Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 3 (có đáp án)
50 câu hỏi
Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tổng số đo các góc trong của một tứ giác bằng:
\(180^\circ \).
\(360^\circ \).
\(270^\circ \).
\(540^\circ \).
Chọn B
Theo định lí tổng các góc của một tứ giác, tổng số đo bốn góc trong luôn bằng \(360^\circ .\)
Cho tứ giác \[ABCD\] có \[\widehat {A\,} = {\rm{ }}60^\circ ,{\rm{ }}\widehat {B\,} = {\rm{ }}80^\circ ,{\rm{ }}\widehat {C\,} = {\rm{ }}100^\circ .\] Số đo của góc \[D\] là:
\(100^\circ \).
\(140^\circ \).
\(120^\circ \).
\(80^\circ \).
Chọn C
Xét tứ giác \[ABCD\] có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ .\)
Suy ra \[\widehat D = 360^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C} \right) = 360^\circ - \left( {60^\circ + 80^\circ + 100^\circ } \right) = 120^\circ .\]
Cho tứ giác \(ABCD\) có hai đường phân giác của góc \(A\) và góc \(B\) cắt nhau tại điểm \(I.\) Biết \(\widehat C + \widehat D = 150^\circ ,\) số đo góc \(AIB\) là:
\(75^\circ \).
\(105^\circ \).
\(90^\circ \).
\(150^\circ \).
Chọn A

Tổng bốn góc trong tứ giác \(ABCD\) bằng \(360^\circ \) nên
\(\widehat A + \widehat B = 360^\circ - \left( {\widehat C + \widehat D} \right) = 360^\circ - 150^\circ = 210^\circ .\)
Xét tam giác \(AIB,\) ta có
\(\widehat {AIB} = 180^\circ - \left( {\widehat {IAB} + \widehat {IBA}} \right) = 180^\circ - \frac{{\widehat A + \widehat B}}{2} = 180^\circ - \frac{{210^\circ }}{2} = 180^\circ - 105^\circ = 75^\circ .\)
Cho tứ giác \[ABCD\] có \[AB = AD\] và \[CB = CD.\] Biết \[\widehat A = 100^\circ ,\] \[\widehat C = 60^\circ .\] Số đo của góc \[B\] là:
\(100^\circ \).
\(200^\circ \).
\(80^\circ \).
\(120^\circ \).
Chọn A

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADC\) có:
\[AB = AD\] và \[CB = CD\] và \(AC\) là cạnh chung
Do đó \(\Delta ABC = \Delta ADC\) (c.c.c).
Suy ra \(\widehat B = \widehat D\) (hai góc tương ứng).
Lại có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ .\)
Suy ra \(100^\circ + \widehat B + 60^\circ + \widehat B = 360^\circ \)
Do đó \(2\widehat B = 200^\circ \) nên \(\widehat B = 100^\circ .\)
Hình thang là tứ giác có:
Hai cạnh đối bằng nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Hai cạnh đối song song.
Các góc đối bằng nhau.
Chọn C
Theo định nghĩa, hình thang là tứ giác có ít nhất một cặp cạnh đối song song với nhau.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau luôn là hình thang cân.
Chọn D
Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau có thể là hình bình hành (khi hai đáy không bằng nhau thì nó mới là hình thang cân).
Trong hình thang cân, hai đường chéo có tính chất gì?
Vuông góc với nhau.
Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Bằng nhau.
Là tia phân giác của các góc.
Chọn C
Theo tính chất của hình thang cân, hai đường chéo của nó có độ dài bằng nhau.
Một mặt bàn có dạng hình thang cân với độ dài đáy nhỏ là 1 m, đáy lớn là 1,6 m và cạnh bên là 0,5 m. Chu vi của mặt bàn đó là:
3,1 m.
3,6 m.
2,6 m.
4,2 m.
Chọn B
Vì là hình thang cân nên hai cạnh bên bằng nhau và đều bằng 0,5 m.
Chu vi mặt bàn là tổng 4 cạnh bằng \(1 + 1,6 + 0,5 + 0,5 = 3,6\) (m).
Cho hình thang cân \[ABCD{\rm{ }}\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right).\] Biết \[\widehat C = 60^\circ .\] Số đo góc \[B\] là:
\(60^\circ \).
\(120^\circ \).
\(90^\circ \).
\(80^\circ \).
Chọn B

Vì là hình thang cân nên \(\widehat D = \widehat C = 60^\circ .\)
Do \[AB\,{\rm{//}}\,CD\] nên \[\widehat {ABx} = \widehat C\] (đồng vị)
Mà \(\widehat {ABx} + \widehat {ABC} = 180^\circ \) (kề bù)
Suy ra \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ \)
Do đó \(\widehat B = 180^\circ - \widehat C = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ .\)
Cho hình thang cân \[ABCD{\rm{ }}\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\] có \[AB = AD.\] Khẳng định nào sau đây đúng?
\[CA\] là phân giác của \(\widehat {BCD}.\)
\[DB\] là phân giác của \[\widehat {ADC}.\]
\[BD\] vuông góc với \[BC.\]
\[AC\] vuông góc với \[CD.\]
Chọn B

Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên \[AD = BC,\] mà \[AB = AD\] suy ra \[AB = AD = BC.\]
Do \[AB = AD\] nên \(\Delta ABD\) cân tại \[A,\] suy ra \(\widehat {ADB} = \widehat {ABD}.\)
Lại có \[AB\,{\rm{//}}\,CD\] nên \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (hai góc so le trong).
Từ đó \(\widehat {ADB} = \widehat {BDC},\) tức là \[DB\] là tia phân giác của \[\widehat {ADC}.\]
Hình bình hành là tứ giác có:
Hai đường chéo bằng nhau.
Các cạnh đối song song.
Bốn cạnh bằng nhau.
Một cặp cạnh đối bằng nhau.
Chọn B
Theo định nghĩa, hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song với nhau.
Trong hình bình hành, khẳng định nào sau đây sai?
Các cạnh đối bằng nhau.
Các góc đối bằng nhau.
Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Chọn C
Hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nhưng không nhất thiết phải vuông góc với nhau (chỉ vuông góc khi là hình thoi).
Tứ giác \[ABCD\] có \[AB\,{\rm{//}}\,CD\] và \[AB = CD.\] Tứ giác \[ABCD\] là hình gì?
Hình thang cân.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Hình bình hành.
Chọn D
Dựa vào dấu hiệu nhận biết, tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành.
Cho tam giác \(ABC\) có đường trung tuyến \(AM.\) Gọi \(D\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(M.\) Tứ giác \(ABDC\) là hình gì?
Hình thang cân.
Hình bình hành.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Chọn B

Vì \(M\) là trung điểm của \(BC\) (do \(AM\) là trung tuyến) và \(M\) là trung điểm của \(AD\) (do \(D\) đối xứng với \(A\) qua \(M).\)
Tứ giác \(ABDC\) có hai đường chéo \(AD\) và \(BC\) cắt nhau tại trung điểm \(M\) của mỗi đường nên \(ABDC\) là hình bình hành.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận biết hình bình hành?
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau.
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Tứ giác có một cặp cạnh đối song song.
Tứ giác có các góc đối bằng nhau.
Chọn C
Tứ giác chỉ có một cặp cạnh đối song song thì nó mới chỉ là hình thang, chưa đủ điều kiện để khẳng định là hình bình hành.
Hình chữ nhật là tứ giác có:
4 cạnh bằng nhau.
4 góc vuông.
2 đường chéo vuông góc.
Các cạnh đối không song song.
Chọn B
Theo định nghĩa, hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.
Hình chữ nhật có đầy đủ các tính chất của:
Hình bình hành và hình thang cân.
Hình thoi và hình bình hành.
Hình vuông và hình thoi.
Hình thang vuông và hình thoi.
Chọn A
Hình chữ nhật vừa là hình bình hành (có các cặp cạnh đối song song) vừa là hình thang cân (hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau), do đó nó mang mọi tính chất của hai hình này.
Dấu hiệu nhận biết nào sau đây là đúng?
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình chữ nhật.
Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
Chọn A
Theo dấu hiệu nhận biết, một hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau thì nó là hình chữ nhật.
Khẳng định nào sau đây sai khi nói về hình chữ nhật?
Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng của hình chữ nhật.
Hai đường chéo của hình chữ nhật luôn là tia phân giác của các góc.
Hình chữ nhật là một hình bình hành có một góc vuông.
Bốn đỉnh của hình chữ nhật cách đều giao điểm hai đường chéo.
Chọn B
Đường chéo là tia phân giác của các góc là tính chất riêng của hình thoi và hình vuông, hình chữ nhật thông thường không có tính chất này.
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,AM\) là đường trung tuyến. Biết \(BC = 10\) cm, độ dài đoạn \(AM\) là:
10 cm.
5 cm.
20 cm.
7.5 cm.
Chọn B

Vì \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) của \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên
\(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{{10}}{2} = 5\) cm.
Hình thoi là tứ giác có:
Bốn góc vuông.
Bốn cạnh bằng nhau.
Hai đường chéo bằng nhau.
Một cặp cạnh song song và bằng nhau.
Chọn B
Theo định nghĩa, hình thoi là tứ giác có cả bốn cạnh bằng nhau.
Khẳng định nào sau đây là tính chất riêng của hình thoi (không có ở hình bình hành thông thường)?
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Hai đường chéo vuông góc với nhau và là tia phân giác của các góc.
Các góc đối bằng nhau.
Các cạnh đối song song.
Chọn B
Trong hình thoi, hai đường chéo không chỉ cắt nhau tại trung điểm mà còn vuông góc với nhau và là tia phân giác của các góc. Hình bình hành thường không có tính chất này.
Hình bình hành trở thành hình thoi khi có thêm điều kiện nào sau đây?
Hai đường chéo bằng nhau.
Một góc vuông.
Hai cạnh kề bằng nhau.
Hai cạnh kề vuông góc.
Chọn C
Theo dấu hiệu nhận biết, một hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau sẽ trở thành hình thoi.
Cho hình thoi \(ABCD\) có \(\widehat B = 120^\circ .\) Tam giác \(ABD\) là tam giác gì?
Tam giác cân.
Tam giác vuông.
Tam giác đều.
Tam giác vuông cân.
Chọn C

Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) và \(AB = AD.\)
Vì \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\widehat {xBC} = \widehat {BAD}.\)
Mà \(\widehat {xBC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat {BAD} + \widehat {ABC} = 180^\circ ,\) do đó \(\widehat {BAD} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ .\)
Vì \(AB = AD\) nên tam giác \(ABD\) cân tại \(A.\)
Lại có \(\widehat {BAD} = 60^\circ \) nên \(\Delta ABD\) là tam giác đều.
Hình vuông là tứ giác:
Có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.
Chỉ có 4 cạnh bằng nhau.
Chỉ có 4 góc vuông.
Có 2 đường chéo bằng nhau.
Chọn A
Hình vuông là hình kết hợp các đặc điểm của cả hình chữ nhật và hình thoi nên nó có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.
Hình chữ nhật cần thêm điều kiện nào sau đây để trở thành hình vuông?
Có hai đường chéo bằng nhau.
Có các cạnh đối song song.
Có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Có các góc đối bằng nhau.
Chọn C
Hình chữ nhật đã có sẵn hai đường chéo bằng nhau và các góc bằng \(90^\circ .\) Để trở thành hình vuông, nó cần mang thêm tính chất đặc trưng của hình thoi, đó là có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Khẳng định nào sau đây luôn sai khi nói về hình vuông?
Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
Hình vuông là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
Hình vuông là hình bình hành có một góc vuông.
Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.
Chọn C
Hình bình hành có một góc vuông mới chỉ là hình chữ nhật, chưa đủ điều kiện để là hình vuông (cần thêm hai cạnh kề bằng nhau hoặc hai đường chéo vuông góc). Do đó khẳng định C là sai.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.
Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
Chọn D
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau mới chỉ là hình chữ nhật, để thành hình vuông thì cần thêm điều kiện hai đường chéo vuông góc hoặc hai cạnh kề bằng nhau.
Cho hình vuông \[ABCD.\] Trên các cạnh \[AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}DA\] lần lượt lấy các điểm \[E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}G,{\rm{ }}H\] sao cho \[AE = BF = CG = DH.\] Tứ giác \[EFGH\] là hình gì?
Hình bình hành.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Hình vuông.
Chọn D

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD = DA\) và \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D = 90^\circ .\)
Vì \(AD = AB\) và \[DH = AE\] enen \(AH = BE.\)
Xét \(\Delta HAE\) và \(\Delta EBF\) có:
\(\widehat A = \widehat B = 90^\circ ,\) \(AE = BF,\) \(AH = BE.\)
Do đó \(\Delta HAE = \Delta EBF\) (hai cạnh góc vuông).
Suy ra \(HE = EF\) (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {AEH} = \widehat {BFE}\) (hai góc tương ứng).
Ta có \(\widehat {AEH} = \widehat {BFE}\) và \(\widehat {BEF} + \widehat {BFE} = 90^\circ \) nên \[\widehat {BEF} + \widehat {AEH} = 90^\circ \]
Suy ra \(\widehat {HEF} = 90^\circ .\)
Chứng minh tương tự ta có \(\Delta HAE,\Delta EBF,\Delta FCG,\Delta GDH\) bằng nhau.
Suy ra \(HE = EF = FG = GH\) và các góc ở đỉnh của tứ giác \[EFGH\] bằng \(90^\circ .\)
Do đó tứ giác \[EFGH\] là hình vuông.
Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A.\) Trên cạnh huyền \(BC\) lấy hai điểm \(D\) và \(E\) sao cho \(BD = DE = EC.\) Qua \(D\) và \(E\) kẻ các đường thẳng vuông góc với \(BC,\) cắt \(AB\) và \(AC\) lần lượt tại \(M\) và \(N.\) Tứ giác \(MDEN\) là hình gì?
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Hình vuông.
Hình bình hành thường.
Chọn C

Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(\widehat B = \widehat C = 45^\circ .\)
Tam giác \(MDB\) vuông tại \(D\) có một góc \(45^\circ \) nên vuông cân tại \(D,\) suy ra \(MD = BD.\)
Tương tự, tam giác \(NEC\) vuông cân tại \(E,\) suy ra \(NE = EC.\)
Do \(BD = DE = EC\) nên ta có \(MD = DE = NE.\)
Tứ giác \(MDEN\) có \(MD\,{\rm{//}}\,NE\) (cùng vuông góc với \(BC)\) và \(MD = NE\) nên là hình bình hành.
Mặt khác, hình bình hành này có \(\widehat {MDE} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật.
Lại có hai cạnh kề \(MD = DE\) nên \(MDEN\) là hình vuông.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\) Điểm \(M\) thuộc đoạn \(BC.\) Kẻ \(MD \bot AB\) tại \(D,\) \(ME \bot AC\) tại \(E.\)
Tứ giác \(ADME\) là hình thoi.
Hai đường chéo \(AM\) và \(DE\) bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Để tứ giác \(ADME\) là hình vuông, điểm \(M\) bắt buộc phải là trung điểm của cạnh huyền \(BC.\)
Để tứ giác \(ADME\) là hình vuông thì \(\widehat {BAM} = 45^\circ .\)

a) Sai. Tứ giác \(ADME\) có \[\widehat A = \widehat D = \widehat E = 90^\circ \] nên \(\widehat M = 90^\circ .\)
Tứ giác có bốn góc vuông chỉ đủ điều kiện để trở thành hình chữ nhật.
b) Đúng. Vì tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật, nên hai đường chéo bằng nhau và giao nhau tại trung điểm, tức là \(AM\) và \(DE\) bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm.
c) Sai. Để hình chữ nhật \(ADME\) trở thành hình vuông, đường chéo \(AM\) phải là đường phân giác của góc \(A.\) Do đó, \(M\) phải là chân đường phân giác, không nhất thiết phải là trung điểm (trừ khi tam giác \(ABC\) vuông cân).
d) Đúng. Ta đã xác định được để \(ADME\) là hình vuông thì \(AM\) phải là đường phân giác của góc \(A.\)
Khi đó \[\widehat {BAM} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ .\]
Cho hai đoạn thẳng \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường.
Tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân.
Lấy điểm \(E\) đối xứng với \(C\) qua điểm \(D,\) tứ giác \(ABDE\) sẽ là hình thoi.
Để \(ABDE\) là hình chữ nhật thì \(AB \bot BD.\)
Để \(ABDE\) là hình vuông thì \(\widehat {BAD} = 45^\circ .\)

