Đề kiểm tra Toán 9 Cánh diều Chương 1 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Cánh diều Chương 1 có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 962 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình tích?

\(x + 5 = x - 3\).

\(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 1\).

\(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).

\(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) \ne 0\).

Xem đáp án

Chọn C

 Phương trình tích là \(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Số nghiệm của phương trình \[\frac{2}{{x - 2}} - \frac{3}{{x - 3}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\] là

0

1.

2

3.

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện xác định: \[x \ne 2\] và \[x \ne 3.\]

\[\frac{2}{{x - 2}} - \frac{3}{{x - 3}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[\frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[2\left( {x - 3} \right) - 3\left( {x - 2} \right) = 3x - 20\]

\[2x - 6 - 3x + 6 = 3x - 20\]

\[ - 4x =  - 20\]

\[x = 5\] (TMĐK)

Do đó, phương trình đã cho có một nghiệm là \[x = 5.\]

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cặp số nào không là nghiệm của phương trình \(x + 2y = - 3\)?

\(\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\).

\(\left( { - 2\,;\,\, - 0,5} \right)\).

\(\left( {3\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 5\,;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

• Thay \(x = 1\) và \(y =  - 2\) vào phương trình \(x + 2y =  - 3\) ta được \(1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) =  - 3\) (thỏa mãn).

Do đó \(\left( {1; - 2} \right)\)là nghiệm phương trình.

• Thay \(x =  - 2\) và \(y =  - 0,5\) vào phương trình \(x + 2y =  - 3\) ta được \( - 2 + 2\left( { - 0,5} \right) =  - 3\) (thỏa mãn).

Do đó \(\left( { - 2; - 0,5} \right)\) là nghiệm phương trình.

• Tương tự thì cặp số \(\left( {3; - 3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.

• Tương tự thì cặp số \(\left( { - 5;1} \right)\) là nghiệm của phương trình.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị nào của \({x_0}\) để cặp số \(\left( {{x_0}\,;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2\)?

\({x_0} = - 1.\)

\({x_0} = 1.\)

\({x_0} = 2.\)

\({x_0} = 3.\)

Xem đáp án

Chọn B

Do \(\left( {{x_0};\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2\).

Nên \(3{x_0} + \left( { - 1} \right) = 2\) suy ra \(3{x_0} = 3\) suy ra \({x_0} = 1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 2y =  - 1\\3x + y = 7\end{array} \right..\] Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp thế (biểu diễn \(y\) theo \(x)\), ta được hệ thức biểu diễn \(y\) theo \(x\) là

\[y = 7 + 3x.\]

\[y = 7 - 3x.\]

\[y = 3x - 7.\]

\[y = - 1 + 2x.\]

Xem đáp án

Chọn B

Xét phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 2y =  - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3x + y = 7\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ phương trình (2), ta có: \[y = 7 - 3x.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Biết hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}ax - 3y = 1\\x + by =  - 5\end{array} \right.\] nhận cặp số \(\left( {2;\,\, - 3} \right)\) là một nghiệm. Khi đó, giá trị của \(a,\,\,b\) là

\[a = 4;\] \[b = \frac{7}{3}\].

\[a = - 4;\] \[b = \frac{7}{3}\].

\[a = 4;\] \[b = - \frac{7}{3}\].

\[a = - 4;\] \[b = - \frac{7}{3}\].

Xem đáp án

Chọn B

Vì hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}ax - 3y = 1\\x + by =  - 5\end{array} \right.\] nhận cặp số \(\left( {2;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm nên ta thay \(x = 2\) và \(y =  - 3\) vào hai phương trình của hệ đã cho, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}a \cdot 2 - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 1\\2 + b \cdot \left( { - 3} \right) =  - 5\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}2a =  - 8\\ - 3b =  - 7\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}a =  - 4\\b = \frac{7}{3}\end{array} \right.\].

Vậy \[a =  - 4;\] \[b = \frac{7}{3}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Bạn Bình mua một quyển từ điển và một món đồ chơi với tổng số tiền theo giá niêm yết là \[750\] nghìn đồng. Vì Bình mua đúng dịp cửa hàng có chương trình khuyến mại nên khi thanh toán giá quyển từ điển được giảm \[20\% ,\] giá món đồ chơi được giảm \[10\% .\] Do đó Bình chỉ phải trả \[630\]nghìn đồng. Gọi \[x,y\] lần lượt là giá gốc của quyển từ điển và món đồ chơi. Khẳng định nào sau đây là đúng về hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa \(x\) và \(y\)?

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630.\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\8x + 9y = 6\,\,300.\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\8x + 9y = 6\,\,300.\end{array} \right.\]

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn D

Gọi giá gốc của quyển từ điển và món đồ chơi lần lượt là \[x,y\] (nghìn đồng).

