Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 9 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 9 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 940 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nếu

tâm \(O\) là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).

đường tròn \(\left( O \right)\) tiếp xúc với ba cạnh của tam giác \(ABC\).

đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\).

tâm \(O\) là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác \(ABC\).

Xem đáp án
Chọn C
Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nếu đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC.\)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Trong một đường tròn, góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau.

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung.

Xem đáp án
Chọn D
Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì có thể cùng chắn một cung hoặc chắn hai cung bằng nhau.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\). \(I\) là một điểm tùy ý nằm trên đường tròn (\(I\) khác \(A\) và \(B\)). Khi đó tam giác \(IAB\) là tam giác gì?

Tam giác nhọn.

Tam giác tù.

Tam giác vuông.

Tam giác cân.

Xem đáp án

Chọn C

Chọn D Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì có thể cùng chắn một cung hoặc chắn hai cung bằng nhau. (ảnh 1)

Ta có \(I\) là một điểm tùy ý nằm trên đường tròn \(\left( {O\;;\;\frac{{AB}}{2}} \right)\) (\(I\) khác \(A\) và \(B\)) nên \(\widehat {AIB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Do đó tam giác \(IAB\) là tam giác vuông tại \(I\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn, đường cao \[AH\] và nội tiếp đường tròn tâm \[\left( O \right)\], đường kính \[AM\]. Số đo góc \(\widehat {ABM}\) là

\(90^\circ \).

\(80^\circ \).

\(110^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Xét \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ABM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ABM}\; = 90^\circ \). (ảnh 1)

Xét \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ABM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ABM}\; = 90^\circ \).
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường

trung trực.

phân giác trong.

phân giác ngoài.

đường cao.

Xem đáp án
Chọn B
Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường phân giác trong của tam giác đó.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\], \(\widehat {BAC} = 90^\circ \,\,\left( {AB{\rm{ }} \le {\rm{ }}AC} \right)\). Đường tròn \[\left( I \right)\] nội tiếp tam giác \[ABC\] tiếp xúc với \[BC\] tại \[D\]. Kết quả nào sau đây là đúng?

\(BD = \frac{{BC + AB - AC}}{2}\).

\(BC = \frac{{BD + AB - AC}}{2}\).

\(BD = \frac{{BC + AB + AC}}{2}\).

\(BD = \frac{{BC - AB + AC}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

 Chọn B Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường phân giác trong của tam giác đó. (ảnh 1)

Gọi \[E,{\rm{ }}F\] là tiếp điểm của đường tròn \[\left( I \right)\] với các cạnh \[AB,{\rm{ }}AC\].

Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[AE = AF;{\rm{ }}BE = BD;\,\,CD = CF\].

Do đó 2BD=BD+BE =BC–CD+AB–AE

=BC+AB–CD+AE =BC+AB–CF+AF

=BC+AB–AC

Suy ra \[BD = \frac{{BC + AB - AC}}{2}\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\,\,{\rm{cm}}\); \(AC = 4\,\,{\rm{cm}}\); \(BC = 5\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\Delta \,ABC\) vuông tại \(A\).

Điểm \(B\) thuộc đường tròn đường kính \(AC\).

Đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) có tâm là trung điểm cạnh \(BC\).

Điểm \(A\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).

Xem đáp án

Chọn B

Tam giác \(ABC\)có \(B{C^2} = {5^2} = 25\); \(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\).

Suy ra \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\).

Do đó tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (định lí Pythagore đảo).

Vậy tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền \(BC\) và \(A\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chữ nhật \(ABCD\), biết đường chéo \[AC = 8\,\,{\rm{cm}}\]. Bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\) là

\(R = 8\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}\).

\(R = 4\,\,{\rm{cm}}\).

\(R = \frac{{8\sqrt 2 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\).

\(R = \frac{{8\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn B

Bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\) là \[R = \frac{{AC}}{2} = 4\,{\rm{cm}}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tâm đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật có hai kích thước \(3\,{\rm{cm}}\) và \(4\,{\rm{cm}}\)là

giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(3\,{\rm{cm}}\).

giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(2,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(4\,{\rm{cm}}\).

giao điểm hai đường chéo của chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(5\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường chéo của hình chữ nhật có kích thước là \(\sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5\,{\rm{cm}}\) (theo định lí Pythagore).

Tâm đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật cách mỗi đỉnh là: \[R = \frac{5}{2} = 2,5\,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật có hai kích thước \(3\,{\rm{cm}}\) và \(4\,{\rm{cm}}\) là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(2,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(PQR\) có cạnh bằng \(5{\rm{ cm}}\), khi đó bán kính đường tròn tâm \(I\) bằng

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\).

\(5\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Bán kính đường tròn tâm \(I\) là: \(r = \frac{{5\sqrt 3 }}{6}\,\,{\rm{cm}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(ABC\) có bán kính bằng \(2\,{\rm{cm}}\). Khi đó độ dài cạnh \(AB\) bằng

\(2\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{12\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\).

\(4\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(ABC\) là \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\) (cm).

Suy ra \(a = \frac{{6r}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{6\,\,.\,\,2}}{{\sqrt 3 }} = 4\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy độ dài cạnh \(AB = a = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(7\,{\rm{cm}}\). Chu vi của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(ABC\) là

\(7\pi \sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(ABC\) là: \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} = \frac{{7\sqrt 3 }}{6}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Chu vi của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(ABC\) là: \(2\pi r = 2\pi \,\, \cdot \,\,\frac{{7\sqrt 3 }}{6} = \frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] với \[AB = 18\,{\rm{cm}}\], \[AC = 24\,{\rm{cm}}\]. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là

\[30\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\]

\[10\,\,{\rm{cm}}\].

\[20\,\,{\rm{cm}}\].

\[15\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\) ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore).

Suy ra \[BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \sqrt {{{18}^2} + {{24}^2}}  = 30\,\,({\rm{cm)}}\].

Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là: \[R = \frac{{BC}}{2} = 15\,\,({\rm{cm)}}\].