a) Sai. Tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường nên \(ABCD\) là hình bình hành.
b) Sai. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(AB = CD.\)
Điểm \(E\) đối xứng với \(C\) qua \(D\) nên \(D,\,\,C,\,\,E\) thẳng hàng và \(CD = DE.\)
Suy ra \(AB\,{\rm{//}}\,DE\) và \(AB = DE.\)
Khi đó tứ giác \(ABDE\) là hình bình hành (chưa đủ cơ sở để các cạnh kề bằng nhau tạo thành hình thoi).
c) Đúng. Để \(ABDE\) là hình chữ nhật thì \(\widehat {ABD} = 90^\circ \) nên \(AB \bot BD.\)
d) Đúng. Để \(ABDE\) là hình vuông thì \(ABDE\) vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.
Theo ý c) để \(ABDE\) là hình chữ nhật thì \(\widehat {ABD} = 90^\circ \).
Để \(ABDE\) là hình thoi thì \(AB = BD.\)
Khi đó \(\Delta ABD\) vuông cân tại \(B,\) nên \(\widehat {BAD} = 45^\circ .\)
Cho tam giác \(ABC.\) Điểm \(D\) là trung điểm của cạnh \(BC.\) Qua \(D,\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\) cắt \(AB\) tại \(E,\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(AC\) tại \(F.\)
Tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành.
Để tứ giác \(AEDF\) trở thành hình thoi thì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)
Để tứ giác \(AEDF\) trở thành hình chữ nhật thì điểm \(D\) phải là chân đường phân giác kẻ từ đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC.\)
Để tứ giác \(AEDF\) là hình vuông thì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A.\)

a) Đúng. Tứ giác \(AEDF\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AF,\,\,DF\,{\rm{//}}\,AE\) thì \(AEDF\) là hình bình hành.
b) Sai. Để hình bình hành \(AEDF\) là hình thoi, đường chéo \(AD\) phải là đường phân giác của góc \(A.\) Do đó \(D\) phải là chân đường phân giác của góc \(A.\)
c) Sai. Để hình bình hành \(AEDF\) là hình chữ nhật thì \(\widehat A = 90^\circ \) tức tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)
d) Đúng. Để hình bình hành \(AEDF\) là hình vuông thì \(AEDF\) vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.
Từ ý b) ta có \(\Delta ABC\) có \(AD\) vừa là đường trung tuyến, vừa là đường phân giác nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)
Kết hợp với ý c) ta có \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A.\)
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(\widehat C = \widehat D.\)
Tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân.
\(AC\) và \(BD\) bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
\(\Delta ADC = \Delta BCD.\)
Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD,\) khi đó \(\Delta OAD\) và \(\Delta OBC\) là các tam giác cân tại đỉnh \(O.\)

a) Đúng. Tứ giác \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(ABCD\) là hình thang.
Hình thang \(ABCD\) có \(\widehat C = \widehat D\) nên là hình thang cân.
b) Sai. Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau, nhưng chúng không hề cắt nhau tại trung
c) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên ta có cạnh bên \(AD = BC.\)
Xét \(\Delta ADC\) và \(\Delta BCD\) có:
\(AD = BC,\) \(AC = BD,\) \(DC\) là cạnh chung.
Do đó \(\Delta ADC = \Delta BCD\) (c.c.c).
d) Sai. Từ \(\Delta ADC = \Delta BCD\) suy ra \(\widehat {ACD} = \widehat {BDC},\) dẫn đến tam giác \(\Delta ODC\) cân tại \(O,\) suy ra \(OD = OC.\)
Lại có \(AC = BD,\) suy ra \(OA = OB,\) tức là tam giác \(\Delta OAB\) cân tại \(O.\)
Hai tam giác ở hai bên là \(\Delta OAD\) và \(\Delta OBC\) không phải là tam giác cân (chúng chỉ có diện tích bằng nhau).
Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O.\) Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(E,\) trên cạnh \(CD\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AE = CF.\) Lấy điểm \(M\) trên đoạn \(OD,\) điểm \(N\) trên đoạn \(OB\) sao cho \(DM = BN.\) Tia \(CE\) cắt đường thẳng \(AD\) tại \(I,\) tia \(AF\) cắt đường thẳng \(BC\) tại \(K.\)
Tứ giác \(AECF\) là hình bình hành.
Ba điểm \(E,O,F\) không thẳng hàng.
Tứ giác \(EMFN\) là hình thoi.
\(DI = BK.\)

a) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(AD = BC.\)
Tứ giác \(AECF\) có \(AE\,{\rm{//}}\,CF\) và \(AE = CF\) nên \(AECF\) là hình bình hành.
b) Sai. Vì \(AECF\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(AC\) và \(EF\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Vì \(O\) đã là trung điểm của \(AC,\) nên \(O\) cũng phải là trung điểm của \(EF.\) Do đó ba điểm \(E,O,F\) thẳng hàng.
c) Sai. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AC,\,\,BD\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường. Do đó \(OD = OB.\)
Mà \(DM = BN,\) suy ra \(OM = ON.\)
Tứ giác \(EMFN\) có hai đường chéo \(EF\) và \(MN\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường nên là hình bình hành. Để là hình thoi, hai đường chéo phải vuông góc với nhau, điều này không có cơ sở để khẳng định.
d) Đúng. Vì \(DI\,{\rm{//}}\,BK\) nên \(\widehat {IAE} = \widehat {ABC}\) (so le trong).
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {FCK}\) (đồng vị).
Suy ra \(\widehat {IAE} = \widehat {FCK}.\)
Vì \(AK\,{\rm{//}}\,CI\) nên \(\widehat {AEI} = \widehat {CFK}.\) (so le trong).
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {EAK} = \widehat {AFD}\) (so le trong).
Mà \(\widehat {AFD} = \widehat {CFK}\) (đối đỉnh) suy ra \(\widehat {AEI} = \widehat {CFK}.\)
Xét \(\Delta IAE\) và \(\Delta KCF\) có:
\(\widehat {IAE} = \widehat {KCF},\) \(AE = CF,\) \(\widehat {AEI} = \widehat {CFK}.\)
Do đó \(\Delta IAE = \Delta KCF\) (c.g.c).
Suy ra \(IA = KC\) (hai cạnh tương ứng).
Mà \(AD = BC\) nên \(IA + AD = KC + BC\) hay \(DI = BK.\)
Cho hình bình hành \(ABCD\) có góc \(A\) là góc tù, \(AD < AB\) và có chu vi bằng 30 cm. Tia phân giác của góc \(D\) cắt cạnh \(AB\) tại điểm \(E\) và biết \(BE = 3\) cm.
Tam giác \(ADE\) cân tại \(A.\)
\(AB = AD + BE.\)
\(AD = 7\) cm.
Diện tích của hình bình hành \(ABCD\) hoàn toàn có thể đạt giá trị bằng 54 cm2.

a) Đúng. Vì \(DE\) là tia phân giác của góc \(D\) nên \(\widehat {ADE} = \widehat {CDE}.\)
Do \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {AED} = \widehat {CDE}.\)
Suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {AED}.\) Do đó \(\Delta ADE\) cân tại \(A.\)
b) Đúng. Vì \(\Delta ADE\) cân tại \(A\) nên \(AD = AE.\)
Khi đó \(AB = AE + EB = AD + BE.\)
c) Sai. Chu vi hình bình hành là \(2 \cdot \left( {AB + AD} \right) = 30\) (cm)
Suy ra \(AB + AD = 15\) (cm).
Mà \(AB = AD + BE = AD + 3\) (cm)
Nên \(\left( {AD + 3} \right) + AD = 15\)
\(2 \cdot AD = 12\)
\(AD = 6\) cm.
d) Sai. Từ \(AD = 6\) cm suy ra \(AB = 9{\rm{ cm}}.\)
Từ đỉnh \(D\) kẻ đường vuông góc \(DH \bot AB\) tại \(H.\)
Diện tích hình bình hành \(ABCD\) là: \(S = AB \cdot DH = 9 \cdot DH\) (cm2).
Trong \(\Delta AHD,\) cạnh góc vuông \(DH\) luôn nhỏ hơn cạnh huyền \(AD\) (do góc \(A\) là góc tù, điểm \(H\) nằm ngoài đoạn \(AB).\)
Do đó \(DH < 6\) cm.
Suy ra \(S = 9DH < 9 \cdot 6 = 54\) cm2.
Do đó, diện tích không bao giờ có thể đạt tới giới hạn 54 cm2.
Cho hình thoi \(ABCD\) có \[\widehat A = 60^\circ .\] Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(M,\) trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(N\) sao cho \(AM = BN.\)
Tam giác \(ABD\) là tam giác đều.
\(\Delta ADM = \Delta BDN\) (c.c.c)
\(\widehat {MDN}\) luôn không đổi và bằng \(60^\circ \) với mọi vị trí của điểm \(M.\)
Chu vi của tam giác \(MDN\) sẽ đạt giá trị nhỏ nhất khi điểm \(M\) trùng điểm \(A.\)

a) Đúng. Tam giác \(ABD\) có \(AB = AD\) (tính chất các cạnh hình thoi) nên là tam giác cân.
Tam giác cân có \[\widehat A = 60^\circ \] nên \[\Delta ABD\] là tam giác đều.
b) Sai. Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) và \(BD\) là tia phân giác của góc \(B.\)
Vì \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) nên dễ dàng chứng minh được \[\widehat A + \widehat B = 180^\circ ,\] suy ra \[\widehat B = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ .\]
Vì \(BD\) là tia phân giác của góc \(B\) suy ra \(\widehat {DBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ = 60^\circ .\)
Vì \[\Delta ABD\] là tam giác đều nên \(\widehat {ADB} = 60^\circ \) và \(AD = BC.\)
Xét \(\Delta ADM\) và \(\Delta BDN\) có:
\(AD = BC,\,\,\widehat {MAD} = \widehat {NBD} = 60^\circ ,\,\,AM = BN.\)
Do đó \(\Delta ADM = \Delta BDN\) (c.g.c).
c) Đúng. Vì \(\Delta ADM = \Delta BDN\) (c.g.c) nên ta có \(\widehat {ADM} = \widehat {BDN}.\)
Khi đó \(\widehat {MDN} = \widehat {MDB} + \widehat {BDN} = \widehat {MDB} + \widehat {ADM} = \widehat {ADB} = 60^\circ .\)
Vậy \(\widehat {MDN}\) bằng \(60^\circ \) chứ không phải \(90^\circ .\)
d) Sai. Ta có \(DM = DN\) (do \(\Delta ADM = \Delta BDN)\) và góc \(\widehat {MDN} = 60^\circ ,\) nên \(\Delta MDN\) là tam giác đều.
Chu vi tam giác đều bằng \(3DM.\)
Để chu vi đạt giá trị nhỏ nhất thì đoạn thẳng \(DM\) phải ngắn nhất.
Theo quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, \(DM\) ngắn nhất khi nó vuông góc với \(AB.\)
Trong tam giác đều \(ABD,\) đường cao xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(M\) bắt buộc phải là trung điểm của cạnh \(AB.\)
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có chu vi bằng 36 cm. Tia phân giác của góc \(A\) và tia phân giác của góc \(B\) cắt nhau tại cùng một điểm \(E\) nằm trên cạnh \(CD.\)
Tam giác \(ADE\) vuông cân tại \(D.\)
\(CD = 3AD.\)
\(AD = 4\) cm và \(CD = 12\) cm.
\({S_{\Delta ABE}} = {S_{\Delta ADE}} + {S_{\Delta BCE}} = 36\) cm2.

a) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(\widehat D = 90^\circ .\)
Do \(AE\) là phân giác góc \(\widehat A = 90^\circ \) nên \(\widehat {DAE} = \frac{1}{2}\widehat A = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ .\)
Tam giác \(ADE\) có \(\widehat D = 90^\circ \) và \(\widehat {DAE} = 45^\circ \) nên tam giác này vuông cân tại \(D.\)
b) Sai. Vì tam giác \(ADE\) vuông cân tại \(D\) suy ra \(AD = DE.\)
Chứng minh tương tự ta có \(\Delta BCE\) vuông cân tại \(C\) nên \(CB = CE.\)
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AD = BC\).
Do đó \(CD = DE + EC = AD + BC = 2AD.\)
c) Sai. Chu vi hình chữ nhật là \(2\left( {AD + CD} \right) = 36\) (cm).
Suy ra \(2\left( {AD + 2AD} \right) = 36\)
\(6AD = 36\)
\(AD = 6\) cm.
Khi đó \(CD = 2AD = 2 \cdot 6 = 12\) cm.
d) Đúng. Diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) là \(S = AD \cdot CD = 6 \cdot 12 = 72\) (cm2).
Diện tích tam giác vuông \(ADE\) là \({S_{ADE}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 6 = 18\) (cm2).
Diện tích tam giác vuông \(BCE\) là \({S_{BCE}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 6 = 18\) (cm2).
Tổng diện tích hai tam giác này là \(18 + 18 = 36\) (cm2).
Diện tích tam giác \(ABE\) chính là phần diện tích còn lại của hình chữ nhật: \({S_{ABE}} = 72 - 36 = 36\) (cm2).
Vậy \({S_{\Delta ABE}} = {S_{\Delta ADE}} + {S_{\Delta BCE}} = 36\) cm2.
Cho hình vuông \(ABCD.\) Gọi \(M,\) \(N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,\) \(CD.\) Gọi \(H\) là giao điểm của \(AM\) và \(BN.\) Tia \(AM\) cắt tia \(DC\) tại điểm \(I.\)
\(\Delta ABM = \Delta BCN\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
\(AM \bot BN.\)
\(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(DI.\)
Gọi \(P\) là trung điểm của \(NI\) thì \(HP = \frac{2}{3}CD.\)

a) Sai. Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD\) và \(\widehat B = \widehat C = 90^\circ .\)
Vì \(M,\) \(N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,\) \(CD\) nên
\(BM = MC = \frac{1}{2}BC,\,\,CN = DN = \frac{1}{2}CD.\)
Do đó \(BM = CM = CN = DN.\)
Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta BCN\) có:
\(\widehat B = \widehat C = 90^\circ ,\,\,AB = BC,\,\,BM = CN\)
Do đó \(\Delta ABM = \Delta BCN\) (hai cạnh góc vuông).
b) Đúng. Vì \(\Delta ABM = \Delta BCN\) nên \(\widehat {BAM} = \widehat {CBN}\).
Mà \(\widehat {CBN} + \widehat {ABN} = \widehat B = 90^\circ \) nên \(\widehat {HAB} + \widehat {HBA} = 90^\circ .\)
Xét \(\Delta ABH\) có \(\widehat {HAB} + \widehat {HBA} = 90^\circ \) nên
\(\widehat {AHB} = 180^\circ - \left( {\widehat {HAB} + \widehat {HBA}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ .\)
Suy ra \(AM \bot BN.\)
c) Đúng. Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ICM\) có:
\(\widehat B = \widehat C = 90^\circ ,\,\,BM = CM,\,\,\widehat {AMB} = \widehat {IMC}\) (đối đỉnh).
Do đó \(\Delta ABM = \Delta ICM\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).
Suy ra \(AB = CI\) (hai cạnh tương ứng).
Mà \(AB = CD\) nên \(CD = CI,\) do đó \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(DI.\)
d) Sai. Xét \(\Delta HNI\) vuông tại \(H\) có \(HP\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(NI\) nên \(HP = \frac{1}{2}NI.\)
Lại có \(NI = NC + CI = \frac{1}{2}CD + CD = \frac{3}{2}CD.\)
Do đó \(HP = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2}CD = \frac{3}{4}CD.\)
Cho hình vuông \(ABCD.\) Trên các cạnh \(AB,\) \(BC,\) \(CD,\) \(DA\) lần lượt lấy các điểm \(M,\) \(N,\) \(P,\) \(Q\) sao cho \(AM = BN = CP = DQ.\)
\(\Delta AMQ = \Delta BNM\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
\(\widehat {QMN} = 90^\circ .\)
\(MNPQ\) là hình vuông.
Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\) Ba điểm \(M,\) \(O,\) \(P\) không thẳng hàng.

