Đề kiểm tra Toán 9 Cánh diều Chương 1 có đáp án - Đề 2
12 câu hỏi
Phương trình nào sau đây là phương trình tích?
\(x + 5 = x - 3\).
\(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 1\).
\(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).
\(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) \ne 0\).
Chọn C
Phương trình tích là \(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).
0
1.
2
3.
Chọn B
Điều kiện xác định: \[x \ne 2\] và \[x \ne 3.\]
\[\frac{2}{{x - 2}} - \frac{3}{{x - 3}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]
\[\frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]
\[2\left( {x - 3} \right) - 3\left( {x - 2} \right) = 3x - 20\]
\[2x - 6 - 3x + 6 = 3x - 20\]
\[ - 4x = - 20\]
\[x = 5\] (TMĐK)
Do đó, phương trình đã cho có một nghiệm là \[x = 5.\]
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.
\(\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\).
\(\left( { - 2\,;\,\, - 0,5} \right)\).
\(\left( {3\,;\,\,3} \right)\).
\(\left( { - 5\,;\,\,1} \right)\).
Chọn C
• Thay \(x = 1\) và \(y = - 2\) vào phương trình \(x + 2y = - 3\) ta được \(1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) = - 3\) (thỏa mãn).
Do đó \(\left( {1; - 2} \right)\)là nghiệm phương trình.
• Thay \(x = - 2\) và \(y = - 0,5\) vào phương trình \(x + 2y = - 3\) ta được \( - 2 + 2\left( { - 0,5} \right) = - 3\) (thỏa mãn).
Do đó \(\left( { - 2; - 0,5} \right)\) là nghiệm phương trình.
• Tương tự thì cặp số \(\left( {3; - 3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.
• Tương tự thì cặp số \(\left( { - 5;1} \right)\) là nghiệm của phương trình.
\({x_0} = - 1.\)
\({x_0} = 1.\)
\({x_0} = 2.\)
\({x_0} = 3.\)
Chọn B
Do \(\left( {{x_0};\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2\).
Nên \(3{x_0} + \left( { - 1} \right) = 2\) suy ra \(3{x_0} = 3\) suy ra \({x_0} = 1\).
\[y = 7 + 3x.\]
\[y = 7 - 3x.\]
\[y = 3x - 7.\]
\[y = - 1 + 2x.\]
Chọn B
Xét phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 2y = - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3x + y = 7\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (2), ta có: \[y = 7 - 3x.\]
\[a = 4;\] \[b = \frac{7}{3}\].
\[a = - 4;\] \[b = \frac{7}{3}\].
\[a = 4;\] \[b = - \frac{7}{3}\].
\[a = - 4;\] \[b = - \frac{7}{3}\].
Chọn B
Vì hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}ax - 3y = 1\\x + by = - 5\end{array} \right.\] nhận cặp số \(\left( {2;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm nên ta thay \(x = 2\) và \(y = - 3\) vào hai phương trình của hệ đã cho, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}a \cdot 2 - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 1\\2 + b \cdot \left( { - 3} \right) = - 5\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}2a = - 8\\ - 3b = - 7\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}a = - 4\\b = \frac{7}{3}\end{array} \right.\].
Vậy \[a = - 4;\] \[b = \frac{7}{3}\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630.\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\8x + 9y = 6\,\,300.\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\8x + 9y = 6\,\,300.\end{array} \right.\]
Cả A, B, C đều đúng.
Chọn D
Gọi giá gốc của quyển từ điển và món đồ chơi lần lượt là \[x,y\] (nghìn đồng).