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích của tam giác đều nội tiếp \(\left( {O\;;\;4\,{\rm{cm}}} \right)\) là

\[24\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[24\sqrt 3 \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[12\sqrt 3 \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

Xem đáp án

Chọn D

Tam giác \[ABC\] đều cạnh \(a\) có bá (ảnh 1) 

Tam giác \[ABC\] đều cạnh \(a\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Suy ra \(3R = a\sqrt 3 \)hay \(a = R\sqrt 3  = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{(cm)}}\)

Mặt khác \[O\] là trọng tâm tam giác\[ABC\] và \[AH\] vừa là đường cao và đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh \(A\).

Suy ra \(R = AO = \frac{2}{3} \cdot AH\) hay \(AH = \frac{{3R}}{2} = \frac{{3 \cdot 4}}{2} = 6\,\,({\rm{cm)}}\)

Diện tích tam giác \[ABC\] là \(S = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4\sqrt 3  = 12\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam giác \(ABC\) đều có đường trung tuyến \(AM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O\;;\;4\,{\rm{cm}}} \right)\). Độ dài \(AM\) bằng

\[\frac{8}{3}\,\,{\rm{cm}}\].

\[8\,\,{\rm{cm}}\].

\[6\,\,{\rm{cm}}\].

\[4\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Chọn D

 Tam giác \[ABC\] đều cạnh \(a\) có bá (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) đều có \(AM\) là đường trung tuyến do đó \(AM\) đồng thời là đường trung trực.

Gọi \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) suy ra \(G\) đồng thời là giao của ba đường trung trực, khi đó \(G\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) và \(GA = 4\,{\rm{cm}}\), \(AG = \frac{2}{3}AM\).

Suy ra \(AM = \frac{3}{2}AG = \frac{3}{2} \cdot 4 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O\;;\;7,5\,{\rm{cm}}} \right)\). Biết \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\). Chu vi \(\Delta ABC\) là

\[15\,\,{\rm{cm}}\].

\[36\,\,{\rm{cm}}\].

\[14,5\,\,{\rm{cm}}\].

\[7,5\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Chọn B

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O\;;\;7,5\,{\rm{cm}}} \right)\).

Do đó cạnh huyền \(BC\) là đường kính suy ra \(BC = 2 \cdot 7,5 = 15\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Theo định lí Pythagore ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\).

Lại có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) hay \(AB = \frac{3}{4}AC\) và \(BC = 15\,{\rm{cm}}\), thay vào \(\left( 1 \right)\) ta được:

\({\left( {\frac{3}{4}AC} \right)^2} + A{C^2} = {15^2}\) suy ra \(\frac{{25}}{{16}}A{C^2} = 225\) do đó \(AC = 12\;{\rm{cm}}\).

Với \(AC = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\) thì \(AB = \frac{3}{4}\; \cdot \;12 = 9\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy chu vi tam giác \(ABC\) là \(AB + AC + BC = 9 + 12 + 15 = 36\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam giác đều \(IHK\) nội tiếp đường tròn có chu vi bằng \(27\,{\rm{cm}}\). Khi đó, bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(IHK\) là

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

\(3\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Độ dài một cạnh của tam đều \(IHK\) là: \(27\,\,:\,\,3 = 9\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Khi đó bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(IHK\) là: \(r = \frac{{9\sqrt 3 }}{6} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mảnh vườn có dạng hình tam giác đều \(MNP\) cạnh \(10\,{\rm{m}}\). Người ta muốn trồng hoa ở phần đất bên trong đường tròn nội tiếp \(\Delta MNP\). Diện tích phần đất trồng hoa bằng

\(\frac{{25\pi }}{3}\,{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{25\sqrt 3 }}{3}\,{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{25\pi }}{3}\,{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{25\pi \sqrt 3 }}{9}\,{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Bán kính của phần đất trồng hoa đó là: \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} = \frac{{10\sqrt 3 }}{6} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích phần đất trồng hoa đó là: \(S = \pi {r^2} = \pi \,\, \cdot \,\,{\left( {\frac{{5\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = \frac{{25\pi }}{3}\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(r\)và \(R\) lần lượt là bán kính đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp của một hình tam giác đều. Tỉ số \(\frac{r}{R}\) là

\[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{1}{{\sqrt 2 }}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Chọn D

Chọn C  Bán kính của phần đất trồng hoa đ (ảnh 1) 

Giả sử tam giác đều \[ABC\] có đường tròn nội tiếp \[(I)\] tiếp xúc với \[BC\] tại \[H\] nên \[IH \bot BC.\]

Vì \[ABC\] là tam giác đều nên \[I\] cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta ABC\].

Suy ra \[IH\] là trung trực \[BC\] nên \[H\] là trung điểm \[BC\].

Vì \[I\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác nên \[BI\] là phân giác của \(\widehat {ABC}\).

Suy ra \[\widehat {IBH} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \].

Xét tam giác \[IHB\] ta có: \[\frac{r}{R} = \frac{{IH}}{{IB}} = \sin \widehat {IBH} = \sin 30^\circ  = \frac{1}{2}\].

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Độ dài của tam giác đều nội tiếp \[\left( {O\,;\,R} \right)\] theo \[R\] là

\[\frac{R}{{\sqrt 3 }}\].

\[\sqrt 3 R\].

\[R\sqrt 6 \].

\[3R\].

Xem đáp án

Chọn B

 Từ đó ta có \(\frac{{3R}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) suy ra \(a (ảnh 1)

Gọi tam giác \[ABC\] đều cạnh \[a\] nội tiếp \[\left( {O\,;\,R} \right)\].

Khi đó \[O\] là trọng tâm tam giác\[ABC\].

Gọi \[AH\] là đường trung tuyến nên \(R = AO = \frac{2}{3}AH\) suy ra \(AH = \frac{{3R}}{2}\).

