Đề kiểm tra Toán 6 Chương 5 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 5 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 646 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình vuông có 2 trục đối xứng.

Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng.

Hình bình hành có 2 trục đối xứng.

Hình thoi không có trục đối xứng.

Xem đáp án

Chọn B

Khẳng định đúng là: Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng?
Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn D

Hình 4 là hình có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các hình vẽ sau:
Cho các hình vẽ sau:   Hình 1   Hình 2   Hình 3   Hình 4 Đường nét đứt trong hình nào không là trục đối xứng của hình vẽ? (ảnh 1)
Đường nét đứt trong hình nào không là trục đối xứng của hình vẽ?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn C

Đường nét đứng trong hình 3 không là trục đối xứng của hình vẽ.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình sau đây:

(1) Đoạn thẳng \(AB\).

(2) Tam giác đều \(ABC\).

(3) Hình thoi \(ABCD\).

Trong các hình trên, hình có trục đối xứng là

(1), (2).

(2), (3).

(1), (3).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Chọn D

Nhận thấy cả ba hình đều có trục đối xứng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng?
Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

                 (1)                            (2)                             (3)                       (4)

Hình (1).

Hình (2).

Hình (3).

Hình (4).

Xem đáp án

Chọn B

Hình (2) – hình cánh quạt là hình có tâm đối xứng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lục giác đều \[ABCDEF\].

Cho hình lục giác đều ABCDEF.  Số trục đối xứng của hình lục giác đều ABCDEF là  (ảnh 1)Số trục đối xứng của hình lục giác đều \[ABCDEF\] là

1.

3.

4.

6.

Xem đáp án

Chọn D

Hình lục giác đều \[ABCDEF\] có 6 trục đối xứng.

Cho hình lục giác đều ABCDEF.  Số trục đối xứng của hình lục giác đều ABCDEF là  (ảnh 2)

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các hình sau:
Hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang cân, hình thoi, hình tròn.
Khi đó:
a

Hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành là các hình có trục đối xứng.

ĐúngSai
b

Các đường chéo của hình thoi là trục đối xứng của hình đó.

ĐúngSai
c

Hình chữ nhật, hình thang cân là các hình có hai trục đối xứng.

ĐúngSai
d

Có 2 hình có nhiều hơn 2 trục đối xứng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Hình vuông, hình chữ nhật là các hình đối xứng trục đối xứng. Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.

b) Đúng. Mỗi đường chéo là một trục đối xứng của hình thoi:

 Cho các hình sau:  Hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang cân, hình thoi, hình tròn. Khi đó:  (ảnh 1)

c) Sai. Mỗi đường thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh đối diện là một trục đối xứng của hình chữ nhật:

Cho các hình sau:  Hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang cân, hình thoi, hình tròn. Khi đó:  (ảnh 2) 

Do đó, hình chữ nhật có hai trục đối xứng.

Hình thang cân có 1 trục đối xứng:

 Cho các hình sau:  Hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang cân, hình thoi, hình tròn. Khi đó:  (ảnh 3)

d) Đúng.

Hình tròn có vô số trục đối xứng, mỗi trục đối xứng là đường thẳng đi qua tâm của nó nên hình tròn là hình có trục đối xứng.

Hình vuông có 4 trục đối xứng:

Cho các hình sau:  Hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang cân, hình thoi, hình tròn. Khi đó:  (ảnh 4) 

Trong các hình trên, có hai hình có nhiều hơn 2 trục đối xứng là: Hình tròn và hình vuông.

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\) có tâm đối xứng là điểm \(O\) và \(OA = 6\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;\,OB = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
a

\(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\)

ĐúngSai
b

\(O\) vừa là trung điểm của \(AC\) vừa là trung điểm của \(BD.\)

ĐúngSai
c

\(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(30\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Vậy tổng độ dài hai đường chéo của hì (ảnh 1)

a) Đúng. Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo.

Vì \(O\) là tâm đối xứng của hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)

và \(BD.\)

b) Đúng. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Vì \(O\) là giao điểm của hai đường chéo của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) trong hình bình hành

\(ABCD\) nên \(O\) vừa là trung điểm của \(AC\) vừa là trung điểm của \(BD.\)

c) Đúng. Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AC = 2 \cdot OA = 2 \cdot 6 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai. Vì \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(BD = 2 \cdot OB = 2 \cdot 4 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) là: \(8 + 12 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tính số trục đối xứng của hình thoi và hình thang cân.

Xem đáp án
Đáp án: 3
Tính số trục đối xứng của hình thoi và hình thang cân. (ảnh 1)

Nhận thấy, hình thoi có 2 trục đối xứng, hình thang cân có 1 trục đối xứng.

Do đó, tổng số trục đối xứng của hình thoi và hình thang cân là: \(2 + 1 = 3\).

10. Tự luận
• 1 điểm
Trong các số sau đây, có bao nhiêu số vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng?
Trong các số sau đây, có bao nhiêu số vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng? (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 2

Các số vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng là số 0 và 8.

11. Tự luận
• 1 điểm
Cho các hình dưới đây, có bao nhiêu hình có nhiều hơn 1 trục đối xứng?
Cho các hình dưới đây, có bao nhiêu hình có nhiều hơn 1 trục đối xứng?  (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 6

Có 3 hình có nhiều hơn 1 trục đối xứng. Đó là các hình có trục đối xứng là: \(\left( 1 \right);\,\,\left( 2 \right);\,\,\left( 4 \right)\).

Hình (1) là hình tròn có vô số trục đối xứng.

Hình (2) là tam giác đều có 3 trục đối xứng.

Hình (4)  có hai trục đối xứng.