Đề kiểm tra Toán 8 Chương 3 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 3 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 847 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A = 80^\circ \) và \(\widehat B = 120^\circ \). Biết số đo góc \(C\) bằng \(\frac{1}{3}\) số đo góc \(D\). Số đo của góc \(C\) là

20°.

40°.

60°.

120°.

Xem đáp án

Chọn B.

Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \).

Suy ra \(\widehat C + \widehat D = 360^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 360^\circ - \left( {80^\circ + 120^\circ } \right) = 160^\circ \).

Mà \(\widehat C = \frac{1}{3}\widehat D\) nên \(\widehat D = 3\widehat C,\) suy ra \(\widehat C + 3\widehat C = 160^\circ \) hay \(4\widehat C = 160^\circ \) nên \(\widehat C = 40^\circ .\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD,\) \(AB < CD.\) Kẻ các đường cao \(AH\) và \(BK.\) Biết \(CD = 10{\rm{ cm}},\) \(AB = 4{\rm{ cm}}.\) Độ dài đoạn thẳng \(DH\) là:

3 cm.

4 cm.

6 cm.

7 cm.

Xem đáp án

Chọn A.

Cho hình thang cân ABCD có AB//CD, AB < CD. Kẻ các đường cao AH và BK. Biết CD = 10 cm, AB = 4 cm. Độ dài đoạn thẳng DH (ảnh 1)

Tứ giác \(ABKH\) có \(AB\,{\rm{//}}\,HK\) và \(AH\,{\rm{//}}\,BK\) (do cùng vuông góc với \(CD\)) nên là hình bình hành.

Lại có \(\widehat {AHK} = 90^\circ \) nên \(ABKH\) là hình chữ nhật, suy ra \(HK = AB = 4\) cm.

Xét \(\Delta AHD\) vuông tại \(H\) và \(\Delta BKC\) vuông tại \(K\) có:

\(AD = BC\) và \(\widehat D = \widehat C\) (tính chất hình thang cân)

Do đó \(\Delta AHD = \Delta BKC\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(DH = KC.\)

Ta có \(CD = DH + HK + KC = 2DH + 4.\)

Từ đó \(2DH = CD - 4 = 10 - 4 = 6\) (cm), suy ra \(DH = 3\) cm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD.\) Lấy điểm \(E\) trên cạnh \(AD,\) điểm \(F\) trên cạnh \(BC\) sao cho \(AE = CF.\) Khẳng định nào sau đây là sai?

Tứ giác \(AECF\) là hình bình hành.

\(AF\) song song và bằng \(CE.\)

Các đường thẳng \(AC,\) \(BD,\) \(EF\) đồng quy tại một điểm.

Tứ giác \(BEDF\) là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn D.

Cho hình bình hành ABCD. Lấy điểm E trên cạnh AD, điểm F trên cạnh BC sao cho AE = CF. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

⦁ Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD = BC\) và \[AD\,{\rm{//}}\,BC.\]

Tứ giác \(AECF\) có \(AE\,{\rm{//}}\,CF\) và \(AE = CF\) nên là hình bình hành.

Do đó, \(AF\,{\rm{//}}\,CE\) và hai đường chéo \(AC,\) \(EF\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của đường chéo \(AC.\)

Hình bình hành \(ABCD\) cũng có \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại tâm \(O.\)

Vì vậy \(AC,BD,EF\) đồng quy tại điểm \(O.\)

⦁ Ta có \(DE = AD - AE\) và \(BF = BC - CF,\) mà \(AD = BC\) và \(AE = CF\) nên \(DE = BF.\)

Tứ giác \(BEDF\) có \(DE = BF\) và \(DE\,{\rm{//}}\,BF\) nên là hình bình hành. Không có yếu tố góc vuông nào để biến nó thành hình chữ nhật. Do đó phương án D là khẳng định sai.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Mọi hình bình hành có một góc vuông đều trở thành hình chữ nhật, nó có hai đường chéo bằng nhau

Một hình thang cân có một góc vuông sẽ là hình chữ nhật, nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Mọi tứ giác lồi có hai đường chéo bằng nhau luôn là một hình chữ nhật, nó có tâm đối xứng cách đều bốn đỉnh.