Theo định lý Pythagore ta có \[A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\] suy ra \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Từ đó ta có \(\frac{{3R}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) suy ra \(a = R\sqrt 3 \).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích tam giác đều nội tiếp đường tròn \[\left( {O\,;\,2\,{\rm{cm}}} \right)\] là

\[6\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[6\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[3\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[3\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

Xem đáp án

Chọn D

 Từ đó ta có \(\frac{{3R}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) suy ra \(a (ảnh 1)

Gọi tam giác \[ABC\] đều cạnh \[a\] nội tiếp \[\left( {O\,;\,2\,{\rm{cm}}} \right)\].

Khi đó \[O\] là trọng tâm tam giác \[ABC\] và cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] nên \(AO\, = \,2\,{\rm{cm}}\).

Gọi \[AH\] là đường trung tuyến \(\frac{2}{3}AH = AO = 2\,\,{\rm{cm}}\) suy ra \(AH = 3\,\,{\rm{cm}}\).

Theo định lý Pythagore ta có \[A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\] suy ra \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Từ đó ta có \(3 = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) suy ra \[a = \frac{6}{{\sqrt 3 }} = \sqrt 3 \,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\]

Diện tích tam giác \[ABC\] là \(S = \frac{1}{2}AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 2\sqrt 3  = 3\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\].

 Vậy ba phương án A, B, C đều đúng, phương á (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\widehat {BDC} = \widehat {BAC}\).

\(\widehat {BAC} = \widehat {BAx}\).

\(\widehat {DCB} = \widehat {BAx}.\)

\(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn B

Vì tứ giác \[ABCD\] là tứ giác nội tiếp nên

\(\widehat {BDC} = \widehat {BAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[BC\])

\(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp)

\(\widehat {DCB} = \widehat {BAx}\) (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối với đỉnh đó)

Vậy ba phương án A, B, C đều đúng, phương án D sai.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình dưới đây:

Cho các hình dưới đây:  Trong các hình trên, tứ giác trong hình nào là tứ giác nội tiếp? (ảnh 1)

Trong các hình trên, tứ giác trong hình nào là tứ giác nội tiếp?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn C

Hình 1: Tứ giác \(ABCD\)  có \(\widehat A + \widehat C = 115^\circ  + 75^\circ  = 190^\circ  \ne 180^\circ \) nên không phải tứ giác nội tiếp.

Hình 2: Tứ giác \(EFGH\) có \(\widehat F + \widehat H = 85^\circ  + 92^\circ  = 177^\circ  \ne 180^\circ \) nên không phải tứ giác nội tiếp.

Hình 3: Tứ giác \(MNPQ\) có các đỉnh nằm trên đường tròn \(\left( O \right)\) nên là tứ giác nội tiếp.

Hình 4: Tứ giác \(IKSR\) chỉ số đo của góc \(K\) nên chưa đủ điều kiện để kết luận tứ giác nội tiếp hay không.

Vậy Hình 3 là tứ giác nội tiếp.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\]. Gọi \[H\] là điểm nằm giữa \[O\] và \[B\]. Kẻ dây \[CD\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\]. Trên cung nhỏ \[AC\] lấy điểm \[E\], kẻ \[CK \bot AE\] tại K. Đường thẳng \[DE\] cắt \[CK\] tại \[F\]. Tích \[AH.{\rm{ }}AB\] bằng

\(4A{O^2}\).

\(AD \cdot BD\).

\(B{D^2}\).

\(A{D^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Mà \[AD \ne BD\,;{\rm{ }}AD < AB\] nên phương án A, B, C sai. (ảnh 1) 

Xét tam giác \[ADB\] có \(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \[\Delta ADB\] vuông tại \[D.\]

Xét \(\Delta ADH\) và \(\Delta ABD\) có \(\widehat {AHD} = \widehat {ADB} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {DAH}\) chung.

Do đó ΔADH∽ΔABD (g.g)

Suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AD}}\) nên \[A{D^2} = {\rm{ }}AH \cdot AB\].

Mà \[AD \ne BD\,;{\rm{ }}AD < AB\] nên phương án A, B, C sai.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa giác đều là một đa giác

có 3 cạnh và 3 góc bằng nhau.

có 7 cạnh và 7 góc bằng nhau.

có các cạnh và các góc bằng nhau.

có 8 cạnh và 8 góc bằng nhau.

Xem đáp án
Chọn C
Đa giác đều là một đa giác có các cạnh và các góc bằng nhau.
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các phép quay có thể có với một đa giác đều tâm \[O\] là

Phép quay thuận chiều và phép quay đảo chiều.

Phép quay thuận chiều và phép quay ngược chiều.

Phép quay xuôi chiều và phép quay đảo chiều.

Phép quay xuôi chiều và phép quay ngược chiều.

Xem đáp án
Chọn B
Các phép quay có thể có với một đa giác đều tâm \[O\] là phép quay thuận chiều tâm \[O\] và phép quay ngược chiều tâm \[O\].
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với một phép quay góc \(\alpha \) thì \(\alpha \) có thể nhận các giá trị là

\(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \).

\(0^\circ < \alpha < 180^\circ \).

\(0^\circ \le \alpha \le 360^\circ \).

\(0^\circ < \alpha < 360^\circ \).

Xem đáp án
Chọn C
Với một phép quay góc \(\alpha \) thì \(\alpha \) có thể nhận các giá trị là \(0^\circ \le \alpha \le 360^\circ \).
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỗi góc của bát giác đều nội tiếp đường tròn tâm \[O\] có số đo

\(120^\circ \).

\(150^\circ \).

\(90^\circ \).

\(135^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Mỗi góc của bát giác đều nội tiếp đường tròn tâm O có số đo  (ảnh 1)

Số đo mỗi góc của một bát giác đều là: \(\frac{{180^\circ .\left( {8 - 2} \right)}}{8} = 135^\circ \).

Vậy số đo mỗi góc của một bát giác đều là \(135^\circ \).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông tâm \[O\]. Số phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc α với \[0^\circ \le \alpha < 360^\circ \], biến hình vuông trên thành chính nó là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

Với \[0^\circ  \le \alpha  < 360^\circ \], các phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến hình vuông trên thành chính nó là \(0^\circ \,;\,\,90^\circ \,;\,\,180^\circ \,;\,\,270^\circ .\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình thoi \[ABCD\]có góc \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Phép quay thuận chiều tâm \[A\] một góc \(60^\circ \) biến cạnh \[CD\] thành

\[AB\].

\[BC\].

\[CD\].

\[DA\].

