Đề kiểm tra Toán 6 Chương 5 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình vuông có 2 trục đối xứng.
Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng.
Hình bình hành có 2 trục đối xứng.
Hình thoi không có trục đối xứng.
Chọn B
Khẳng định đúng là: Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng.

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn D
Hình 4 là hình có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng.

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn C
Đường nét đứng trong hình 3 không là trục đối xứng của hình vẽ.
Cho các hình sau đây:
(1) Đoạn thẳng \(AB\).
(2) Tam giác đều \(ABC\).
(3) Hình thoi \(ABCD\).
Trong các hình trên, hình có trục đối xứng là
(1), (2).
(2), (3).
(1), (3).
(1), (2), (3).
Chọn D
Nhận thấy cả ba hình đều có trục đối xứng.

(1) (2) (3) (4)
Hình (1).
Hình (2).
Hình (3).
Hình (4).
Chọn B
Hình (2) – hình cánh quạt là hình có tâm đối xứng.
Cho hình lục giác đều \[ABCDEF\].
Số trục đối xứng của hình lục giác đều \[ABCDEF\] là
1.
3.
4.
6.
Chọn D
Hình lục giác đều \[ABCDEF\] có 6 trục đối xứng.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang cân, hình thoi, hình tròn.
Khi đó:
Hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành là các hình có trục đối xứng.
Các đường chéo của hình thoi là trục đối xứng của hình đó.
Hình chữ nhật, hình thang cân là các hình có hai trục đối xứng.
Có 2 hình có nhiều hơn 2 trục đối xứng.
a) Sai. Hình vuông, hình chữ nhật là các hình đối xứng trục đối xứng. Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.
b) Đúng. Mỗi đường chéo là một trục đối xứng của hình thoi:

c) Sai. Mỗi đường thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh đối diện là một trục đối xứng của hình chữ nhật:
Do đó, hình chữ nhật có hai trục đối xứng.
Hình thang cân có 1 trục đối xứng:

d) Đúng.
Hình tròn có vô số trục đối xứng, mỗi trục đối xứng là đường thẳng đi qua tâm của nó nên hình tròn là hình có trục đối xứng.
Hình vuông có 4 trục đối xứng:
Trong các hình trên, có hai hình có nhiều hơn 2 trục đối xứng là: Hình tròn và hình vuông.
\(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\)
\(O\) vừa là trung điểm của \(AC\) vừa là trung điểm của \(BD.\)
\(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(30\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a) Đúng. Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo.
Vì \(O\) là tâm đối xứng của hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)
và \(BD.\)
b) Đúng. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Vì \(O\) là giao điểm của hai đường chéo của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) trong hình bình hành
\(ABCD\) nên \(O\) vừa là trung điểm của \(AC\) vừa là trung điểm của \(BD.\)
c) Đúng. Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AC = 2 \cdot OA = 2 \cdot 6 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Sai. Vì \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(BD = 2 \cdot OB = 2 \cdot 4 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) là: \(8 + 12 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tính số trục đối xứng của hình thoi và hình thang cân.

Nhận thấy, hình thoi có 2 trục đối xứng, hình thang cân có 1 trục đối xứng.
Do đó, tổng số trục đối xứng của hình thoi và hình thang cân là: \(2 + 1 = 3\).
Đáp án: 2
Các số vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng là số 0 và 8.

Đáp án: 6
Có 3 hình có nhiều hơn 1 trục đối xứng. Đó là các hình có trục đối xứng là: \(\left( 1 \right);\,\,\left( 2 \right);\,\,\left( 4 \right)\).
Hình (1) là hình tròn có vô số trục đối xứng.
Hình (2) là tam giác đều có 3 trục đối xứng.
Hình (4) có hai trục đối xứng.