Bất kỳ tứ giác nào có ba góc vuông cũng là hình chữ nhật, nó có đường chéo là tia phân giác của góc ở đỉnh.

Xem đáp án

Chọn A.

Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật, hình chữ nhật luôn có hai đường chéo bằng nhau.

Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật, nhưng hai đường chéo của hình chữ nhật không vuông góc với nhau.

Tứ giác lồi có hai đường chéo bằng nhau chưa đủ cơ sở để khẳng định nó là một hình chữ nhật.

Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật, nhưng đường chéo của hình chữ nhật không phải là tia phân giác của góc ở đỉnh.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình thoi, nó có các đường chéo là tia phân giác của góc ở đỉnh.

Mọi tứ giác lồi có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi, nó có bốn cạnh luôn bằng nhau.

Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi, nó có bốn góc ở đỉnh bằng nhau.

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi, nó có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Xem đáp án

Chọn A.

Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình thoi, nó có các đường chéo là tia phân giác của góc ở đỉnh.

Tứ giác lồi có hai đường chéo vuông góc với nhau chưa đủ cơ sở để khẳng định là hình thoi.

Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi, nó có các góc đối bằng nhau, hai góc kề chưa chắc đã bằng nhau.

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi, nó có hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, chưa chắc đã bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Mọi hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông, nó có giao điểm hai đường chéo cách đều cả bốn cạnh.

Một hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông, nó có diện tích được tính bằng đúng một nửa tích độ dài hai cạnh kề.

Bất kỳ tứ giác nào có bốn góc vuông và hai đường chéo vuông góc đều là hình vuông, nó không có tâm đối xứng.

Mọi hình bình hành có một góc vuông và hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình vuông, nó có bốn trục đối xứng.

Xem đáp án

Chọn A.

Mọi hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông, nó có giao điểm hai đường chéo cách đều cả bốn cạnh.

Một hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông, nó có diện tích được tính bằng tích độ dài hai cạnh kề (chính là tích độ dài hai cạnh hình vuông).

Tứ giác có bốn góc vuông và hai đường chéo vuông góc là hình vuông, nó có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Mọi hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật, nó luôn có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và có hai trục đối xứng.

7. Đúng sai
• 1 điểm
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(AC\) vuông góc với \(AB.\) Biết \(\widehat B = 60^\circ .\)

a

\(\widehat D = 60^\circ .\)

ĐúngSai
b

\(\Delta ACD\) vuông tại \(C.\)

ĐúngSai
c

Gọi \(M\) là trung điểm của \(AD,\) khi đó \(CM = \frac{1}{2}AD.\)

ĐúngSai
d

\(CD = \frac{1}{2}AC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD có AC vuông góc với AB. Biết góc B = 60 độ (ảnh 1)

a) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\widehat D = \widehat B = 60^\circ .\)

b) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD,\) mà \(AC \bot AB\) nên \(AC \bot CD\).

Do đó \(\Delta ACD\) vuông tại \(C.\)

c) Đúng. Xét \(\Delta ACD\) vuông tại \(C\) có \(CM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AD\) nên \(CM = \frac{1}{2}AD.\)

d) Sai. Vì \(M\) là trung điểm của \(AD\) nên \(MD = \frac{1}{2}AD.\)

Do đó \(CM = MD\) nên \(\Delta CMD\) là tam giác cân tại \(M.\)

Lại có \(\widehat D = 60^\circ \) nên \(\Delta CMD\) là tam giác đều. Suy ra \(CD = CM = \frac{1}{2}AD.\)

Mà \(\Delta ACD\) vuông tại \(C\) và cạnh huyền luôn là cạnh lớn nhất hay \(AD > AC.\)

Như vậy khẳng định \(CD = \frac{1}{2}AC\) là sai.

8. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD.\) Lấy điểm \(E\) trên tia đối của tia \(CB\) sao cho \(CE = CD.\) Qua đỉnh \(D,\) kẻ đường thẳng song song với \(CE,\) qua đỉnh \(E,\) kẻ đường thẳng song song với \(CD,\) hai đường thẳng này cắt nhau tại \(F.\)

a

\(\Delta DCE\) vuông cân tại \(C.\)

ĐúngSai
b

Ba điểm \(A,D,F\) không thẳng hàng.

ĐúngSai
c

Tứ giác \(DCEF\) là hình vuông.

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \(\Delta AEF\) bằng diện tích của hình chữ nhật \(ABCD.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD. Lấy điểm E trên tia đối của tia CB sao cho CE = CD. Qua đỉnh D, kẻ đường thẳng song song với CE, qua đỉnh E, kẻ đường thẳng song song với (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \(\Delta DCE\) có \(\widehat {DCE} = 90^\circ \) và \(CE = CD\) nên \(\Delta DCE\) vuông cân tại \(C.\)

b) Sai. Qua điểm \(D\) có \(AD\,{\rm{//}}\,BE,\,\,DF\,{\rm{//}}\,BE\) nên theo tiên đề Euclid ta có \(AD,\,\,DF\) trùng nhau hay ba điểm \(A,D,F\) thẳng hàng.

c) Đúng. Tứ giác \(DCEF\) có \(CD\,{\rm{//}}\,EF,\,\,DF\,{\rm{//}}\,CE\) nên nó là hình bình hành.

Lại có \(\widehat {DCE} = 90^\circ \) nên \(DCEF\) là hình chữ nhật.

Mà \(CE = CD\) nên \(DCEF\) là hình vuông.

d) Sai. Do \(DCEF\) là hình vuông nên \(DF = CE = CD.\)

Suy ra \(AF = AD + DF = AD + CD.\)

Diện tích \(\Delta AEF\) là \({S_{\Delta AEF}} = \frac{1}{2} \cdot AF \cdot CD = \frac{1}{2}\left( {AD + CD} \right) \cdot CD = \frac{1}{2}AD \cdot CD + \frac{1}{2}CD \cdot CD.\)

Diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = AD \cdot CD = \frac{1}{2}AD \cdot CD + \frac{1}{2}AD \cdot CD.\)

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AD \ne CD,\) do đó hai giá trị trên khác nhau.

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho tứ giác \(ABCD.\) Biết \(\widehat A = 110^\circ ,\) \(\widehat B = 90^\circ .\) Tia phân giác góc \(C\) cắt tia phân giác góc \(D\) tại điểm \(I\) tạo thành góc \(\widehat {CID} = 100^\circ .\) Lại có góc \(D\) lớn hơn góc \(C\) một lượng là \(40^\circ .\) Tính số đo của góc \(D\) (theo đơn vị độ).

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD. Biết góc A = 110 độ, góc B = 90 độ. Tia phân giác góc C cắt tia phân giác góc D tại điểm I tạo thành góc CID= 100 độ (ảnh 1)

Tổng ba góc trong \(\Delta CID\) bằng \(180^\circ ,\) nên \(\widehat {ICD} + \widehat {IDC} = 180^\circ - \widehat {CID} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ .\)

Vì \(CI\) và \(DI\) là các tia phân giác nên \(\widehat {ICD} = \frac{1}{2}\widehat C,\,\,\widehat {IDC} = \frac{1}{2}\widehat D.\)

Suy ra \(\frac{1}{2}\widehat C + \frac{1}{2}\widehat D = 80^\circ \) nên \(\widehat C + \widehat D = 160^\circ \)

Mà \(\widehat D - \widehat C = 40^\circ ,\) nên \(\widehat D = \frac{{160^\circ + 40^\circ }}{2} = 100^\circ .\)

Đáp án: 100.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\) \((AB\,{\rm{//}}\,CD,\) \(AB < CD).\) Biết \(\widehat D = 60^\circ ,\) \(AD = 4\) cm và tia \(DB\) là tia phân giác của góc \(D.\) Tính chu vi của hình thang cân \(ABCD\) (đơn: vị cm).

