Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 3 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 855 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tổng số đo các góc trong của một tứ giác bằng:

\(180^\circ \).

\(360^\circ \).

\(270^\circ \).

\(540^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Theo định lí tổng các góc của một tứ giác, tổng số đo bốn góc trong luôn bằng \(360^\circ .\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\] có \[\widehat {A\,} = {\rm{ }}60^\circ ,{\rm{ }}\widehat {B\,} = {\rm{ }}80^\circ ,{\rm{ }}\widehat {C\,} = {\rm{ }}100^\circ .\] Số đo của góc \[D\] là:

\(100^\circ \).

\(140^\circ \).

\(120^\circ \).

\(80^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Xét tứ giác \[ABCD\] có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ .\)

Suy ra \[\widehat D = 360^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C} \right) = 360^\circ - \left( {60^\circ + 80^\circ + 100^\circ } \right) = 120^\circ .\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có hai đường phân giác của góc \(A\) và góc \(B\) cắt nhau tại điểm \(I.\) Biết \(\widehat C + \widehat D = 150^\circ ,\) số đo góc \(AIB\) là:

\(75^\circ \).

\(105^\circ \).

\(90^\circ \).

\(150^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ giác ABCD có hai đường phân giác của góc A và góc B cắt nhau tại điểm I. Biết góc C + góc D = 150 độ, số đo góc AIB là: (ảnh 1)

Tổng bốn góc trong tứ giác \(ABCD\) bằng \(360^\circ \) nên

\(\widehat A + \widehat B = 360^\circ - \left( {\widehat C + \widehat D} \right) = 360^\circ - 150^\circ = 210^\circ .\)

Xét tam giác \(AIB,\) ta có

\(\widehat {AIB} = 180^\circ - \left( {\widehat {IAB} + \widehat {IBA}} \right) = 180^\circ - \frac{{\widehat A + \widehat B}}{2} = 180^\circ - \frac{{210^\circ }}{2} = 180^\circ - 105^\circ = 75^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\] có \[AB = AD\] và \[CB = CD.\] Biết \[\widehat A = 100^\circ ,\] \[\widehat C = 60^\circ .\] Số đo của góc \[B\] là:

\(100^\circ \).

\(200^\circ \).

\(80^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ giác ABCD có AB = AD và CB = CD. Biết góc A = 100 độ, góc C = 60 độ. Số đo của góc B là: (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADC\) có:

\[AB = AD\] và \[CB = CD\] và \(AC\) là cạnh chung

Do đó \(\Delta ABC = \Delta ADC\) (c.c.c).

Suy ra \(\widehat B = \widehat D\) (hai góc tương ứng).

Lại có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ .\)

Suy ra \(100^\circ + \widehat B + 60^\circ + \widehat B = 360^\circ \)

Do đó \(2\widehat B = 200^\circ \) nên \(\widehat B = 100^\circ .\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thang là tứ giác có:

Hai cạnh đối bằng nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Hai cạnh đối song song.

Các góc đối bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Theo định nghĩa, hình thang là tứ giác có ít nhất một cặp cạnh đối song song với nhau.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau luôn là hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn D

Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau có thể là hình bình hành (khi hai đáy không bằng nhau thì nó mới là hình thang cân).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình thang cân, hai đường chéo có tính chất gì?

Vuông góc với nhau.

Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Bằng nhau.

Là tia phân giác của các góc.

Xem đáp án

Chọn C

Theo tính chất của hình thang cân, hai đường chéo của nó có độ dài bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mặt bàn có dạng hình thang cân với độ dài đáy nhỏ là 1 m, đáy lớn là 1,6 m và cạnh bên là 0,5 m. Chu vi của mặt bàn đó là:

3,1 m.

3,6 m.

2,6 m.

4,2 m.

Xem đáp án

Chọn B

Vì là hình thang cân nên hai cạnh bên bằng nhau và đều bằng 0,5 m.

Chu vi mặt bàn là tổng 4 cạnh bằng \(1 + 1,6 + 0,5 + 0,5 = 3,6\) (m).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang cân \[ABCD{\rm{ }}\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right).\] Biết \[\widehat C = 60^\circ .\] Số đo góc \[B\] là:

\(60^\circ \).

\(120^\circ \).

\(90^\circ \).

\(80^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình thang cân ABCD.ABCD. Biết góc C = 60 độ. Số đo góc B là: (ảnh 1)

Vì là hình thang cân nên \(\widehat D = \widehat C = 60^\circ .\)

Do \[AB\,{\rm{//}}\,CD\] nên \[\widehat {ABx} = \widehat C\] (đồng vị)

Mà \(\widehat {ABx} + \widehat {ABC} = 180^\circ \) (kề bù)

Suy ra \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ \)

Do đó \(\widehat B = 180^\circ - \widehat C = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ .\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang cân \[ABCD{\rm{ }}\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\] có \[AB = AD.\] Khẳng định nào sau đây đúng?

\[CA\] là phân giác của \(\widehat {BCD}.\)

\[DB\] là phân giác của \[\widehat {ADC}.\]

\[BD\] vuông góc với \[BC.\]

\[AC\] vuông góc với \[CD.\]

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình thang cân ABCD.ABCD có AB = AD. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên \[AD = BC,\] mà \[AB = AD\] suy ra \[AB = AD = BC.\]

Do \[AB = AD\] nên \(\Delta ABD\) cân tại \[A,\] suy ra \(\widehat {ADB} = \widehat {ABD}.\)

Lại có \[AB\,{\rm{//}}\,CD\] nên \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (hai góc so le trong).

Từ đó \(\widehat {ADB} = \widehat {BDC},\) tức là \[DB\] là tia phân giác của \[\widehat {ADC}.\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bình hành là tứ giác có:

Hai đường chéo bằng nhau.

Các cạnh đối song song.

Bốn cạnh bằng nhau.