a) Sai. Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AD = AB = BC = CD\).
Ta có \(AD = AB\) và \(DQ = AM\), suy ra \(AQ = BM\).
Xét \(\Delta AMQ\) vuông tại \(A\) và và \(\Delta BNM\) vuông tại \(B\) có:
\(AM = BN\) và \(AQ = BM\)
Do đó \(\Delta AMQ = \Delta BNM\) (hai cạnh góc vuông).
b) Đúng. Vì \(\Delta AMQ = \Delta BNM\) nên \(\widehat {AMQ} = \widehat {BNM}\) (hai góc tương ứng).
Vì \(\Delta BNM\) vuông tại \(B\) nên \(\widehat {BMN} + \widehat {BNM} = 90^\circ \).
Suy ra \(\widehat {BMN} + \widehat {AMQ} = 90^\circ \).
Do đó \(\widehat {NMQ} = 180^\circ - \left( {\widehat {BMN} + \widehat {AMQ}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).
c) Đúng. Chứng minh tương tự ý a), ta có \(\Delta AMQ = \Delta BNM = \Delta CPN = \Delta DQP.\)
Suy ra \[QM = MN = NP = PQ\].
Do đó tứ giác \(MNPQ\) là hình thoi.
Lại có \(\widehat {NMQ} = 90^\circ \) nên \(MNPQ\) là hình vuông.
d) Sai. Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(O\) là trung điểm của \(AC.\)
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {OAM} = \widehat {OCP}\) (so le trong).
Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(OA = OC.\)
Xét \(\Delta OAM\) và \(\Delta OCP\) có:
\(OA = OC,\,\,\widehat {OAM} = \widehat {OCP},\,\,AM = CP\)
Do đó \(\Delta OAM = \Delta OCP\) (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {AOM} = \widehat {COP}\) (hai góc tương ứng).
Mà \(\widehat {AOM} + \widehat {MOC} = 180^\circ \) nên \(\widehat {COP} + \widehat {MOC} = 180^\circ \)
Hay \(\widehat {MOP} = 180^\circ \) nên ba điểm \(M,O,P\) thẳng hàng.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A = 110^\circ ,\,\,\widehat B = 80^\circ ,\,\,\widehat C = 90^\circ .\) Tính số đo \(\widehat D\) (đơn vị: độ).
\(\widehat D = 360^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C} \right) = 360^\circ - \left( {110^\circ + 80^\circ + 90^\circ } \right) = 360^\circ - 280^\circ = 80^\circ .\)
Đáp án: 80.
Một tứ giác có nhiều nhất bao nhiêu góc tù?
Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ .\)
Nếu tứ giác có 4 góc tù thì tổng 4 góc sẽ lớn hơn \(4 \cdot 90^\circ = 360^\circ \) (trái với định lí tổng 4 góc tứ giác). Do đó tứ giác có nhiều nhất 3 góc tù.
Đáp án: 3.
Hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \(\widehat A - \widehat D = 20^\circ \). Tính số đo góc \(A\) (đơn vị: độ).
Do \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên dễ dàng chứng minh được \(\widehat A + \widehat D = 180^\circ .\)
Kết hợp với \(\widehat A - \widehat D = 20^\circ \) suy ra \(\widehat A = 100^\circ .\)
Đáp án: 100.
Hình bình hành có chu vi là 30 cm, biết một cạnh có độ dài là 9 cm. Tính độ dài cạnh kề với cạnh đó.
Nửa chu vi của hình bình hành là tổng độ dài hai cạnh kề nhau và bằng \(30:2 = 15\) cm. Cạnh kề còn lại có độ dài là \(15 - 9 = 6\) cm.
Đáp án: 6.
Cho hình bình hành \[ABCD\] có giao điểm hai đường chéo là \[O.\] Biết \[OA = 4\] cm, \[OB = 5\] cm. Tính độ dài hai đường chéo \[AC.\]
Vì \[ABCD\] là hình bình hành nên \[O\] là trung điểm của mỗi đường chéo nên
\(AC = 2 \cdot OA = 8\) cm .
Đáp án: 8.
Hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo cắt nhau tại \(O.\) Biết \(\widehat {AOD} = 120^\circ .\) Tính số đo \(\widehat {OAD}\) (đơn vị: độ).

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AC = BD\) và \(O\) là trung điểm của \(AC,\,\,BD\)
Do đó \(OA = OD.\) Suy ra \(\Delta OAD\) cân tại \(O\).
Khi đó \(\widehat {OAD} = \frac{{180^\circ - \widehat {AOD}}}{2} = \frac{{180^\circ - 120^\circ }}{2} = 30^\circ .\)
Đáp án: 30.
Cho hình thang cân \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD\), đường chéo \(DB\) vuông góc với cạnh bên \(BC\), \(DB\) là tia phân giác góc \(D\). Biết \(BC = 3\) cm, tính chu vi của hình thang (đơn vị: cm).

Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên \(\widehat C = \widehat D.\)
Vì \(DB\) là tia phân giác góc \(D\) nên \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}} = \frac{1}{2}\widehat D.\)
Suy ra \(\widehat C = 2\widehat {{D_2}}.\)
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {{D_2}} = \widehat {{B_1}}\) (so le trong). Do đó \(\widehat C = 2\widehat {{B_1}}.\)
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) dễ dàng chứng minh được \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat {{B_1}} + \widehat {DBC} + 2\widehat {{B_1}} = 180^\circ \)
\(3\widehat {{B_1}} + 90^\circ = 180^\circ \)
\[3\widehat {{B_1}} = 90^\circ \]
\[\widehat {{B_1}} = 30^\circ \]
Suy ra \[\widehat D = \widehat C = 60^\circ .\]
Gọi \(O\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\).
Khi đó \(\Delta OCD\) có \[\widehat D = \widehat C = 60^\circ \] nên là tam giác đều.
Suy ra \(OD = OC = CD.\)
Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên \(AD = BC.\)
Lại có \(\Delta ABD\) cân tại \(A\) (do \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{D_1}}\) vì cùng bằng \(\widehat {{D_2}})\) nên \(AB = AD\)
Suy ra \(AB = AD = BC = 3\) cm.
Vì \(OD = OC\) và \(AD = BC\) nên \(OA = OB\).
Xét \(\Delta OAB\) có \(OA = OB\) và \(\widehat O = 60^\circ \) nên \(\Delta OAB\) là tam giác đều.
Suy ra \(OA = OB = AB = 3\) (cm).
Khi đó \(OD = OA + AD = 3 + 3 = 6\) (cm) nên \(CD = 6\) (cm).
Chu vi của hình thang \(ABCD\) là
\(AB + BC + CD + DA = 3 + 3 + 6 + 3 = 18\) cm.
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \(BC = 6\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của \[BC\]. Qua \(M\) kẻ \(ME\,{\rm{//}}\,AC,\,\,MF\,{\rm{//}}\,AB\)\(\,\,(E \in AB\,,\,F \in AC)\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(EF\). Hỏi \(EI\)dài bao nhiêu cm?

Xét tam giác vuông \(ABC\) có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC,\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{6}{2} = 3{\rm{ cm}}.\)
Vì \(ME\,{\rm{//}}\,AC\) và \(AB \bot AC,\) nên \(ME \bot AB,\) suy ra \(\widehat {MEA} = 90^\circ .\)
Vì \(MF\,{\rm{//}}\,AB\) và \(AC \bot AB,\) nên \(MF \bot AC,\) suy ra \(\widehat {MFA} = 90^\circ .\)
Xét tứ giác \(AEMF\) có \[\widehat A = \widehat {MEA} = \widehat {MFA} = 90^\circ \] nên \(\widehat {EMF} = 90^\circ \), do đó nó là hình chữ nhật.
Trong hình chữ nhật \(AEMF,\) hai đường chéo \(AM\) và \(EF\) bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm \(I\) của mỗi đường.
Suy ra \(EI = \frac{1}{2}EF = \frac{1}{2}AM = \frac{1}{2} \cdot 3 = 1,5\) (cm).
Đáp án: 1,5.
Cho hình thoi \[ABCD\] có \(\widehat A\) tù. Biết đường cao kẻ từ đỉnh \[A\] đến cạnh \[CD\] chia đôi cạnh đó. Tính số đo góc \[A\] của hình thoi (đơn vị: độ).

Gọi \(H\) là chân đường cao kẻ từ đỉnh \(A\) xuống cạnh \[CD.\]
Khi đó \(H\) là trung điểm của \(CD,\) nên \(HC = HD.\)
Vì \(AH \bot CD\) tại trung điểm \(H\) là trung điểm của \(CD,\) nên \(AH\) là đường trung trực của \[CD.\]
Do đó \(AC = AD.\)
Mặt khác, vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(AD = CD.\)
Suy ra \(AC = AD = CD,\) do đó \(\Delta ACD\) là tam giác đều.
Khi đó \(\widehat {CAD} = 60^\circ .\)
Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(AC\) là tia phân giác của \[\widehat {BAD}\]
Suy ra \[\widehat {BAD} = 2\widehat {CAD} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ .\]
Đáp án: 120.
Cho hình vuông \(ABCD\). \(M\) là điểm tùy ý trên cạnh \(DC\). Tia phân giác của \(\widehat {DAM}\) cắt \(CD\) tại \(I\). Kẻ \(IH \bot AM\) tại \(H\) và tia \(IH\) cắt \(BC\) tại \(K\). Hỏi \(\widehat {IAK}\)có số đo là bao nhiêu độ?

Vì tia \(AI\) là tia phân giác của \(\widehat {DAM}\) nên \(\widehat {DAI} = \widehat {IAH}.\)
Xét \(\Delta ADI\) vuông tại \(D\) và \(\Delta AHI\) vuông tại \(H\) có:
\(AI\) là cạnh huyền chung và \(\widehat {DAI} = \widehat {IAH}\)
Do đó \(\Delta ADI = \Delta AHI\) (cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra \(AD = AH.\)
Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AD = AB,\) do đó \(AH = AB.\)
Xét \(\Delta AHK\) vuông tại \(H\) và \(\Delta ABK\) vuông tại \(B\) có:
\(AK\) là cạnh huyền chung và \(AH = AB\)
Do đó \(\Delta AHK = \Delta ABK\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Suy ra \(\widehat {HAK} = \widehat {BAK}.\)
Ta có \(\widehat {IAK} = \widehat {IAH} + \widehat {HAK}.\)
Khi đó \(2\widehat {IAK} = 2\widehat {IAH} + 2\widehat {HAK} = \widehat {DAH} + \widehat {HAB} = \widehat {DAB} = 90^\circ .\)
Suy ra \(\widehat {IAK} = 45^\circ .\)
Đáp án: 45.