Điều kiện: \[0 < x,y < 750.\]
Tổng số tiền của quyển từ điển và món đồ chơi là \[750\] nghìn đồng, nên ta có phương trình \[x + y = 750\] (1)
Do quyển từ điển được giảm \[20\% \] và món đồ chơi được giảm \[10\% \] nên Bình chỉ trả \[630\] nghìn đồng. Khi đó ta có phương trình \[\left( {100\% - 20\% } \right)x + \left( {100\% - 10\% } \right)y = 630\] hay \[\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630\] (2)
Từ (1), (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630.\end{array} \right.\]
⦁ Khi nhân hai vế của phương trình thứ hai với 10, ta được hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\8x + 9y = 6\,\,300.\end{array} \right.\]
⦁ Khi nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(\frac{4}{5}\), ta được hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{5}x + \frac{4}{5}y = 600\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630.\end{array} \right.\]
Do đó cả A, B, C đều đúng.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phương trình \[9{x^2} - 1 - 2x\left( {3x - 1} \right) = 0\], khi đó
a) Phương trình có một nghiệm nguyên.
b) Phương trình có hai nghiệm là \[x = 1\,;\,\,\,x = \frac{1}{3}\].
c) Tổng hai nghiệm của phương trình là \(\frac{{ - 2}}{3}\).
d) Tích hai nghiệm của phương trình là \(\frac{2}{3}\).
Ta có \[9{x^2} - 1 - 2x\left( {3x - 1} \right) = 0\]
\[\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right) - 2x\left( {3x - 1} \right) = 0\]
\[\left( {3x - 1} \right)\left( {3x + 1 - 2x} \right) = 0\]
\[\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\]
\[3x - 1 = 0\] hoặc \[x + 1 = 0\]
\[x = \frac{1}{3}\] hoặc \[x = - 1\].
a) Đúng. Phương trình có một nghiệm nguyên là \[x = - 1\].
b) Sai. Phương trình có hai nghiệm là \[x = - 1\,;\,\,\,x = \frac{1}{3}\].
c) Đúng. Tổng hai nghiệm của phương trình là \( - 1 + \frac{1}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\).
d) Sai. Tích hai nghiệm của phương trình là \( - 1 \cdot \frac{1}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\).
Trên một cánh đồng, người ta cấy 60 ha lúa giống mới và 40 ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc. Biết rằng 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn. Gọi năng suất lúa giống mới và lúa giống cũ trên 1 ha lần lượt là \(x,\,\,y\) (đơn vị: tấn/ha).
a) Điều kiện \(x \in \mathbb{N}*,\,\,y \in \mathbb{N}*.\)
b) Tổng sản lượng thóc thu hoạch theo \(x,\,\,y\) là \(60x + 40y\) (tấn).
c) Phương trình \(3x - 4y = 3\) thể hiện 3 ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa cũ là 3 tấn.
d) Năng suất lúa mới trên 1 ha là 5 tấn.
a) Đúng. Gọi \(x,\,\,y\) (tấn/ha) lần lượt là năng suất lúa giống mới và năng suất lúa giống cũ trên 1 ha \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,y \in \mathbb{N}*} \right).\)
b) Đúng. Số tấn thóc khi cấy 60 ha lúa giống mới là \[60x\] (tấn thóc).
Số tấn thóc khi cấy 40 ha lúa giống cũ là \[40y\] (tấn thóc).
Tổng sản lượng thóc thu hoạch theo \(x,\,\,y\) là \(60x + 40y\) (tấn).
c) Sai. Với 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn nên ta có \[4y--3x = 3\] hay \[--3x + 4y = 3.\] (1)
d) Sai. Trên một cánh đồng, người ta thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc nên
\[60x + 40y = 660\] hay \[3x + 2y = 33.\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 3x + 4y = 3\\3x + 2y = 33\end{array} \right.\).
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được \[6y = 36.\] Suy ra \[y = 6\] (thỏa mãn).
Thay \[y = 6\] vào phương trình thứ nhất, ta được \[3x + 2 \cdot 6 = 33.\] Do đó \[x = 7\] (thỏa mãn).
Vậy năng suất lúa giống mới trên 1 ha bằng 7 ha.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một công nhân dự kiến làm \[33\] sản phẩm trong một thời gian nhất định. Trước khi thực hiện, xí nghiệp giao thêm cho công nhân đó \
[29\] sản phẩm nữa. Do đó mặc dù mỗi giờ công nhân đó đã làm thêm \[3\] sản phẩm nhưng vẫn hoàn thành chậm hơn dự kiến \[1\] giờ
[30\] phút. Năng suất dự kiến của công nhân đó là bao nhiêu sản phẩm/giờ?
