6 - 4,5 = 1,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Suy ra \[IG = 1\,\,{\rm{cm}}\].

8. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bát giác đều \[ABCDEGHK\] có tâm \[O.\]

d) Đúng. Vì \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[NM = AM - AN = 6 - 4,5 = 1,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].  Suy ra \[IG = 1\,\,{\rm{cm}}\]. (ảnh 1) 

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\[\Delta OAB = \Delta OBC\,.\]

ĐúngSai
b

\(\widehat {AOB} = 45^\circ .\)

ĐúngSai
c

\[\widehat {DOG} = 3\widehat {AOB.}\]

ĐúngSai
d

Phép quay thuận chiều \[135^\circ \]tâm \[O\] biến điểm \[D\] của bát giác đều \[ABCDEFGH\] thành điểm \[F\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Do đó \[AB = BC = CD = DE = EG = GH = HK\] và \[OA = OB = OC = OD = OE = OG = OH = OK.\]

Xét \[\Delta OAB\] và \[\Delta OBC\] có: \[OA = OB,{\rm{ }}OB = OC,{\rm{ }}AB = BC\].

Do đó \[\Delta OAB = \Delta OBC\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right)\].

b) Đúng. Tương tự, ta sẽ chứng minh được:

\[\Delta OAB = \Delta OBC = \Delta COD = \Delta DOE = \Delta EOG = \Delta GOH = \Delta HOK = \Delta KOA.\]

Suy ra các góc tương ứng bằng nhau:

\(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COD} = \widehat {DOE} = \widehat {EOG} = \widehat {GOH} = \widehat {HOK} = \widehat {KOA}.\)

Ta có: \(\widehat {AOB} + \widehat {BOC} + \widehat {COD} + \widehat {DOE} + \widehat {EOG} + \widehat {GOH} + \widehat {HOK} + \widehat {KOA} = 360^\circ \)

Suy ra \(8\widehat {AOB} = 360^\circ ,\) nên \(\widehat {AOB} = 45^\circ .\)

c) Đúng. Do đó, \(\widehat {DOE} = \widehat {EOG} = \widehat {GOH} = 45^\circ .\)

Như vậy, ta sẽ có \[\widehat {DOG} = \widehat {DOE} + \widehat {EOF} + \widehat {FOG} = 45^\circ  + 45^\circ  + 45^\circ  = 135^\circ .\]

Do đó, \[\widehat {DOG} = 3\widehat {AOB.}\]

d) Sai. Vậy quay thuận chiều \[135^\circ \] tâm \[O\] biến điểm \[D\] của bát giác đều \[ABCDEFGH\] thành điểm \[G.\]

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho hình vẽ sau:

loading...

Hỏi số đo góc \(C\) bằng bao nhiêu độ?

____

(1)
110
Xem đáp án

Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp nên \(\widehat B + \widehat D = 180^\circ \).

Do đó \(12x + 6x = 180^\circ \) hay \(18x = 180^\circ \) suy ra \(x = 10^\circ \).

Suy ra \(\widehat A = 7x = 70^\circ \).

Mà, ta có: \(\widehat A + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \(\widehat C = 110^\circ \).

Vậy số đo góc \(\widehat C = 110^\circ \).

Đáp án: 110.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hình có hoa văn gồm: hình vuông \(ABCD\) có bốn đỉnh nằm trên hình tròn tâm \(O\), bán kính 3 cm. Tìm tỉ số phần trăm của diện tích hình tròn và diện tích hình vuông đó (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

loading...

____

(1)
157
Xem đáp án

Diện tích hình tròn là: \(\pi {.3^2} = 9\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

Áp dụng định lí Pythagore trong \(\Delta OBC\) vuông tại \(O\) ta có:

\(BC = \sqrt {O{C^2} + O{B^2}}  = 3\sqrt 2 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Diện tích hình vuông là: \({\left( {3\sqrt 2 } \right)^2} = 18\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Tỉ số phần trăm của diện tích hình tròn và diện tích hình vuông là: \(\frac{{9\pi }}{{18}} \cdot 100\%  \approx 157\% \).

Đáp án: 157.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một tấm thớt bằng gỗ có hình dạng bát giác đều có độ dài cạnh là 25 cm. Tính diện tích bề mặt tấm thớt (kết quả làm tròn một số thập phân).

                              loading...  loading...

__

(1)
5
Xem đáp án

Ta có \(\widehat {AIB} = 360^\circ :8 = 45^\circ \).

Vì \(\Delta AIB\) cân tại \(I\) nên \(\widehat {IAH} = \frac{{180^\circ  - \widehat {AIB}}}{2} = 67,5^\circ \).

Ta có \(H\) là trung điểm của \(AB\) (\(\Delta AIB\) cân tại \(I;{\rm{ }}IH\) là đường cao nên \(IH\) cũng là đường trung tuyến) nên \[AH = \frac{{AB}}{2} = \frac{{25}}{2} = 12,5\,\,{\rm{(cm)}}\].

Xét \(\Delta AIH\) vuông tại \(H:\tan IAH = \frac{{IH}}{{AH}} \Rightarrow IH = AH.\tan IAH = 12,5.\tan 67,5^\circ \left( {cm} \right)\).

Diện tích \(\Delta AIB\) là \(\frac{1}{2}.IH.AB = \frac{1}{2}.12,5.\tan 67,5^\circ .25 = 156,25.\tan 67,5^\circ \left( {c{m^2}} \right)\).

Diện tích bề mặt tấm thớt là \(\left( {156,25 \cdot \tan 67,5^\circ } \right) \cdot 8 \approx 3017,8\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Đáp án: 5.