Một cặp cạnh đối bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn B

Theo định nghĩa, hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song với nhau.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình bình hành, khẳng định nào sau đây sai?

Các cạnh đối bằng nhau.

Các góc đối bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Xem đáp án

Chọn C

Hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nhưng không nhất thiết phải vuông góc với nhau (chỉ vuông góc khi là hình thoi).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] có \[AB\,{\rm{//}}\,CD\] và \[AB = CD.\] Tứ giác \[ABCD\] là hình gì?

Hình thang cân.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào dấu hiệu nhận biết, tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có đường trung tuyến \(AM.\) Gọi \(D\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(M.\) Tứ giác \(ABDC\) là hình gì?

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Chọn B

Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Gọi D là điểm đối xứng với A qua M. Tứ giác ABDC là hình gì? (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của \(BC\) (do \(AM\) là trung tuyến) và \(M\) là trung điểm của \(AD\) (do \(D\) đối xứng với \(A\) qua \(M).\)

Tứ giác \(ABDC\) có hai đường chéo \(AD\) và \(BC\) cắt nhau tại trung điểm \(M\) của mỗi đường nên \(ABDC\) là hình bình hành.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận biết hình bình hành?

Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau.

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Tứ giác có một cặp cạnh đối song song.

Tứ giác có các góc đối bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Tứ giác chỉ có một cặp cạnh đối song song thì nó mới chỉ là hình thang, chưa đủ điều kiện để khẳng định là hình bình hành.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chữ nhật là tứ giác có:

4 cạnh bằng nhau.

4 góc vuông.

2 đường chéo vuông góc.

Các cạnh đối không song song.

Xem đáp án

Chọn B

Theo định nghĩa, hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chữ nhật có đầy đủ các tính chất của:

Hình bình hành và hình thang cân.

Hình thoi và hình bình hành.

Hình vuông và hình thoi.

Hình thang vuông và hình thoi.

Xem đáp án

Chọn A

Hình chữ nhật vừa là hình bình hành (có các cặp cạnh đối song song) vừa là hình thang cân (hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau), do đó nó mang mọi tính chất của hai hình này.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu nhận biết nào sau đây là đúng?

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình chữ nhật.

Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn A

Theo dấu hiệu nhận biết, một hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau thì nó là hình chữ nhật.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai khi nói về hình chữ nhật?

Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng của hình chữ nhật.

Hai đường chéo của hình chữ nhật luôn là tia phân giác của các góc.

Hình chữ nhật là một hình bình hành có một góc vuông.

Bốn đỉnh của hình chữ nhật cách đều giao điểm hai đường chéo.

Xem đáp án

Chọn B

Đường chéo là tia phân giác của các góc là tính chất riêng của hình thoi và hình vuông, hình chữ nhật thông thường không có tính chất này.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,AM\) là đường trung tuyến. Biết \(BC = 10\) cm, độ dài đoạn \(AM\) là:

10 cm.

5 cm.

20 cm.

7.5 cm.

Xem đáp án

Chọn B

Cho tam giác ABC vuông tại A, AM là đường trung tuyến. Biết BC = 10 cm, độ dài đoạn AM là: (ảnh 1)

Vì \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) của \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên

\(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{{10}}{2} = 5\) cm.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thoi là tứ giác có:

Bốn góc vuông.

Bốn cạnh bằng nhau.

Hai đường chéo bằng nhau.

Một cặp cạnh song song và bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn B

Theo định nghĩa, hình thoi là tứ giác có cả bốn cạnh bằng nhau.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là tính chất riêng của hình thoi (không có ở hình bình hành thông thường)?

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Hai đường chéo vuông góc với nhau và là tia phân giác của các góc.

Các góc đối bằng nhau.

Các cạnh đối song song.

Xem đáp án

Chọn B

Trong hình thoi, hai đường chéo không chỉ cắt nhau tại trung điểm mà còn vuông góc với nhau và là tia phân giác của các góc. Hình bình hành thường không có tính chất này.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bình hành trở thành hình thoi khi có thêm điều kiện nào sau đây?

Hai đường chéo bằng nhau.

Một góc vuông.

Hai cạnh kề bằng nhau.

Hai cạnh kề vuông góc.

Xem đáp án

Chọn C

Theo dấu hiệu nhận biết, một hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau sẽ trở thành hình thoi.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) có \(\widehat B = 120^\circ .\) Tam giác \(ABD\) là tam giác gì?

Tam giác cân.

Tam giác vuông.

Tam giác đều.

Tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình thoi ABCD có góc B = 120 độ. Tam giác ABD là tam giác gì? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) và \(AB = AD.\)

Vì \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\widehat {xBC} = \widehat {BAD}.\)

Mà \(\widehat {xBC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {BAD} + \widehat {ABC} = 180^\circ ,\) do đó \(\widehat {BAD} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ .\)

Vì \(AB = AD\) nên tam giác \(ABD\) cân tại \(A.\)

Lại có \(\widehat {BAD} = 60^\circ \) nên \(\Delta ABD\) là tam giác đều.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vuông là tứ giác:

Có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

Chỉ có 4 cạnh bằng nhau.

Chỉ có 4 góc vuông.

Có 2 đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn A

Hình vuông là hình kết hợp các đặc điểm của cả hình chữ nhật và hình thoi nên nó có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chữ nhật cần thêm điều kiện nào sau đây để trở thành hình vuông?

Có hai đường chéo bằng nhau.

Có các cạnh đối song song.

Có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Có các góc đối bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Hình chữ nhật đã có sẵn hai đường chéo bằng nhau và các góc bằng \(90^\circ .\) Để trở thành hình vuông, nó cần mang thêm tính chất đặc trưng của hình thoi, đó là có hai đường chéo vuông góc với nhau.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây luôn sai khi nói về hình vuông?

Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

Hình vuông là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

Hình vuông là hình bình hành có một góc vuông.

Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

Xem đáp án

Chọn C

Hình bình hành có một góc vuông mới chỉ là hình chữ nhật, chưa đủ điều kiện để là hình vuông (cần thêm hai cạnh kề bằng nhau hoặc hai đường chéo vuông góc). Do đó khẳng định C là sai.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Xem đáp án

Chọn D

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau mới chỉ là hình chữ nhật, để thành hình vuông thì cần thêm điều kiện hai đường chéo vuông góc hoặc hai cạnh kề bằng nhau.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \[ABCD.\] Trên các cạnh \[AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}DA\] lần lượt lấy các điểm \[E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}G,{\rm{ }}H\] sao cho \[AE = BF = CG = DH.\] Tứ giác \[EFGH\] là hình gì?

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Hình vuông.

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình vuông ABCD. Trên các cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt lấy các điểm E, F, G, H sao cho AE = BF = CG = DH. Tứ giác EFGH là hình (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD = DA\) và \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D = 90^\circ .\)

Vì \(AD = AB\) và \[DH = AE\] enen \(AH = BE.\)

Xét \(\Delta HAE\) và \(\Delta EBF\) có:

\(\widehat A = \widehat B = 90^\circ ,\) \(AE = BF,\) \(AH = BE.\)

Do đó \(\Delta HAE = \Delta EBF\) (hai cạnh góc vuông).

Suy ra \(HE = EF\) (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {AEH} = \widehat {BFE}\) (hai góc tương ứng).

Ta có \(\widehat {AEH} = \widehat {BFE}\) và \(\widehat {BEF} + \widehat {BFE} = 90^\circ \) nên \[\widehat {BEF} + \widehat {AEH} = 90^\circ \]

Suy ra \(\widehat {HEF} = 90^\circ .\)

Chứng minh tương tự ta có \(\Delta HAE,\Delta EBF,\Delta FCG,\Delta GDH\) bằng nhau.

Suy ra \(HE = EF = FG = GH\) và các góc ở đỉnh của tứ giác \[EFGH\] bằng \(90^\circ .\)

Do đó tứ giác \[EFGH\] là hình vuông.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A.\) Trên cạnh huyền \(BC\) lấy hai điểm \(D\) và \(E\) sao cho \(BD = DE = EC.\) Qua \(D\) và \(E\) kẻ các đường thẳng vuông góc với \(BC,\) cắt \(AB\) và \(AC\) lần lượt tại \(M\) và \(N.\) Tứ giác \(MDEN\) là hình gì?

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Hình vuông.

Hình bình hành thường.

Xem đáp án

Chọn C

Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Trên cạnh huyền BC lấy hai điểm D và E sao cho BD = DE = EC. Qua D và E kẻ các đường thẳng vuông góc với BC, cắt AB (ảnh 1)

Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(\widehat B = \widehat C = 45^\circ .\)

Tam giác \(MDB\) vuông tại \(D\) có một góc \(45^\circ \) nên vuông cân tại \(D,\) suy ra \(MD = BD.\)

Tương tự, tam giác \(NEC\) vuông cân tại \(E,\) suy ra \(NE = EC.\)

Do \(BD = DE = EC\) nên ta có \(MD = DE = NE.\)

Tứ giác \(MDEN\) có \(MD\,{\rm{//}}\,NE\) (cùng vuông góc với \(BC)\) và \(MD = NE\) nên là hình bình hành.

Mặt khác, hình bình hành này có \(\widehat {MDE} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật.

Lại có hai cạnh kề \(MD = DE\) nên \(MDEN\) là hình vuông.

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\) Điểm \(M\) thuộc đoạn \(BC.\) Kẻ \(MD \bot AB\) tại \(D,\) \(ME \bot AC\) tại \(E.\)

a

Tứ giác \(ADME\) là hình thoi.

ĐúngSai
b

Hai đường chéo \(AM\) và \(DE\) bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

ĐúngSai
c

Để tứ giác \(ADME\) là hình vuông, điểm \(M\) bắt buộc phải là trung điểm của cạnh huyền \(BC.\)

ĐúngSai
d

Để tứ giác \(ADME\) là hình vuông thì \(\widehat {BAM} = 45^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A. Điểm M thuộc đoạn BC. Kẻ MD vuông góc AB tại D, ME vuông góc AC tại E (ảnh 1)

a) Sai. Tứ giác \(ADME\) có \[\widehat A = \widehat D = \widehat E = 90^\circ \] nên \(\widehat M = 90^\circ .\)

Tứ giác có bốn góc vuông chỉ đủ điều kiện để trở thành hình chữ nhật.

b) Đúng. Vì tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật, nên hai đường chéo bằng nhau và giao nhau tại trung điểm, tức là \(AM\) và \(DE\) bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm.

c) Sai. Để hình chữ nhật \(ADME\) trở thành hình vuông, đường chéo \(AM\) phải là đường phân giác của góc \(A.\) Do đó, \(M\) phải là chân đường phân giác, không nhất thiết phải là trung điểm (trừ khi tam giác \(ABC\) vuông cân).

d) Đúng. Ta đã xác định được để \(ADME\) là hình vuông thì \(AM\) phải là đường phân giác của góc \(A.\)

Khi đó \[\widehat {BAM} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ .\]

32. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đoạn thẳng \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường.

a

Tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân.

ĐúngSai
b

Lấy điểm \(E\) đối xứng với \(C\) qua điểm \(D,\) tứ giác \(ABDE\) sẽ là hình thoi.

