Đề kiểm tra Toán 9 Cánh diều Chương 1 có đáp án - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{4x - 1}}{{x + 2}} + 1 = \frac{3}{{x - 3}}\) là
\(x \ne - 2\).
\(x \ne 3\).
\(x \ne - 2\) và \(x \ne 3\).
\(x = - 2\) và \(x = 3\).
Chọn C
Điều kiện xác định của phương trình là \(x + 2 \ne 0\) khi \(x \ne - 2\) và \(x - 3 \ne 0\) khi \(x \ne 3\).
\({\left( {x - 3} \right)^2}\).
\(\left( {x - 3} \right)\left( {3 - x} \right)\).
\(5\left( {x - 3} \right)\).
\(x - 3\).
Chọn D
Ta viết phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} + \frac{{2x - 1}}{{3 - x}} = 5\) thành \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} - \frac{{2x - 1}}{{x - 3}} = 5\)
Do đó mẫu chung đơn giản nhất khi quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình đó là \(x - 3\).
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
\[2{x^2} + 2 = 0\].
\[3y - 1 = 5\left( {y - 2} \right)\].
\[2x + \frac{y}{2} - 1 = 0\].
\[3\sqrt x + {y^2} = 0\].
Chọn C
Phương trình \[2x + \frac{y}{2} - 1 = 0\] là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Giá trị của \(m\) để phương trình có nghiệm \(4mx - 3y = - 8\) là
\(m = 1\).
\(m = - 1\).
\(m = - 2\).
\(m = 2\).
Chọn B
Thay \(x = 2\,;\,\,y = 0\) vào phương trình \(4mx - 3y = - 8\), ta được: O10-2024-GV154 O10-2024-GV147
\(4 \cdot m \cdot 2 - 3 \cdot 0 = - 8\) nên \(m = - 1\).
Vậy để phương trình đã cho có nghiệm \(\left( {2\,;\,\,0} \right)\;\)thì \(m = - 1\).
Cho phương trình \[ax + by = c\] với \[a \ne 0\,,\,\,b \ne 0\]. Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x - \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
Chọn A
Ta có với \[a \ne 0\,,\,\,b \ne 0\] thì \[by = - ax + c\] nên \[y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\].
Vậy nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi \[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\end{array} \right.\].
Một đoàn xe cần vận chuyển hàng hóa thiết yếu tới các vùng có lũ. Nếu xếp mỗi xe \[15\] tấn thì còn thừa lại \[5\] tấn, còn nếu xếp mỗi xe \[16\] tấn thì chở được thêm \[3\] tấn nữa. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số xe và số tấn hàng cần vận chuyển. Khi đó hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa \(x\) và \(y\) là
\[\left\{ \begin{array}{l}15x - y = - 5\\16x - y = 3.\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}15x - y = 5\\16x - y = - 3.\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}15x - y = 5\\16x - y = 3.\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}15x - y = - 5\\16x - y = - 3.\end{array} \right.\]
Chọn A
Xếp mỗi xe \[15\] tấn thì còn thừa lại \[5\] tấn, suy ra số hàng chở được là \[15x\] tấn.
Do đó ta có phương trình \[15x = y - 5\] hay \[15x - y = - 5\] (1)
Xếp mỗi xe \[16\] tấn thì chở được thêm \[3\] tấn nữa, suy ra số hàng chở được là \[16x\] tấn.