Điều kiện: \[0 < x,y < 750.\]

Tổng số tiền của quyển từ điển và món đồ chơi là \[750\] nghìn đồng, nên ta có phương trình  \[x + y = 750\]          (1)

Do quyển từ điển được giảm \[20\% \] và món đồ chơi được giảm \[10\% \] nên Bình chỉ trả \[630\] nghìn đồng. Khi đó ta có phương trình \[\left( {100\%  - 20\% } \right)x + \left( {100\%  - 10\% } \right)y = 630\] hay \[\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630\]   (2)

Từ (1), (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630.\end{array} \right.\]

⦁ Khi nhân hai vế của phương trình thứ hai với 10, ta được hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\8x + 9y = 6\,\,300.\end{array} \right.\]

⦁ Khi nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(\frac{4}{5}\), ta được hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{5}x + \frac{4}{5}y = 600\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630.\end{array} \right.\]

Do đó cả A, B, C đều đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình \[9{x^2} - 1 - 2x\left( {3x - 1} \right) = 0\], khi đó

a) Phương trình có một nghiệm nguyên.

b) Phương trình có hai nghiệm là \[x = 1\,;\,\,\,x = \frac{1}{3}\].

c) Tổng hai nghiệm của phương trình là \(\frac{{ - 2}}{3}\).

d) Tích hai nghiệm của phương trình là \(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \[9{x^2} - 1 - 2x\left( {3x - 1} \right) = 0\]

\[\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right) - 2x\left( {3x - 1} \right) = 0\]

\[\left( {3x - 1} \right)\left( {3x + 1 - 2x} \right) = 0\]

\[\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\]

\[3x - 1 = 0\] hoặc \[x + 1 = 0\]

\[x = \frac{1}{3}\] hoặc \[x =  - 1\].

a) Đúng. Phương trình có một nghiệm nguyên là \[x =  - 1\].

b) Sai. Phương trình có hai nghiệm là \[x =  - 1\,;\,\,\,x = \frac{1}{3}\].

c) Đúng. Tổng hai nghiệm của phương trình là \( - 1 + \frac{1}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\).

d) Sai. Tích hai nghiệm của phương trình là \( - 1 \cdot \frac{1}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\).

9. Tự luận
1 điểm

Trên một cánh đồng, người ta cấy 60 ha lúa giống mới và 40 ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc. Biết rằng 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn. Gọi năng suất lúa giống mới và lúa giống cũ trên 1 ha lần lượt là \(x,\,\,y\) (đơn vị: tấn/ha).

a) Điều kiện \(x \in \mathbb{N}*,\,\,y \in \mathbb{N}*.\)

b) Tổng sản lượng thóc thu hoạch theo \(x,\,\,y\) là \(60x + 40y\) (tấn).

c) Phương trình \(3x - 4y = 3\) thể hiện 3 ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa cũ là 3 tấn.

d) Năng suất lúa mới trên 1 ha là 5 tấn.

Xem đáp án

a) Đúng. Gọi \(x,\,\,y\) (tấn/ha) lần lượt là năng suất lúa giống mới và năng suất lúa giống cũ trên 1 ha \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,y \in \mathbb{N}*} \right).\)

b) Đúng. Số tấn thóc khi cấy 60 ha lúa giống mới là \[60x\] (tấn thóc).

Số tấn thóc khi cấy 40 ha lúa giống cũ là \[40y\] (tấn thóc).

Tổng sản lượng thóc thu hoạch theo \(x,\,\,y\) là \(60x + 40y\) (tấn).

c) Sai. Với 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn nên ta có \[4y--3x = 3\] hay \[--3x + 4y = 3.\] (1)

d) Sai. Trên một cánh đồng, người ta thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc nên

\[60x + 40y = 660\] hay \[3x + 2y = 33.\] (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 3x + 4y = 3\\3x + 2y = 33\end{array} \right.\).

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được \[6y = 36.\] Suy ra \[y = 6\] (thỏa mãn).

Thay \[y = 6\] vào phương trình thứ nhất, ta được \[3x + 2 \cdot 6 = 33.\] Do đó \[x = 7\] (thỏa mãn).

Vậy năng suất lúa giống mới trên 1 ha bằng 7 ha.

10. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một công nhân dự kiến làm \[33\] sản phẩm trong một thời gian nhất định. Trước khi thực hiện, xí nghiệp giao thêm cho công nhân đó \

[29\] sản phẩm nữa. Do đó mặc dù mỗi giờ công nhân đó đã làm thêm \[3\] sản phẩm nhưng vẫn hoàn thành chậm hơn dự kiến \[1\] giờ

[30\] phút. Năng suất dự kiến của công nhân đó là bao nhiêu sản phẩm/giờ?