Xem đáp án

Chọn B

 Phép quay thuận chiều tâm \[A\] mộ (ảnh 1)

Phép quay thuận chiều tâm \[A\] một góc \(60^\circ \) biến điểm \[C\] thành B, biến điểm \[D\] thành \[C\].

Vậy phép quay thuận chiều tâm \[A\] một góc \(60^\circ \) biến cạnh \[CD\] thành \[BC\].

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \[I\]nằm ngoài \[\left( O \right)\]. Từ điểm \[I\] kẻ hai dây cung \[AB\] và \[CD\]\[(A\] nằm giữa \[I\] và \[B\], \[C\] nằm giữa \[I\] và \[D\]).  Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\(\widehat {ACD} + \widehat {ADB} = 180^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\widehat {ACI} = \widehat {IBD}\).

ĐúngSai
c

ΔIAC∽  ΔDIB.

ĐúngSai
d

\(IA \cdot IB = IC \cdot ID\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Phép quay thuận chiều tâm \[A\] mộ (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ACD}\] là góc nội tiếp chắn cung \[AD\] (chứa điểm \[B\]).

Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ABD}\] là góc nội tiếp chắn cung \[AD\] (chứa điểm \[C\]).

Suy ra \(\widehat {ACD} + \widehat {ADB} = \frac{1}{2} \cdot 360^\circ  = 180^\circ \).

b) Đúng. Lại có \(\widehat {ACD} + \widehat {ACI} = 180^\circ \) nên \(\widehat {ACI} = \widehat {IBD}\).

Tương tự, ta có: \(\widehat {BAC} + \widehat {CDB} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {BAC} + \widehat {CAI} = 180^\circ \) (hai góc bù nhau) nên \(\widehat {IAC} = \widehat {IDB}\).

c) Sai. Xét \(\Delta IAC\) và \(\Delta IDB\) có \(\widehat {ACI} = \widehat {IBD}\); \(\widehat {IAC} = \widehat {IDB}\).

Do đó ΔIAC∽  ΔIDB  g.g.

d) Đúng. Vì  nên \(\frac{{IA}}{{ID}} = \frac{{IC}}{{IB}}\) suy ra \(IA \cdot IB = IC \cdot ID\).

32. Đúng sai
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\] và dây \[AC\] căng cung \[AC\] có số đo \[60^\circ .\] Gọi \[M\] và \[N\] lần lượt là điểm chính giữa các cung \[AC\] và \[BC\], hai dây \[AN\] và \[BM\] cắt nhau tại \[I.\]

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

sđBC⏜=120°.

ĐúngSai
b

\[\widehat {CBA} < \widehat {BAC} < \widehat {ACB}\].

ĐúngSai
c

\[CI\] là phân giác của \[\widehat {ACB}\].

ĐúngSai
d

\[I\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

d) Sai. Vì \[I\] là giao điểm của ba đường phân giác tro (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có sđAC⏜=60° , do đó sđBC⏜=180°−sđAC⏜=120°.

b) Đúng. Ta có: \[\widehat {ACB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

CAB^=12sđBC⏜=60° (góc nội tiếp)

CBA^=12sđAC⏜=30° (góc nội tiếp)

Do đó, \[\widehat {CBA} < \widehat {BAC} < \widehat {ACB}\].

c) Đúng. Ta có \[\widehat {CAN} = \widehat {NAB}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

Do đó, \[AN\] là tia phân giác \[\widehat {CAB}\].

Ta có \[\widehat {CBM} = \widehat {MBA}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

Suy ra \[BM\] là tia phân giác \[\widehat {CBA}\].

Mà \[AN,\,BM\] cắt nhau tại \[I\] nên \[CI\] là phân giác của \[\widehat {ACB}\].

d) Sai. Vì \[I\] là giao điểm của ba đường phân giác trong \[\Delta ABC\] nên \[I\] là tâm đường tròn nội tiếp của \[\Delta ABC.\]

33. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] đều có cạnh bằng \[18\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Gọi \[\left( {O;\,r} \right)\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\] và \[E,\,F\] là các điểm tiếp xúc của đường tròn với các cạnh \[AB,\,AC\]. Một tiếp tuyến với đường tròn \[\left( {O;\,r} \right)\] cắt các cạnh \[AB\] và \[AC\] ở \[N\] và \[M\], biết \[MN = 8\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]Xét tính đúng/sai của các khẳng địnhsau:
a

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\] là \[3\sqrt 3 {\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

\[\Delta OEN = \Delta ONI\].

ĐúngSai
c

\[{S_{AEOF}} = 48\sqrt 3 \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

ĐúngSai
d

\[{S_{AMN}} = 3\sqrt 3 \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

d) Sai. Vì \[I\] là giao điểm của ba đường phân giác tro (ảnh 1)

a) Đúng. Vì tam giác \[ABC\] đều nên \[CE\] vừa là đường cao, vừa là đường phân giác, đường trung tuyến.

Do đó, \[CE = \frac{{18\sqrt 3 }}{2} = 9\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Suy ra \[OE = \frac{1}{3}CE = 3\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\] là \[3\sqrt 3 {\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

b) Sai. Xét \[\Delta OEN\] và \[\Delta ONI\] có:

\[OE = OI = r\]; \[ON\] chung; \[\widehat {OEN} = \widehat {OIN} = 90^\circ \]

Suy ra \[\Delta OEN = \Delta OIN\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

c) Sai. Ta chứng minh được \[\Delta OFM = \Delta OIM\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông);

\[\Delta OEA = \Delta OFA\] (c.c.c).