ĐúngSai
c

Để \(ABDE\) là hình chữ nhật thì \(AB \bot BD.\)

ĐúngSai
d

Để \(ABDE\) là hình vuông thì \(\widehat {BAD} = 45^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường (ảnh 1)

a) Sai. Tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường nên \(ABCD\) là hình bình hành.

b) Sai. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(AB = CD.\)

Điểm \(E\) đối xứng với \(C\) qua \(D\) nên \(D,\,\,C,\,\,E\) thẳng hàng và \(CD = DE.\)

Suy ra \(AB\,{\rm{//}}\,DE\) và \(AB = DE.\)

Khi đó tứ giác \(ABDE\) là hình bình hành (chưa đủ cơ sở để các cạnh kề bằng nhau tạo thành hình thoi).

c) Đúng. Để \(ABDE\) là hình chữ nhật thì \(\widehat {ABD} = 90^\circ \) nên \(AB \bot BD.\)

d) Đúng. Để \(ABDE\) là hình vuông thì \(ABDE\) vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

Theo ý c) để \(ABDE\) là hình chữ nhật thì \(\widehat {ABD} = 90^\circ \).

Để \(ABDE\) là hình thoi thì \(AB = BD.\)

Khi đó \(\Delta ABD\) vuông cân tại \(B,\) nên \(\widehat {BAD} = 45^\circ .\)

33. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC.\) Điểm \(D\) là trung điểm của cạnh \(BC.\) Qua \(D,\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\) cắt \(AB\) tại \(E,\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(AC\) tại \(F.\)

a

Tứ giác \(AEDF\) là hình bình hành.

ĐúngSai
b

Để tứ giác \(AEDF\) trở thành hình thoi thì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)

ĐúngSai
c

Để tứ giác \(AEDF\) trở thành hình chữ nhật thì điểm \(D\) phải là chân đường phân giác kẻ từ đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC.\)

ĐúngSai
d

Để tứ giác \(AEDF\) là hình vuông thì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Điểm D là trung điểm của cạnh BC. Qua D, kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB tại E, kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC tại F (ảnh 1)

a) Đúng. Tứ giác \(AEDF\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AF,\,\,DF\,{\rm{//}}\,AE\) thì \(AEDF\) là hình bình hành.

b) Sai. Để hình bình hành \(AEDF\) là hình thoi, đường chéo \(AD\) phải là đường phân giác của góc \(A.\) Do đó \(D\) phải là chân đường phân giác của góc \(A.\)

c) Sai. Để hình bình hành \(AEDF\) là hình chữ nhật thì \(\widehat A = 90^\circ \) tức tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)

d) Đúng. Để hình bình hành \(AEDF\) là hình vuông thì \(AEDF\) vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

Từ ý b) ta có \(\Delta ABC\) có \(AD\) vừa là đường trung tuyến, vừa là đường phân giác nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)

Kết hợp với ý c) ta có \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A.\)

34. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(\widehat C = \widehat D.\)

a

Tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân.

ĐúngSai
b

\(AC\) và \(BD\) bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

ĐúngSai
c

\(\Delta ADC = \Delta BCD.\)

ĐúngSai
d

Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD,\) khi đó \(\Delta OAD\) và \(\Delta OBC\) là các tam giác cân tại đỉnh \(O.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD có AB//CD và góc C = góc D (ảnh 1)

a) Đúng. Tứ giác \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(ABCD\) là hình thang.

Hình thang \(ABCD\) có \(\widehat C = \widehat D\) nên là hình thang cân.

b) Sai. Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau, nhưng chúng không hề cắt nhau tại trung

c) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên ta có cạnh bên \(AD = BC.\)

Xét \(\Delta ADC\) và \(\Delta BCD\) có:

\(AD = BC,\) \(AC = BD,\) \(DC\) là cạnh chung.

Do đó \(\Delta ADC = \Delta BCD\) (c.c.c).

d) Sai. Từ \(\Delta ADC = \Delta BCD\) suy ra \(\widehat {ACD} = \widehat {BDC},\) dẫn đến tam giác \(\Delta ODC\) cân tại \(O,\) suy ra \(OD = OC.\)

Lại có \(AC = BD,\) suy ra \(OA = OB,\) tức là tam giác \(\Delta OAB\) cân tại \(O.\)

Hai tam giác ở hai bên là \(\Delta OAD\) và \(\Delta OBC\) không phải là tam giác cân (chúng chỉ có diện tích bằng nhau).

35. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O.\) Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(E,\) trên cạnh \(CD\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AE = CF.\) Lấy điểm \(M\) trên đoạn \(OD,\) điểm \(N\) trên đoạn \(OB\) sao cho \(DM = BN.\) Tia \(CE\) cắt đường thẳng \(AD\) tại \(I,\) tia \(AF\) cắt đường thẳng \(BC\) tại \(K.\)

a

Tứ giác \(AECF\) là hình bình hành.

ĐúngSai
b

Ba điểm \(E,O,F\) không thẳng hàng.

ĐúngSai
c

Tứ giác \(EMFN\) là hình thoi.

ĐúngSai
d

\(DI = BK.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD tâm O. Trên cạnh AB lấy điểm E, trên cạnh CD lấy điểm F sao cho AE = CF. Lấy điểm M trên đoạn OD, điểm N trên đoạn OB sao (ảnh 1)

a) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(AD = BC.\)

Tứ giác \(AECF\) có \(AE\,{\rm{//}}\,CF\) và \(AE = CF\) nên \(AECF\) là hình bình hành.

b) Sai. Vì \(AECF\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(AC\) và \(EF\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Vì \(O\) đã là trung điểm của \(AC,\) nên \(O\) cũng phải là trung điểm của \(EF.\) Do đó ba điểm \(E,O,F\) thẳng hàng.

c) Sai. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AC,\,\,BD\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường. Do đó \(OD = OB.\)

Mà \(DM = BN,\) suy ra \(OM = ON.\)

Tứ giác \(EMFN\) có hai đường chéo \(EF\) và \(MN\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường nên là hình bình hành. Để là hình thoi, hai đường chéo phải vuông góc với nhau, điều này không có cơ sở để khẳng định.

d) Đúng. Vì \(DI\,{\rm{//}}\,BK\) nên \(\widehat {IAE} = \widehat {ABC}\) (so le trong).