Do đó ta có phương trình \[16x = y + 3\] hay \[16x - y = 3\] (2)
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}15x - y = - 5\\16x - y = 3.\end{array} \right.\]
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phương trình \[\frac{{2x + m}}{{x - 1}} = \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{x + 1}}\] (với \(m\) là tham số).
a) Phương trình đã cho là phương trình chứa ẩn ở mẫu.
b) Khi \(x = 1\) và \(x = - 1\) thì phương trình đã cho không xác định.
c) Khi \[x = \frac{1}{3}\], ta thay vào phương trình đã cho ta tìm được \(m = - 1\).
d) Với \(m = - 2\) thì phương trình có nghiệm \[x = \frac{7}{3}.\]
a) Đúng. Phương trình \[\frac{{2x + m}}{{x - 1}} = \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{x + 1}}\] (với \(m\) là tham số) là phương trình chứa ẩn ở mẫu.
b) Sai. Điều kiện xác định của phương trình đã cho khi \(x \ne 1\) và \(x \ne - 1.\)
Do đó, khi \(x = 1\) và \(x = - 1\) thì phương trình đã cho không xác định.
c) Sai. Với \[x = \frac{1}{3}\] thì \[\frac{{2 \cdot \frac{1}{3} + m}}{{\frac{1}{3} - 1}} = \frac{{5\left( {\frac{1}{3} - 1} \right)}}{{\frac{1}{3} + 1}}\] hay \[\frac{{\frac{2}{3} + m}}{{\frac{{ - 2}}{3}}} = \frac{{ - 5}}{2}\] nên \[\frac{2}{3} + m = \frac{5}{3}\], suy ra \[m = 1.\]
d) Đúng. Với \(m = - 2\) thì phương trình đã cho trở thành:
\[\frac{{2x - 2}}{{x - 1}} = \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{x + 1}}\]
\[\frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{x + 1}} - \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{x - 1}} = 0\]
\[\frac{5}{{x + 1}} - \frac{2}{{x - 1}} = 0\] (vì \(x \ne 1\))
\[\frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = 0\]
\[5\left( {x - 1} \right) - 2\left( {x + 1} \right) = 0\]
\[5x - 5 - 2x - 2 = 0\]
\[3x = 7\]
\[x = \frac{7}{3}\] (TMĐK).
Vậy với \(m = - 2\) thì phương trình đã cho có nghiệm \[x = \frac{7}{3}\].
Ba xe ô tô chở 118 tấn hàng tổng cộng hết 50 chuyến. Số chuyến xe thứ nhất chở gấp rưỡi số chuyến xe thứ hai. Mỗi chuyến xe thứ nhất chở 2 tấn, xe thứ hai chở 2,5 tấn, xe thứ ba chở 3 tấn.
a) Ô tô thứ nhất chở ít chuyến hơn ô tô thứ hai.
b) Mỗi chuyến, ô tô thứ hai chở được ít hàng nhất.
c) Tổng số hàng (tấn) ô tô thứ ba chở bằng \(\frac{5}{8}\) tổng số hàng ô tô thứ nhất chở.
d) Nếu ô tô thứ ba chở hộ số hàng (tấn) mà ô tô thứ hai chở trong 2 chuyến thì số hàng hai ô tô chở được bằng nhau.
Gọi \[x,{\rm{ }}y\] lần lượt là số chuyến của xe thứ hai, thứ ba \[\left( {x,\,\,y \in \mathbb{N}*;\,\,x,{\rm{ }}y < 500} \right)\].
a) Sai. Số chuyến xe thứ nhất chở gấp rưỡi số chuyến xe thứ hai nên ô tô thứ nhất chở được nhiều chuyến hơn ô tô thứ hai.
b) Đúng. Mỗi chuyến xe thứ nhất chở 2 tấn, xe thứ hai chở 2,5 tấn, xe thứ ba chở 3 tấn.
Do đó, mỗi chuyến ô tô thứ nhất chở được ít hàng nhất.
c) Sai. Số chuyến xe thứ nhất chở được là \[1,5x\] (chuyến).
Ba xe ô tô chở tổng cộng 50 chuyến nên \[x + 1,5x + y = 50\] hay \[2,5x + y = 50\]. (1)
Mỗi chuyến xe thứ nhất chở 2 tấn, xe thứ 2 chở 2,5 tấn, xe thứ 3 chở 3 tấn mà ba xe chở tổng cộng 118 tấn hàng nên \[2 \cdot 1,5x + 2,5x + 3y = 118\] hay \[5,5x + 3y = 118.\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2,5x + y = 50\\5,5x + 3y = 118.\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 16\\y = 10\end{array} \right.\].