Ta có \[{S_{AEOF}} = 2{S_{AOE}} = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot EA \cdot EO = EA \cdot EO = \frac{1}{2}AB \cdot EO = 9 \cdot 3\sqrt 3  = 27\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

d) Đúng. Ta có: \[{S_{ENIO}} + {S_{IMFO}} = 2{S_{NOI}} + 2{S_{OIM}} = 2{S_{OMN}} = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot OI \cdot MN = 3\sqrt 3  \cdot 8 = 24\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Suy ra \[{S_{AMN}} = {S_{AEOF}} - {S_{ENIO}} - {S_{IMFO}} = 27\sqrt 3  - 24\sqrt 3  = 3\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\]

34. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O;\,R} \right)\]. Cho dây \[BC = R\sqrt 3 \]. Lấy \[A\] thuộc cung nhỏ \[BC\] sao cho \[AB = R\sqrt 2 .\] Vẽ \[AH \bot BC,\,\,OI \bot BC\]. Xét tính đúng/sai của các khẳng địnhsau:
a

\[\widehat {IBO} = 30^\circ \].

ĐúngSai
b

\[\widehat {BOA} = 90^\circ \].

ĐúngSai
c

\[AH = R\sqrt 2 \cdot \sin 15^\circ \].

ĐúngSai
d

\[AC < \frac{R}{2}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Áp dụng định lí Pythagore tr (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có: \[OI \bot BC\] nên \[I\] là trung điểm của \[BC\] suy ra \[BI = IC = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\].

Áp dụng định lí Pythagore có: \[O{I^2} = O{B^2} - B{I^2} = {R^2} - \frac{{3{R^2}}}{4} = \frac{{{R^2}}}{4}\].

Suy ra \[OI = \frac{R}{2}\] nên \[OI = \frac{1}{2}BO\] hay \[\sin \widehat {IBO} = \frac{{OI}}{{BC}} = \frac{1}{2}\].

Do đó \[\widehat {IBO} = 30^\circ \].

b) Đúng. Ta có \[O{B^2} + O{A^2} = 2{R^2} = A{B^2}\], theo định lí Pythagore đảo, ta có \[\Delta OAB\] vuông tại \[O.\]

Do đó, \[\widehat {BOA} = 90^\circ \].

c) Đúng. Xét \[\Delta OAB\] vuông tại \[O\] có \[OA = OB\] nên \[\Delta OAB\] vuông cân tại \[O\].

Suy ra \[\widehat {OAB} = \widehat {ABO} = 45^\circ \].

Ta có: \[\widehat {ABC} = \widehat {ABO} - \widehat {CBO} = 45^\circ  - 30^\circ  = 15^\circ \].

Xét \[\Delta ABH\] có \[AH = AB \cdot \sin \widehat {ABC} = R\sqrt 2  \cdot \sin 15^\circ \].

d) Sai. Ta có \[\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = 45^\circ \].

Suy ra \[\Delta AHC\] vuông cân nên \[AH = HC\].

Áp dụng định lí Pythagore trong \[\Delta AHC\], ta có:

\[AC = \sqrt {A{H^2} + H{C^2}}  = AH\sqrt 2  = R\sqrt 2  \cdot \sin 15^\circ  \cdot \sqrt 2  = 2R \cdot \sin 15^\circ  > \frac{R}{2}.\]

35. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O;\,R} \right)\], \[S\] là điểm nằm ngoài đường tròn sao cho \[OS = 2R\]. Đường thẳng qua \[S\] cắt \[\left( {O;\,R} \right)\] tại hai điểm \[C\] và \[D\] (\[C\] nằm giữa \[S\] và \[D\]), biết \[CD = R\sqrt 3 \]. Kẻ \[OH \bot CD,\,\]\[H \in CD.\]Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\[\widehat {COD} = 120^\circ \].

ĐúngSai
b

\[OH = \frac{R}{2}\].

ĐúngSai
c

\[SH = \frac{{R\sqrt {17} }}{2}\].

ĐúngSai
d

\[SD > 3R\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Áp dụng định lí Pythagore tr (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có \[\Delta OCD\] cân tại \[O\], \[OH \bot CD,\,\,H \in CD\] nên \[H\] là trung điểm của \[CD\].

Suy ra \[HC = HD = \frac{{CD}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\]

Xét \[\Delta HOC\] có \[\sin \widehat {HOC} = \frac{{HC}}{{OC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\], suy ra \[\widehat {HOC} = 60^\circ \].

Xét \[\Delta OCD\] cân tại \[O\] nên \[OH\] là tia phân giác, do đó \[\widehat {COD} = 2\widehat {HOC} = 120^\circ \].

b) Đúng. Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta HOC\], được \[OH = \sqrt {O{C^2} - H{C^2}}  = \frac{R}{2}\,\].

c) Sai. Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta OHS\] có: \[SH = \sqrt {O{S^2} - O{H^2}}  = \sqrt {4{R^2} - \frac{{{R^2}}}{4}}  = \frac{{R\sqrt {15} }}{2}\].

d) Sai. Ta có: \[SD = SH + HD = \frac{{R\sqrt {15} }}{2} + \frac{{R\sqrt 3 }}{2} = \frac{{R\left( {\sqrt {15}  + \sqrt 3 } \right)}}{2} < 3R\].

36. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình bình hành \[ABCD\]. Đường tròn đi qua ba đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] cắt đường thẳng \[CD\] tại \[P\] (điểm \[P\] khác với điểm \[C\]).Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\[ABCP\] là hình thang cân.

ĐúngSai
b

\[AP = BC\].

ĐúngSai
c

\[AP = AD\].

ĐúngSai
d

\[\Delta PAD\] cân tại \[P.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

d) Sai. Vì \[AP = AD\] nên \[\Delta PAD\] cân tại \[P.\] (ảnh 1)

a) Đúng. Do các đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}P\] cùng thuộc đường tròn nên tứ giác \[ABCP\] nội tiếp.

Suy ra BAP^+BCP^=180°1

Do \[ABCD\] là hình bình hành nên \[CD\,{\rm{//}}\,AB\], suy ra ABC^+BCP^=180°2

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\widehat {BAP} = \widehat {ABC}\).