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {FCK}\) (đồng vị).

Suy ra \(\widehat {IAE} = \widehat {FCK}.\)

Vì \(AK\,{\rm{//}}\,CI\) nên \(\widehat {AEI} = \widehat {CFK}.\) (so le trong).

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {EAK} = \widehat {AFD}\) (so le trong).

Mà \(\widehat {AFD} = \widehat {CFK}\) (đối đỉnh) suy ra \(\widehat {AEI} = \widehat {CFK}.\)

Xét \(\Delta IAE\) và \(\Delta KCF\) có:

\(\widehat {IAE} = \widehat {KCF},\) \(AE = CF,\) \(\widehat {AEI} = \widehat {CFK}.\)

Do đó \(\Delta IAE = \Delta KCF\) (c.g.c).

Suy ra \(IA = KC\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \(AD = BC\) nên \(IA + AD = KC + BC\) hay \(DI = BK.\)

36. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có góc \(A\) là góc tù, \(AD < AB\) và có chu vi bằng 30 cm. Tia phân giác của góc \(D\) cắt cạnh \(AB\) tại điểm \(E\) và biết \(BE = 3\) cm.

a

Tam giác \(ADE\) cân tại \(A.\)

ĐúngSai
b

\(AB = AD + BE.\)

ĐúngSai
c

\(AD = 7\) cm.

ĐúngSai
d

Diện tích của hình bình hành \(ABCD\) hoàn toàn có thể đạt giá trị bằng 54 cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD có góc A là góc tù, AD< AB và có chu vi bằng 30 cm. Tia phân giác của góc D cắt cạnh AB tại điểm E và biết BE = 3 cm (ảnh 1)

a) Đúng. Vì \(DE\) là tia phân giác của góc \(D\) nên \(\widehat {ADE} = \widehat {CDE}.\)

Do \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {AED} = \widehat {CDE}.\)

Suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {AED}.\) Do đó \(\Delta ADE\) cân tại \(A.\)

b) Đúng. Vì \(\Delta ADE\) cân tại \(A\) nên \(AD = AE.\)

Khi đó \(AB = AE + EB = AD + BE.\)

c) Sai. Chu vi hình bình hành là \(2 \cdot \left( {AB + AD} \right) = 30\) (cm)

Suy ra \(AB + AD = 15\) (cm).

Mà \(AB = AD + BE = AD + 3\) (cm)

Nên \(\left( {AD + 3} \right) + AD = 15\)

\(2 \cdot AD = 12\)

\(AD = 6\) cm.

d) Sai. Từ \(AD = 6\) cm suy ra \(AB = 9{\rm{ cm}}.\)

Từ đỉnh \(D\) kẻ đường vuông góc \(DH \bot AB\) tại \(H.\)

Diện tích hình bình hành \(ABCD\) là: \(S = AB \cdot DH = 9 \cdot DH\) (cm2).

Trong \(\Delta AHD,\) cạnh góc vuông \(DH\) luôn nhỏ hơn cạnh huyền \(AD\) (do góc \(A\) là góc tù, điểm \(H\) nằm ngoài đoạn \(AB).\)

Do đó \(DH < 6\) cm.

Suy ra \(S = 9DH < 9 \cdot 6 = 54\) cm2.

Do đó, diện tích không bao giờ có thể đạt tới giới hạn 54 cm2.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) có \[\widehat A = 60^\circ .\] Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(M,\) trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(N\) sao cho \(AM = BN.\)

a

Tam giác \(ABD\) là tam giác đều.

ĐúngSai
b

\(\Delta ADM = \Delta BDN\) (c.c.c)

ĐúngSai
c

\(\widehat {MDN}\) luôn không đổi và bằng \(60^\circ \) với mọi vị trí của điểm \(M.\)

ĐúngSai
d

Chu vi của tam giác \(MDN\) sẽ đạt giá trị nhỏ nhất khi điểm \(M\) trùng điểm \(A.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình thoi ABCD có góc A = 60 độ. Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh BC lấy điểm N sao cho AM = BN (ảnh 1)

a) Đúng. Tam giác \(ABD\) có \(AB = AD\) (tính chất các cạnh hình thoi) nên là tam giác cân.

Tam giác cân có \[\widehat A = 60^\circ \] nên \[\Delta ABD\] là tam giác đều.

b) Sai. Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) và \(BD\) là tia phân giác của góc \(B.\)

Vì \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) nên dễ dàng chứng minh được \[\widehat A + \widehat B = 180^\circ ,\] suy ra \[\widehat B = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ .\]

Vì \(BD\) là tia phân giác của góc \(B\) suy ra \(\widehat {DBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ = 60^\circ .\)

Vì \[\Delta ABD\] là tam giác đều nên \(\widehat {ADB} = 60^\circ \) và \(AD = BC.\)

Xét \(\Delta ADM\) và \(\Delta BDN\) có:

\(AD = BC,\,\,\widehat {MAD} = \widehat {NBD} = 60^\circ ,\,\,AM = BN.\)

Do đó \(\Delta ADM = \Delta BDN\) (c.g.c).

c) Đúng. Vì \(\Delta ADM = \Delta BDN\) (c.g.c) nên ta có \(\widehat {ADM} = \widehat {BDN}.\)

Khi đó \(\widehat {MDN} = \widehat {MDB} + \widehat {BDN} = \widehat {MDB} + \widehat {ADM} = \widehat {ADB} = 60^\circ .\)

Vậy \(\widehat {MDN}\) bằng \(60^\circ \) chứ không phải \(90^\circ .\)

d) Sai. Ta có \(DM = DN\) (do \(\Delta ADM = \Delta BDN)\) và góc \(\widehat {MDN} = 60^\circ ,\) nên \(\Delta MDN\) là tam giác đều.