Khi đó, số chuyến xe thứ nhất chở được là \[1,5 \cdot 16 = 24\] (chuyến).
Số chuyến xe thứ ba chở được là 10 chuyến.
Vậy tổng số hàng (tấn) ô tô thứ ba chở bằng \(\frac{{10}}{{24}} = \frac{5}{{12}}\) tổng số hàng ô tô thứ nhất chở.
d) Sai. Nếu ô tô thứ ba chở hộ số hàng (tấn) mà ô tô thứ hai chở trong 2 chuyến. Khi đó
Số hàng ô tô thứ ba chở được là: \[10 + 2 \cdot 2,5 = 15\] (tấn).
Số hàng ô tô thứ hai chở được là: \[16 - 2 \cdot 2,5 = 11\] (tấn).
Vậy nếu ô tô thứ ba chở hộ số hàng (tấn) mà ô tô thứ hai chở trong 2 chuyến thì số hàng ô tô thứ ba chở được nhiều hơn ô tô thứ hai.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho hai biểu thức \[A = \frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}}\] và \[B = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}.\] Có bao nhiêu giá trị nào của \[x\] để
hai biểu thức \[A\]và \[B\] có cùng một giá trị?
Theo đề, ta có \[A = B\].
Tức là, \[\frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}} = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}\]. (1)
Điều kiện xác định: \[x \ne \frac{1}{3}\] và \[x \ne - \frac{1}{3}.\]
Từ (1), ta có: \[\frac{3}{{3x + 1}} - \frac{2}{{3x - 1}} = \frac{{x - 5}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}}\]
\[\frac{{3\left( {3x - 1} \right)}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}} - \frac{{2\left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {3x - 1} \right)\left( {3x + 1} \right)}} = \frac{{x - 5}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}}\]
\[3\left( {3x - 1} \right) - 2\left( {3x + 1} \right) = x - 5\]
\[9x - 3 - 6x - 2 = x - 5\]
\[2x = 0\]
\[x = 0\] (TMĐK).
Do đó, khi \[x = 0\] thì \[A = B.\]
Vậy có 1 giá trị nào của \[x\] để hai biểu thức \[A\] và \[B\] có cùng một giá trị.
Đáp án: 1.
Với \(m \ge - 1\) thì hệ phương trình có nghiệm
Thay \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2m\\xy = {m^2} - m - 1\end{array} \right.\) vào biểu thức \[P\] ta được:
\(P = {m^2} - m - 1 - 3.2m\)\( = {m^2} - 7m - 1\)\( = {\left( {m - \frac{7}{2}} \right)^2} - \frac{{54}}{3} \ge - \frac{{54}}{3}\).
Dấu xảy ra khi \(m = \frac{7}{2} = 3,5\).
Đáp án: 3,5.
Thay\(x = 21^\circ {\rm{C}}\); \(y = 3000\) calo vào \(y = a.x + b\) nên \(21a + b = 3\,\,000\). (1)
Thay\(x = 20^\circ {\rm{C}}\); \(y = 3030\) calo calo vào \(y = a.x + b\)nên \(20a + b = 3\,\,030\). (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}21a + b = 3\,\,000\\20a + b = 3\,\,030\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình, ta được \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 30\\b = 3630\end{array} \right.\).
Ta có hàm số có dạng \(y = - 30x + 3630\).
Thay \(x = 50^\circ {\rm{C}}\) vào \(y = - 30x + 3630\) suy ra \(y = - 30 \cdot 50 + 3\,\,630 = 2\,\,130\).
Vậy một người làm việc ở sa mạc Sahara trong nhiệt độ \(50^\circ {\rm{C}}\) thì cần 2130 calo.
Đáp án: 2130.