Mặt khác \[CP\,{\rm{//}}\,AB\] nên \[ABCP\] là hình thang cân.

b) Đúng. Vì \[ABCP\] là hình thang cân suy ra \[AP = BC\]. 

c) Đúng. Do \[BC = AD\] (vì \[ABCD\] là hình bình hành).

Mà \[AP = BC\] (câu c) suy ra \[AP = AD\].

d) Sai. Vì \[AP = AD\] nên \[\Delta PAD\] cân tại \[P.\]

37. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\) ở bên ngoài đường tròn. Vẽ hai tiếp tuyến \(AB,AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\) với \(B,C\) là các tiếp điểm. Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(ACM.\) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AO\).Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

Tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.

ĐúngSai
b

\(AM.AB = AI.AO\).

ĐúngSai
c

\(MG\parallel BC\).

ĐúngSai
d

\(IG \bot CM.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

d) Sai. Vì \[AP = AD\] nên \[\Delta PAD\] cân tại \[P.\] (ảnh 1)

a) Đúng. Do \(AB,AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = 90^\circ .\)

Suy ra tứ giác \(ABOC\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\) với \(I\) là trung điểm của \(AO\).

b) Sai. Ta có: \(AM.AB = \frac{{AB}}{2}.AB = \frac{{A{B^2}}}{2}\); \(AI.AO = 2AI.AI = 2A{I^2} \ne \frac{{A{B^2}}}{2}\).

Do đó, \(AM.AB \ne AI.AO\).

c) Đúng. Gọi \(E\) là trung điểm của \(MA\), do \(G\) là trọng tâm \(\Delta CMA\) nên \(G \in CE\) và \(\frac{{GE}}{{CE}} = \frac{1}{3}.\)

Mặt khác \(\frac{{ME}}{{BE}} = \frac{1}{3}\) (vì \(ME = \frac{{MA}}{2} = \frac{{MB}}{2}\) nên \(ME = \frac{{BE}}{3}\)).

Suy ra \(\frac{{GE}}{{CE}} = \frac{{ME}}{{BE}} = \frac{1}{3}\) nên theo định lí Thalès đảo ta có \(MG\parallel BC\).

d) Đúng. Gọi \(G'\) là giao của \(OA\) và \(CM\) suy ra \(G'\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{G'M}}{{CM}} = \frac{1}{3} = \frac{{GE}}{{CE}}\) do đó theo định lí Thalès đảo ta có \(GG'\parallel ME\). (1)

Có \(MI\) là đương trung bình trong \(\Delta OAB\) suy ra \(MI\parallel BO\) mà \(AB \bot BO\) suy ra \(MI \bot BA\) hay \(MI \bot ME\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(MI \bot GG'\).

Lại có \(G'I \bot MK\) (vì \(OA \bot MK\)) nên \(I\) là trực tâm của tam giác \(MGG'\) hay \(GI \bot G'M\) tức là \(GI \bot CM\).

38. Đúng sai
• 1 điểm

Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh \[AD\] (như hình vẽ).

Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh AD (như hình vẽ).   Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\[\widehat {ADB} = 120^\circ \].

ĐúngSai
b

\[\widehat {BDC} = 132^\circ .\]

ĐúngSai
c

\[\widehat {DBC} = 24^\circ \].

ĐúngSai
d

\[\widehat {ABC} < \widehat {BAC} < \widehat {BCA}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Theo công thức tính góc của đa giác đều, ta có: \[\widehat {ADB} = \frac{{\left( {6 - 2} \right).180^\circ }}{6} = 120^\circ \]

Suy ra \[\widehat {DAB} = \widehat {DBA} = \frac{{180^\circ  - \widehat {ADB}}}{2} = 30^\circ \]  (do \[\Delta BDA\] cân tại \[D\]).

b) Đúng. Ta có \[\widehat {ADC} = \frac{{\left( {5 - 2} \right).180^\circ }}{5} = 108^\circ \].

Suy ra \[\widehat {DAC} = \widehat {DCA} = \frac{{180^\circ  - \widehat {ADC}}}{2} = 36^\circ \] (do \[\Delta CDA\] cân tại \[D\]).

Khi đó \[\widehat {BDC} = 360^\circ  - \widehat {ADB} - \widehat {ADC} = 360^\circ  - 120^\circ  - 108^\circ  = 132^\circ \].

c) Đúng. Xét \[\Delta BDC\] có \[BD = DC\]  nên \[\Delta BDC\] cân tại \[D\].

Do đó \[\widehat {DBC} = \widehat {DCB} = \frac{{180^\circ  - 132^\circ }}{2} = 24^\circ \].

d) Sai. Ta có \[\widehat {BAC} = \widehat {DAB} + \widehat {DAC} = 30^\circ  + 36^\circ  = 66^\circ \];

\[\widehat {ACB} = \widehat {DCB} + \widehat {DCA} = 24^\circ  + 36^\circ  = 60^\circ \];

\[\widehat {ABC} = \widehat {DBA} + \widehat {DBC} = 24^\circ  + 30^\circ  = 54^\circ \].

Do đó \[\widehat {ABC} < \widehat {BCA} < \widehat {BAC}\].

39. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lục giác \[ABCDEF\] tâm \[O\].

Cho hình lục giác ABCDEF tâm O.    Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1) 

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Phép quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \] biến \[\Delta BCD\] thành \[\Delta CDE.\]

ĐúngSai
b

Phép quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[120^\circ \] biến \[\Delta OEC\] thành \[\Delta OEA.\]

ĐúngSai
c

Phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \] biến \[\Delta AFD\] thành \[\Delta FEC.\]

ĐúngSai
d

Phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc quay \[120^\circ \] biến \[\Delta BCD\] thành \[\Delta AFC\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Khi quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \], nhận thấy phép quay biến điểm \[B\] thành điểm \[C\]; biến điểm \[C\] thành \[D\] và biến điểm \[D\] thành \[E\].

Do đó, phép quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \] biến \[\Delta BCD\] thành \[\Delta CDE.\]

b) Đúng.