Chu vi tam giác đều bằng \(3DM.\)

Để chu vi đạt giá trị nhỏ nhất thì đoạn thẳng \(DM\) phải ngắn nhất.

Theo quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, \(DM\) ngắn nhất khi nó vuông góc với \(AB.\)

Trong tam giác đều \(ABD,\) đường cao xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(M\) bắt buộc phải là trung điểm của cạnh \(AB.\)

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có chu vi bằng 36 cm. Tia phân giác của góc \(A\) và tia phân giác của góc \(B\) cắt nhau tại cùng một điểm \(E\) nằm trên cạnh \(CD.\)

a

Tam giác \(ADE\) vuông cân tại \(D.\)

ĐúngSai
b

\(CD = 3AD.\)

ĐúngSai
c

\(AD = 4\) cm và \(CD = 12\) cm.

ĐúngSai
d

\({S_{\Delta ABE}} = {S_{\Delta ADE}} + {S_{\Delta BCE}} = 36\) cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD có chu vi bằng 36 cm. Tia phân giác của góc A và tia phân giác của góc B cắt nhau tại cùng một điểm E nằm trên cạnh CD (ảnh 1)

a) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(\widehat D = 90^\circ .\)

Do \(AE\) là phân giác góc \(\widehat A = 90^\circ \) nên \(\widehat {DAE} = \frac{1}{2}\widehat A = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ .\)

Tam giác \(ADE\) có \(\widehat D = 90^\circ \) và \(\widehat {DAE} = 45^\circ \) nên tam giác này vuông cân tại \(D.\)

b) Sai. Vì tam giác \(ADE\) vuông cân tại \(D\) suy ra \(AD = DE.\)

Chứng minh tương tự ta có \(\Delta BCE\) vuông cân tại \(C\) nên \(CB = CE.\)

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AD = BC\).

Do đó \(CD = DE + EC = AD + BC = 2AD.\)

c) Sai. Chu vi hình chữ nhật là \(2\left( {AD + CD} \right) = 36\) (cm).

Suy ra \(2\left( {AD + 2AD} \right) = 36\)

\(6AD = 36\)

\(AD = 6\) cm.

Khi đó \(CD = 2AD = 2 \cdot 6 = 12\) cm.

d) Đúng. Diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) là \(S = AD \cdot CD = 6 \cdot 12 = 72\) (cm2).

Diện tích tam giác vuông \(ADE\) là \({S_{ADE}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 6 = 18\) (cm2).

Diện tích tam giác vuông \(BCE\) là \({S_{BCE}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 6 = 18\) (cm2).

Tổng diện tích hai tam giác này là \(18 + 18 = 36\) (cm2).

Diện tích tam giác \(ABE\) chính là phần diện tích còn lại của hình chữ nhật: \({S_{ABE}} = 72 - 36 = 36\) (cm2).

Vậy \({S_{\Delta ABE}} = {S_{\Delta ADE}} + {S_{\Delta BCE}} = 36\) cm2.

39. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD.\) Gọi \(M,\) \(N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,\) \(CD.\) Gọi \(H\) là giao điểm của \(AM\) và \(BN.\) Tia \(AM\) cắt tia \(DC\) tại điểm \(I.\)

a

\(\Delta ABM = \Delta BCN\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

ĐúngSai
b

\(AM \bot BN.\)

ĐúngSai
c

\(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(DI.\)

ĐúngSai
d

Gọi \(P\) là trung điểm của \(NI\) thì \(HP = \frac{2}{3}CD.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CD. Gọi H là giao điểm của AM và BN. Tia AM cắt tia DC tại điểm I (ảnh 1)

a) Sai. Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD\) và \(\widehat B = \widehat C = 90^\circ .\)

Vì \(M,\) \(N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,\) \(CD\) nên

\(BM = MC = \frac{1}{2}BC,\,\,CN = DN = \frac{1}{2}CD.\)

Do đó \(BM = CM = CN = DN.\)

Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta BCN\) có:

\(\widehat B = \widehat C = 90^\circ ,\,\,AB = BC,\,\,BM = CN\)

Do đó \(\Delta ABM = \Delta BCN\) (hai cạnh góc vuông).

b) Đúng. Vì \(\Delta ABM = \Delta BCN\) nên \(\widehat {BAM} = \widehat {CBN}\).

Mà \(\widehat {CBN} + \widehat {ABN} = \widehat B = 90^\circ \) nên \(\widehat {HAB} + \widehat {HBA} = 90^\circ .\)

Xét \(\Delta ABH\) có \(\widehat {HAB} + \widehat {HBA} = 90^\circ \) nên

\(\widehat {AHB} = 180^\circ - \left( {\widehat {HAB} + \widehat {HBA}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ .\)

Suy ra \(AM \bot BN.\)

c) Đúng. Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ICM\) có:

\(\widehat B = \widehat C = 90^\circ ,\,\,BM = CM,\,\,\widehat {AMB} = \widehat {IMC}\) (đối đỉnh).

Do đó \(\Delta ABM = \Delta ICM\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra \(AB = CI\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \(AB = CD\) nên \(CD = CI,\) do đó \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(DI.\)

d) Sai. Xét \(\Delta HNI\) vuông tại \(H\) có \(HP\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(NI\) nên \(HP = \frac{1}{2}NI.\)

Lại có \(NI = NC + CI = \frac{1}{2}CD + CD = \frac{3}{2}CD.\)

Do đó \(HP = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2}CD = \frac{3}{4}CD.\)

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD.\) Trên các cạnh \(AB,\) \(BC,\) \(CD,\) \(DA\) lần lượt lấy các điểm \(M,\) \(N,\) \(P,\) \(Q\) sao cho \(AM = BN = CP = DQ.\)

a

\(\Delta AMQ = \Delta BNM\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

ĐúngSai
b

\(\widehat {QMN} = 90^\circ .\)

ĐúngSai
c

\(MNPQ\) là hình vuông.