Xem đáp án

Cho hình thang cân ABCD (AB//CD) AB < CD. Biết góc D = 60 độ, AD = 4 cm và tia DB là tia phân giác của góc D. Tính chu vi của hình thang câ (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên \(\widehat C = \widehat D = 60^\circ \) và \(BC = AD = 4{\rm{ cm}}.\)

Do tia \(DB\) là phân giác góc \(D\) nên \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}} = \frac{1}{2}\widehat D = \frac{1}{2} \cdot 60^\circ = 30^\circ .\)

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{D_2}} = 30^\circ .\)

Xét \(\Delta ABD\) có \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{D_1}} = 30^\circ \) nên tam giác này cân tại \(A,\) suy ra \(AB = AD = 4{\rm{ cm}}.\)

Xét \(\Delta BCD\) có \(\widehat {DBC} = 180^\circ - \left( {\widehat C + \widehat {{D_2}}} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 30^\circ } \right) = 90^\circ .\)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD.\) Khi đó \(CM = \frac{1}{2}CD.\)

Xét \(\Delta BCD\) vuông tại \(B\) có \(BM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(CD\) nên \(BM = \frac{1}{2}CD.\)

Suy ra \(BM = CM\) nên \(\Delta BCM\) cân tại \(M,\) lại có \(\widehat C = 60^\circ \) nên \(\Delta BCM\) là tam giác đều.

Suy ra \(BC = CM = \frac{1}{2}CD.\) Do đó \(CD = 2BC = 2 \cdot 4 = 8\) (cm).

Chu vi của hình thang cân \(ABCD\) là \(AB + BC + CD + DA = 4 + 4 + 8 + 4 = 20\) (cm).

Đáp án: 20.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD.\) Lấy điểm \(M\) nằm bên trong hình vuông sao cho \(\widehat {MAB} = \widehat {MBA} = 15^\circ .\) Tính số đo của góc \(\widehat {MCD}\) (theo đơn vị độ).

Xem đáp án

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD = DA\) và các góc ở mỗi đỉnh bằng \(90^\circ .\)

Dựng tam giác đều \(ABN\) hoàn toàn nằm bên trong hình vuông.

Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm M nằm bên trong hình vuông sao cho góc MAB = góc MBA = 15 độ. Tính số đo của gócn MCD (theo đơn vị độ). (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {DAN} = \widehat {BAD} - \widehat {BAN} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ .\)

Do tam giác \(ABN\) đều nên \(\widehat {NAB} = 60^\circ \) và \(AN = AB,\) suy ra \(AN = AD.\)

Suy ra \(\Delta ADN\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {AND} = \frac{{180^\circ - \widehat {DAN}}}{2} = \frac{{180^\circ - 30^\circ }}{2} = 75^\circ .\)

Lấy một điểm \(M\prime \) trong hình vuông \(ABCD\) sao cho \(\Delta M\prime CD\) là tam giác đều.

Suy ra \(\widehat {M'DC} = 60^\circ \) và \(M'D = CD = AD.\)

Khi đó \(\Delta M\prime AD\) cân tại \(D\) với \(\widehat {M'DA} = \widehat {ADC} - \widehat {MDC} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \) nên \(\widehat {M\prime AD} = \frac{{180^\circ - \widehat {M'DA}}}{2} = \frac{{180^\circ - 30^\circ }}{2} = 75^\circ .\)

Khi đó \(\widehat {M\prime AB} = \widehat {BAD} - \widehat {M\prime AD} = 90^\circ - 75^\circ = 15^\circ .\)

Tương tự, ta cũng có \(\widehat {M\prime BA} = 15^\circ .\)

Do chỉ tồn tại duy nhất một giao điểm \(M\) tạo được cặp góc \(15^\circ \) này, nên điểm \(M\) chính là \(M\prime .\)

Điều này khẳng định \(\Delta MCD\) là một tam giác đều, do đó \(\widehat {MCD} = 60^\circ .\)

Đáp án: 60.