Gọi năng suất dự kiến của người công nhân là \[x\] (sản phẩm/giờ, \[x \in {\mathbb{N}^ * })\].
Năng suất thực tế của người công nhân là \[x + 3\] (sản phẩm/giờ).
Thời gian công nhân làm hết 33 sản phẩm theo dự kiến là \[\frac{{33}}{x}\] (giờ).
Số sản phẩm người công nhân được giao trên thực tế là: \[33 + 29 = 62\] (sản phẩm).
Thời gian người công nhân đó làm trên thực tế là: \[\frac{{62}}{{x + 3}}\] (giờ)
Mặc dù mỗi giờ công nhân đó đã làm thêm 3 sản phẩm những vẫn hoàn thành chậm hơn dự kiến \[1\] giờ \[30\] phút \[ = \frac{3}{2}\] giờ, nên ta có phương trình: \[\frac{{62}}{{x + 3}} - \frac{{33}}{x} = \frac{3}{2}\].
Giải phương trình:
\[\frac{{62 \cdot 2x}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{33 \cdot 2\left( {x + 3} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{3x\left( {x + 3} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}}\]
\[62 \cdot 2x - 33 \cdot 2\left( {x + 3} \right) = 3x\left( {x + 3} \right)\]
\[124x - 66x - 198 = 3{x^2} + 9x\]
\[3{x^2} - 49x + 198 = 0\]
\[3{x^2} - 27x - 22x + 198 = 0\]
\[3x\left( {x - 9} \right) - 22\left( {x - 9} \right) = 0\]
\[\left( {x - 9} \right)\left( {3x - 22} \right) = 0\]
\[3x - 22 = 0\] hoặc \[x - 9 = 0\]
\[3x = 22\] hoặc \[x = 9\]
\[x = \frac{{22}}{3}\] (không thỏa mãn) hoặc \[x = 9\] (thỏa mãn).
Do đó, năng suất dự kiến của công nhân đó là \[9\] (sản phẩm/giờ).
Đáp án: 9.
Tìm hệ số \[x\] trong phản ứng hoá học đã được cân bằng sau:
\(4{\rm{P}} + x\,{{\rm{O}}_2} \to y\,{{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\).
Vì số nguyên tử của P và O ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}4 = 2y\\2x = 5y\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}y = 2{\rm{ }}\\x = 5\end{array} \right.\].
Vậy hệ số \[x\] trong phản ứng hoá học đã được cân bằng 5.
Đáp án: 5.
Gọi \[x{\rm{\;(m)}},\,\,y{\rm{\;(m)}}\]lần lượt là chiều dài, chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật \[\left( {x > y > 0,\,\,x > 1} \right).\]
Vì chu vi của mảnh đất là \[56{\rm{\;m}}\] nên ta có phương trình \[2\left( {x + y} \right) = 56\] hay \[x + y = 28\]. (1)
Diện tích của mảnh đất ban đầu là \[xy{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Chiều dài mảnh đất sau khi tăng là \[x - 1{\rm{\;(m)}}\];
Chiều rộng mảnh đất sau khi giảm là \[y + 2{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Khi đó diện tích mảnh đất tăng thêm \[18{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\] nên ta có phương trình
\[\left( {x - 1} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 18\] hay \[xy + 2x - y - 2 = xy + 18\], tức là, \[2x - y = 20\]. (2)
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 28\\2x - y = 20.\end{array} \right.\]
Từ phương trình thứ hai của hệ, ta có \[y = 2x - 20\]. Thế vào phương trình thứ nhất của hệ, ta được:
\[x + 2x - 20 = 28\] hay \[3x = 48\], tức là, \[x = 16\] (TMĐK).
Từ đó, ta có \[y = 2 \cdot 16 - 20 = 12\] (TMĐK).
Do đó, chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó lần lượt là \[16{\rm{\;m}}\] và \[12{\rm{\;m}}\].
Vậy diện tích mảnh đất đó bằng \[16 \cdot 12 = 192{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Đáp án: 192.