ĐúngSai
d

Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\) Ba điểm \(M,\) \(O,\) \(P\) không thẳng hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. Trên các cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt lấy các điểm M, N, P, Q sao cho AM = BN = CP = DQ (ảnh 1)

a) Sai. Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AD = AB = BC = CD\).

Ta có \(AD = AB\) và \(DQ = AM\), suy ra \(AQ = BM\).

Xét \(\Delta AMQ\) vuông tại \(A\) và và \(\Delta BNM\) vuông tại \(B\) có:

\(AM = BN\) và \(AQ = BM\)

Do đó \(\Delta AMQ = \Delta BNM\) (hai cạnh góc vuông).

b) Đúng. Vì \(\Delta AMQ = \Delta BNM\) nên \(\widehat {AMQ} = \widehat {BNM}\) (hai góc tương ứng).

Vì \(\Delta BNM\) vuông tại \(B\) nên \(\widehat {BMN} + \widehat {BNM} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {BMN} + \widehat {AMQ} = 90^\circ \).

Do đó \(\widehat {NMQ} = 180^\circ - \left( {\widehat {BMN} + \widehat {AMQ}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).

c) Đúng. Chứng minh tương tự ý a), ta có \(\Delta AMQ = \Delta BNM = \Delta CPN = \Delta DQP.\)

Suy ra \[QM = MN = NP = PQ\].

Do đó tứ giác \(MNPQ\) là hình thoi.

Lại có \(\widehat {NMQ} = 90^\circ \) nên \(MNPQ\) là hình vuông.

d) Sai. Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(O\) là trung điểm của \(AC.\)

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {OAM} = \widehat {OCP}\) (so le trong).

Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(OA = OC.\)

Xét \(\Delta OAM\) và \(\Delta OCP\) có:

\(OA = OC,\,\,\widehat {OAM} = \widehat {OCP},\,\,AM = CP\)

Do đó \(\Delta OAM = \Delta OCP\) (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {AOM} = \widehat {COP}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat {AOM} + \widehat {MOC} = 180^\circ \) nên \(\widehat {COP} + \widehat {MOC} = 180^\circ \)

Hay \(\widehat {MOP} = 180^\circ \) nên ba điểm \(M,O,P\) thẳng hàng.

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

41. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A = 110^\circ ,\,\,\widehat B = 80^\circ ,\,\,\widehat C = 90^\circ .\) Tính số đo \(\widehat D\) (đơn vị: độ).

Xem đáp án

\(\widehat D = 360^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C} \right) = 360^\circ - \left( {110^\circ + 80^\circ + 90^\circ } \right) = 360^\circ - 280^\circ = 80^\circ .\)

Đáp án: 80.

42. Tự luận
• 1 điểm

Một tứ giác có nhiều nhất bao nhiêu góc tù?

Xem đáp án

Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ .\)

Nếu tứ giác có 4 góc tù thì tổng 4 góc sẽ lớn hơn \(4 \cdot 90^\circ = 360^\circ \) (trái với định lí tổng 4 góc tứ giác). Do đó tứ giác có nhiều nhất 3 góc tù.

Đáp án: 3.

43. Tự luận
• 1 điểm

Hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \(\widehat A - \widehat D = 20^\circ \). Tính số đo góc \(A\) (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Do \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên dễ dàng chứng minh được \(\widehat A + \widehat D = 180^\circ .\)

Kết hợp với \(\widehat A - \widehat D = 20^\circ \) suy ra \(\widehat A = 100^\circ .\)

Đáp án: 100.

44. Tự luận
• 1 điểm

Hình bình hành có chu vi là 30 cm, biết một cạnh có độ dài là 9 cm. Tính độ dài cạnh kề với cạnh đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi của hình bình hành là tổng độ dài hai cạnh kề nhau và bằng \(30:2 = 15\) cm. Cạnh kề còn lại có độ dài là \(15 - 9 = 6\) cm.

Đáp án: 6.

45. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\] có giao điểm hai đường chéo là \[O.\] Biết \[OA = 4\] cm, \[OB = 5\] cm. Tính độ dài hai đường chéo \[AC.\]

Xem đáp án

Vì \[ABCD\] là hình bình hành nên \[O\] là trung điểm của mỗi đường chéo nên

\(AC = 2 \cdot OA = 8\) cm .

Đáp án: 8.

46. Tự luận
• 1 điểm

Hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo cắt nhau tại \(O.\) Biết \(\widehat {AOD} = 120^\circ .\) Tính số đo \(\widehat {OAD}\) (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Biết góc AOD = 120 độ. Tính số đo góc OAD (đơn vị: độ). (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AC = BD\) và \(O\) là trung điểm của \(AC,\,\,BD\)

Do đó \(OA = OD.\) Suy ra \(\Delta OAD\) cân tại \(O\).

Khi đó \(\widehat {OAD} = \frac{{180^\circ - \widehat {AOD}}}{2} = \frac{{180^\circ - 120^\circ }}{2} = 30^\circ .\)

Đáp án: 30.

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD\), đường chéo \(DB\) vuông góc với cạnh bên \(BC\), \(DB\) là tia phân giác góc \(D\). Biết \(BC = 3\) cm, tính chu vi của hình thang (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Cho hình thang cân ABCD có AB//CD, đường chéo DB vuông góc với cạnh bên BC, DB là tia phân giác góc D. Biết BC = 3 cm, tính chu vi của hình thang (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên \(\widehat C = \widehat D.\)

Vì \(DB\) là tia phân giác góc \(D\) nên \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}} = \frac{1}{2}\widehat D.\)

Suy ra \(\widehat C = 2\widehat {{D_2}}.\)

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {{D_2}} = \widehat {{B_1}}\) (so le trong). Do đó \(\widehat C = 2\widehat {{B_1}}.\)

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) dễ dàng chứng minh được \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {{B_1}} + \widehat {DBC} + 2\widehat {{B_1}} = 180^\circ \)

\(3\widehat {{B_1}} + 90^\circ = 180^\circ \)

\[3\widehat {{B_1}} = 90^\circ \]

\[\widehat {{B_1}} = 30^\circ \]

Suy ra \[\widehat D = \widehat C = 60^\circ .\]

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\).