Khi quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[120^\circ \], nhận thấy phép quay biến điểm \[C\] thành \[E\]; biến điểm \[E\] thành điểm \[A\], và biến điểm \[O\] thành chính nó.

Do đó, phép quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[120^\circ \] biến \[\Delta OEC\] thành \[\Delta OEA.\]

c) Đúng.

Phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \], nhận thấy phép quay biến điểm \[A\] thành điểm \[F,\] điểm \[F\] thành điểm \[E\] và điểm \[D\] thành điểm \[C\].

Do đó, phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \] biến \[\Delta AFD\] thành \[\Delta FEC.\]

d) Sai.

Phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc quay \[120^\circ \] biến \[\Delta BCD\] thành \[\Delta FAB\].

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]. Tia phân giác góc \[A\] cắt \[BC\] tại \[D\] và cắt đường tròn tại điểm thứ hai là \[M\]. Kẻ tiếp tuyến \[AK\] với đường tròn \[\left( {M,\,MB} \right),\,\,K\] là tiếp điểm.

a) Đúng. Vì \[AM\] là tia phân giác \[\widehat {BAC (ảnh 1)

Hãy xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\[\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\].

ĐúngSai
b

ΔMBD∽ΔMBA.

ĐúngSai
c

ΔDMK∽ΔKMA.

ĐúngSai
d

\[DK \bot AM\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \[AM\] là tia phân giác \[\widehat {BAC}\] nên \[\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\].

Ta có: \[\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_1}}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung \[MC\]) suy ra \[\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\].

b) Sai. Xét \[\Delta MBD\] và \[\Delta MBA\] có: \[\widehat M\] chung và \[\widehat {MBD} = \widehat {MAB}\] (cmt)

Do đó, ΔMBD∽ΔMAB (g.g)

c) Đúng. Vì ΔMBD∽ΔMAB (cmt) nên \[\frac{{MB}}{{MA}} = \frac{{MD}}{{MB}}\].

Lại có \[AK\] với đường tròn \[\left( {M,\,MB} \right),\,\,K\] là tiếp điểm nên \[MB = MK\].

Do đó \[\frac{{MK}}{{MA}} = \frac{{MD}}{{MK}}\].

Xét \[\Delta DMK\] và \[\Delta KMA\] có: \[\frac{{MK}}{{MA}} = \frac{{MD}}{{MK}}\] và \[\widehat M\] chung.

Do đó ΔDMK∽ΔKMA (c.g.c).

d) Đúng. Vì ΔDMK∽ΔKMA (cmt) nên \[\widehat {KDM} = \widehat {MKA} = 90^\circ \] (hai góc tương ứng).

Suy ra \[DK \bot AM\].

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

“Kiềng ba chân” là vật dụng nấu ăn thường xuất hiện trong gian bếp của bà, của mẹ ngày xưa. Hình ảnh chiếc kiềng hình vòng cung có ba chân trụ vững và thường làm bằng sắt có độ bền theo thời gian. Chúng dùng để đặt nồi, chảo,... lên khi nấu ăn. Từ đó, thấy được mức độ vững chắc, kiên cố của kiềng trên mọi mặt phẳng. Một bếp lò có hình dạng kiềng ba chân với các điểm tiếp xúc trên mặt đất tạo thành một tam giác đều có cạnh 50 cm . Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều tạo bởi kiềng ba chân (đơn vị: cm) (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

loading...

_____

(1)
28,9
Xem đáp án

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều là:

\(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = \frac{{50\sqrt 3 }}{3} \approx 28,9\,\,{\rm{(cm}}).\)

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều tạo bởi kiềng ba chân khoảng 28,9 cm.

Đáp án: 28,9.

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hoa văn hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính bán kính đường tròn theo đơn vị cm.

loading...

___

(1)
50
Xem đáp án

Áp dụng định lý Pythagore ta có độ dài đường chéo hình chữ nhật là \(\sqrt {{{60}^2} + {{80}^2}}  = 100\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vì hình chữ nhật nội tiếp đường tròn nên độ dài đường chéo hình chữ nhật là đường kính của đường tròn.

Nên bán kính đường tròn \(100:2 = 50\,\,\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Đáp án: 50.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[AB = 6\,\,{\rm{cm}}\]; \[BC = 10{\rm{ cm}}\] và \[AC = 8\,\,{\rm{cm}}\]. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] bằng bao nhiêu cm?

__

(1)
5
Xem đáp án

Ta có: \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\left( { = 100} \right)\]  .

Suy ra tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]. 

Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là trung điểm O của cạnh huyền \[BC\]. 

Đường kính đường tròn là: \[d = BC = 10{\rm{ cm}}\].

Suy ra, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là \[R{\rm{ }} = \frac{d}{2}\; = 5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là \[5\,\,{\rm{cm}}.\]

Đáp án: 5.

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hộp quà hình tam giác đều có cạnh là 5 cm. Bên trong hộp quà có chứa một viên kẹo hình cầu vừa khít với hộp (viên kẹo tiếp xúc với các cạnh của tam giác). Tính thể tích viên kẹo (làm tròn đến số thập phân thứ nhất theo đơn vị \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)).

loading...

_____

(1)
12,6
Xem đáp án

Vì viên kẹo hình cầu tiếp xúc với các cạnh hộp hình tam giác đều nên ta có đường tròn nội tiếp tam giác đều.

Bán kính viên kẹo hình cầu là \(\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\left( {\;{\rm{cm}}} \right)\).

Thể tích viên kẹo là: \(\frac{4}{3}\pi {\left( {\frac{{5\sqrt 3 }}{6}} \right)^3} \approx 12,6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Vậy thể tích viên kẹo khoảng \(12,6\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Đáp án: 12,6.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một bức ảnh hình tròn có bán kính 40 cm, người ta làm một khung gỗ hình tam giác đều bao bên ngoài bức ảnh sao cho bức ảnh hình tròn tiếp xúc với các cạnh của khung gỗ. Tính độ dài cạnh khung gỗ (làm tròn đến số hàng đơn vị với đơn vị cm).

loading...