Xem đáp án

Gọi năng suất dự kiến của người công nhân là \[x\] (sản phẩm/giờ, \[x \in {\mathbb{N}^ * })\].

Năng suất thực tế của người công nhân là \[x + 3\] (sản phẩm/giờ).

Thời gian công nhân làm hết 33 sản phẩm theo dự kiến là \[\frac{{33}}{x}\] (giờ).

Số sản phẩm người công nhân được giao trên thực tế là: \[33 + 29 = 62\] (sản phẩm).

Thời gian người công nhân đó làm trên thực tế là: \[\frac{{62}}{{x + 3}}\] (giờ)

Mặc dù mỗi giờ công nhân đó đã làm thêm 3 sản phẩm những vẫn hoàn thành chậm hơn dự kiến \[1\] giờ \[30\] phút \[ = \frac{3}{2}\] giờ, nên ta có phương trình: \[\frac{{62}}{{x + 3}} - \frac{{33}}{x} = \frac{3}{2}\].

Giải phương trình:

\[\frac{{62 \cdot 2x}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{33 \cdot 2\left( {x + 3} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{3x\left( {x + 3} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}}\]

\[62 \cdot 2x - 33 \cdot 2\left( {x + 3} \right) = 3x\left( {x + 3} \right)\]

\[124x - 66x - 198 = 3{x^2} + 9x\]

\[3{x^2} - 49x + 198 = 0\]

\[3{x^2} - 27x - 22x + 198 = 0\]

\[3x\left( {x - 9} \right) - 22\left( {x - 9} \right) = 0\]

\[\left( {x - 9} \right)\left( {3x - 22} \right) = 0\]

\[3x - 22 = 0\] hoặc \[x - 9 = 0\]

\[3x = 22\] hoặc \[x = 9\]

\[x = \frac{{22}}{3}\] (không thỏa mãn) hoặc \[x = 9\] (thỏa mãn).

Do đó, năng suất dự kiến của công nhân đó là \[9\] (sản phẩm/giờ).

Đáp án: 9.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số \[x\] trong phản ứng hoá học đã được cân bằng sau:

\(4{\rm{P}} + x\,{{\rm{O}}_2} \to y\,{{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\).

Xem đáp án

Vì số nguyên tử của P và O ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}4 = 2y\\2x = 5y\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}y = 2{\rm{ }}\\x = 5\end{array} \right.\].

Vậy hệ số \[x\] trong phản ứng hoá học đã được cân bằng 5.

Đáp án: 5.

12. Tự luận
1 điểm
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi \[56{\rm{\;m}}{\rm{.}}\] Nếu tăng chiều rộng thêm \[2{\rm{\;m}}\] và giảm chiều dài đi \[{\rm{1\;m}}\] thì diện tích của mảnh đất tăng thêm \[18{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}.\] Tính diện tích mảnh đất đó. (đơn vị: \[{{\rm{m}}^2}).\]
Xem đáp án

Gọi \[x{\rm{\;(m)}},\,\,y{\rm{\;(m)}}\]lần lượt là chiều dài, chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật  \[\left( {x > y > 0,\,\,x > 1} \right).\]

Vì chu vi của mảnh đất là \[56{\rm{\;m}}\] nên ta có phương trình \[2\left( {x + y} \right) = 56\] hay \[x + y = 28\].    (1)

Diện tích của mảnh đất ban đầu là \[xy{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Chiều dài mảnh đất sau khi tăng là \[x - 1{\rm{\;(m)}}\];

Chiều rộng mảnh đất sau khi giảm là \[y + 2{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Khi đó diện tích mảnh đất tăng thêm \[18{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\] nên ta có phương trình

\[\left( {x - 1} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 18\] hay \[xy + 2x - y - 2 = xy + 18\], tức là, \[2x - y = 20\].            (2)

Từ (1), (2), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 28\\2x - y = 20.\end{array} \right.\]

Từ phương trình thứ hai của hệ, ta có \[y = 2x - 20\]. Thế vào phương trình thứ nhất của hệ, ta được:

\[x + 2x - 20 = 28\] hay \[3x = 48\], tức là, \[x = 16\] (TMĐK).

Từ đó, ta có \[y = 2 \cdot 16 - 20 = 12\] (TMĐK).

Do đó, chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó lần lượt là \[16{\rm{\;m}}\] và \[12{\rm{\;m}}\].

Vậy diện tích mảnh đất đó bằng \[16 \cdot 12 = 192{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Đáp án: 192.