Khi đó \(\Delta OCD\) có \[\widehat D = \widehat C = 60^\circ \] nên là tam giác đều.

Suy ra \(OD = OC = CD.\)

Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên \(AD = BC.\)

Lại có \(\Delta ABD\) cân tại \(A\) (do \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{D_1}}\) vì cùng bằng \(\widehat {{D_2}})\) nên \(AB = AD\)

Suy ra \(AB = AD = BC = 3\) cm.

Vì \(OD = OC\) và \(AD = BC\) nên \(OA = OB\).

Xét \(\Delta OAB\) có \(OA = OB\) và \(\widehat O = 60^\circ \) nên \(\Delta OAB\) là tam giác đều.

Suy ra \(OA = OB = AB = 3\) (cm).

Khi đó \(OD = OA + AD = 3 + 3 = 6\) (cm) nên \(CD = 6\) (cm).

Chu vi của hình thang \(ABCD\) là

\(AB + BC + CD + DA = 3 + 3 + 6 + 3 = 18\) cm.

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \(BC = 6\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của \[BC\]. Qua \(M\) kẻ \(ME\,{\rm{//}}\,AC,\,\,MF\,{\rm{//}}\,AB\)\(\,\,(E \in AB\,,\,F \in AC)\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(EF\). Hỏi \(EI\)dài bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 6 cm. Gọi M là trung điểm của BC. Qua M kẻ ME//AC, MF//AB (E thuộc AB, F thuộc AC) (ảnh 1)

Xét tam giác vuông \(ABC\) có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC,\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{6}{2} = 3{\rm{ cm}}.\)

Vì \(ME\,{\rm{//}}\,AC\) và \(AB \bot AC,\) nên \(ME \bot AB,\) suy ra \(\widehat {MEA} = 90^\circ .\)

Vì \(MF\,{\rm{//}}\,AB\) và \(AC \bot AB,\) nên \(MF \bot AC,\) suy ra \(\widehat {MFA} = 90^\circ .\)

Xét tứ giác \(AEMF\) có \[\widehat A = \widehat {MEA} = \widehat {MFA} = 90^\circ \] nên \(\widehat {EMF} = 90^\circ \), do đó nó là hình chữ nhật.

Trong hình chữ nhật \(AEMF,\) hai đường chéo \(AM\) và \(EF\) bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm \(I\) của mỗi đường.

Suy ra \(EI = \frac{1}{2}EF = \frac{1}{2}AM = \frac{1}{2} \cdot 3 = 1,5\) (cm).

Đáp án: 1,5.

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thoi \[ABCD\] có \(\widehat A\) tù. Biết đường cao kẻ từ đỉnh \[A\] đến cạnh \[CD\] chia đôi cạnh đó. Tính số đo góc \[A\] của hình thoi (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Cho hình thoi ABCD có góc A tù. Biết đường cao kẻ từ đỉnh A đến cạnh CD chia đôi cạnh đó. Tính số đo góc A của hình thoi (đơn vị: độ). (ảnh 1)

Gọi \(H\) là chân đường cao kẻ từ đỉnh \(A\) xuống cạnh \[CD.\]

Khi đó \(H\) là trung điểm của \(CD,\) nên \(HC = HD.\)

Vì \(AH \bot CD\) tại trung điểm \(H\) là trung điểm của \(CD,\) nên \(AH\) là đường trung trực của \[CD.\]

Do đó \(AC = AD.\)

Mặt khác, vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(AD = CD.\)

Suy ra \(AC = AD = CD,\) do đó \(\Delta ACD\) là tam giác đều.

Khi đó \(\widehat {CAD} = 60^\circ .\)

Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(AC\) là tia phân giác của \[\widehat {BAD}\]

Suy ra \[\widehat {BAD} = 2\widehat {CAD} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ .\]

Đáp án: 120.

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\). \(M\) là điểm tùy ý trên cạnh \(DC\). Tia phân giác của \(\widehat {DAM}\) cắt \(CD\) tại \(I\). Kẻ \(IH \bot AM\) tại \(H\) và tia \(IH\) cắt \(BC\) tại \(K\). Hỏi \(\widehat {IAK}\)có số đo là bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. M là điểm tùy ý trên cạnh DC. Tia phân giác của góc DAM cắt CD tại I. Kẻ IH vuông góc AM tại H và tia IH cắt BC tại K (ảnh 1)

Vì tia \(AI\) là tia phân giác của \(\widehat {DAM}\) nên \(\widehat {DAI} = \widehat {IAH}.\)

Xét \(\Delta ADI\) vuông tại \(D\) và \(\Delta AHI\) vuông tại \(H\) có:

\(AI\) là cạnh huyền chung và \(\widehat {DAI} = \widehat {IAH}\)

Do đó \(\Delta ADI = \Delta AHI\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(AD = AH.\)

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AD = AB,\) do đó \(AH = AB.\)

Xét \(\Delta AHK\) vuông tại \(H\) và \(\Delta ABK\) vuông tại \(B\) có:

\(AK\) là cạnh huyền chung và \(AH = AB\)

Do đó \(\Delta AHK = \Delta ABK\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \(\widehat {HAK} = \widehat {BAK}.\)

Ta có \(\widehat {IAK} = \widehat {IAH} + \widehat {HAK}.\)

Khi đó \(2\widehat {IAK} = 2\widehat {IAH} + 2\widehat {HAK} = \widehat {DAH} + \widehat {HAB} = \widehat {DAB} = 90^\circ .\)

Suy ra \(\widehat {IAK} = 45^\circ .\)

Đáp án: 45.