____

(1)
139
Xem đáp án

Vì khung ảnh hình tròn tiếp xúc với các cạnh của tam giác đều nên ta có đường tròn nội tiếp tam giác đều.

Ta có có bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\) với \(a\) là độ dài cạnh tam giác đều.

Khi đó \(40 = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\) nên \(a\sqrt 3  = 240\) suy ra \(a \approx 139\,\,{\rm{cm}}\).

Vậy chiều dài cạnh khung gỗ khoảng \(139\,\,{\rm{cm}}\).

Đáp án: 139.

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình hoa thị 6 cánh tạo bởi 6 cung tròn có bán kính 2 cm và tâm là các đỉnh của lục giác đều nội tiếp đường tròn bán kính 2 cm. Tính diện tích bông hoa thị đó theo đơn vị \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

loading...

____

(1)
4,3
Xem đáp án

Ta có \(\widehat {AOB} = 360^\circ :6 = 60^\circ \).

Diện tích hình quạt \(OAB\) là \[\frac{{\pi  \cdot R \cdot n}}{{180}} = \frac{{\pi  \cdot 2 \cdot 60}}{{180}} = \frac{{2\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Diện tích tam giác đều \(OAB\) là \(\frac{{{2^2}\sqrt 3 }}{4} = \sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích hình viên phân là \(\frac{{2\pi }}{3} - \sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích một cánh hoa là \(\left( {\frac{{2\pi }}{3} - \sqrt 3 } \right) \cdot 2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích một bông hoa là \(\left( {\frac{{2\pi }}{3} - \sqrt 3 } \right) \cdot 2 \cdot 6 \approx 4,3\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Vậy diện tích bông hoa thị khoảng \(4,3\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Đáp án: 4,3.

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Người ta làm một logo có dạng hình tròn, trong đó có một hình chữ nhật nội tiếp đường tròn với chiều dài và chiều rộng lần lượt là 6 cm và 4 cm (như hình vẽ).

loading...

Hỏi diện tích phần bị gạch chéo là bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

_____

(1)
16,8
Xem đáp án

Áp dụng định lí Pythagore, ta có độ dài đường chéo của hình chữ nhật là:

\[\sqrt {{6^2} + {4^2}}  = \sqrt {52}  = 2\sqrt {13} \] (cm).

Hình chữ nhật nội tiếp đường tròn nên đường kính của đường tròn chính là độ dài của đường chéo hình chữ nhật.

Bán kính đường tròn là: \[R = \frac{{2\sqrt {13} }}{2} = \sqrt {13} \] (cm).

Diện tích hình chữ nhật là: \[{S_{hcn}} = 6 \cdot 4 = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\]

Diện tích hình tròn là: \[{S_{h\`i nh{\rm{ }}tr\`o n}} = \pi {R^2} = 13\pi {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\]

Diện tích phần bị gạch chéo là: \[S = {S_{tr\`o n}}--{S_{hcn}} = 13\pi --24 \approx 16,8{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]

Vậy diện tích phần bị gạch chéo bằng khoảng \[16,8{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]

Đáp án: 16,8.

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cái gương hình lục giác đều có các đỉnh nằm trên một hình tròn bằng gỗ đường kính 20 cm. Tính diện tích gương theo đơn vị \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

                                                    loading... loading...

____

(1)
260
Xem đáp án

Bán kính hình tròn là: \(20:2 = 10\,\,{\rm{(cm)}}\).

Vì \(\Delta OAB\) là tam giác đều nên diện tích tam giác là: \(\frac{{{{10}^2}\sqrt 3 }}{4} = 25\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích gương là \(25\sqrt 3  \cdot 6 \approx 260\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Đáp án: 260.

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

loading...

Số đo góc \[ABC\] bằng bao nhiêu độ?

____

(1)
100
Xem đáp án

Ta có \(\widehat {BCE} = \widehat {DCF}\) (hai góc đối đỉnh)

Đặt \(\widehat {BCE} = \widehat {DCF} = x\).

Theo tính chất góc ngoài tam giác, ta có:

\(\widehat {ABC} = \widehat {BCE} + \widehat E = x + 40^\circ \)

\(\widehat {ADC} = \widehat {DCF} + \widehat F = x + 20^\circ \)

Lại có \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp)

Suy ra \(\left( {x + 40^\circ } \right) + \left( {x + 20^\circ } \right) = 180^\circ \) hay \(x = 60^\circ \).

Do đó \(\widehat {ABC} = 60^\circ  + 40^\circ  = 100^\circ \).

Đáp án: 100.

50. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một viên gạch hình lục giác đều có diện tích bề mặt là \(259,8\,\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Hãy tính độ dài cạnh viên gạch (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị theo đơn vị cm).

loading... loading...

___

(1)
10
Xem đáp án

Diện tích \(\Delta OFE\) là \(259,8:6 = 43,3\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Ta có \(\widehat {FOE} = 360^\circ :6 = 60^\circ \).

Do đó \(\widehat {OEH} = 60^\circ \) (\(\Delta OFE\) là tam giác đều).

Diện tích \(\Delta OFE\) là: \(S = \frac{1}{2} \cdot OH \cdot EF = \frac{1}{2}EF \cdot \sqrt {O{E^2} - H{E^2}} \).

Mà \(OE = EF;HE = \frac{1}{2}EF\) nên

\(S = \frac{1}{2} \cdot EF \cdot \sqrt {F{E^2} - {{\left( {\frac{1}{2}EF} \right)}^2}}  = \frac{1}{2} \cdot EF \cdot \sqrt {F{E^2} - \frac{1}{4}F{E^2}}  = \frac{1}{2} \cdot EF \cdot \sqrt {\frac{3}{4}F{E^2}}  = \frac{{F{E^2}}}{4}\sqrt 3 \).

Khi đó \(43,3 = \frac{{F{E^2}}}{4}\sqrt 3 \) nên \(F{E^2} = \frac{{43,3.4}}{{\sqrt 3 }} \approx 100\)

Suy ra \(FE = \sqrt {100}  = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Đáp án: 10.