Đề kiểm tra Toán 12 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án  - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 12 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1288 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}}\) là:

\(y = 2\).

\(y = 3\).

\(y = - 1\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 2 \Rightarrow y = 2\)là tiệm cận ngang

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên:

Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai? (ảnh 1)
Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

Hàm số có giá trị cực tiểu bằng \( - 1\).

Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 1\).

Hàm số có đúng một cực trị.

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) và đạt cực tiểu tại \(x = 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào bảng biến thiên, nhận thấy đạo hàm \(y'\) của hàm số chỉ đổi dấu một lần khi \(x\) đi qua \({x_0} = 1\) nên hàm số chỉ có một cực trị duy nhất, do đó phương án D sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau:   Số nghiệm phương trình \(2f\left( x \right) - 5 = 0\) là: A. \(2\). B. \(1\). C. \(3\). D. \(0\). (ảnh 1)
Số nghiệm phương trình \(2f\left( x \right) - 5 = 0\) là:

\(2\).

\(1\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[2f\left( x \right) - 5 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{5}{2}\].

Từ bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) suy ra số nghiệm phương trình \(2f\left( x \right) - 5 = 0\) là \(1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong dưới là đồ thị của hàm số nào trong các đáp án A, B, C, D?

Đường cong dưới là đồ thị của hàm số nào trong các đáp án A, B, C, D? (ảnh 1)

\(y = - {x^3} + 12x + 2\).

\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1\).

\(y = {x^3} - 3x - 2\).

\(y = {x^3} - 12x + 2\).

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị đã cho là đồ thị hàm bậc 3 có hệ số \(a > 0\)

(do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {a{x^3} + b{x^2} + cx + d} \right) =  + \infty \) nếu \(a > 0\) ). Loại A, B.

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau (ảnh 1)
Giá trị lớn nhất của \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {1;5} \right]\) bằng

\(2\).

\(4\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C

Từ bảng biến thiên suy ra giá trị lớn nhất của \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {1;5} \right]\) bằng \(3\).

7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\)và hàm số \(y = f'\left( x \right)\)là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).  b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị. (ảnh 1)

a) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

c) \(f'\left( 2 \right) = 4\).

d) Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2024\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án

a) Sai. Vì từ đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy \(f'\left( x \right) \ge 0\) với \(\forall x \ge 1\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

b) Sai. Vì từ đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy \(f'\left( x \right)\) chỉ đổi dấu một lần qua \(x = 1\) nên hàm số có một điểm cực trị.

c) Sai. Từ đồ thị ta có hàm số \(f'\left( x \right)\) có dạng: \(f'\left( x \right) = a{\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\).

Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đi qua \(\left( {0; - 4} \right)\) nên: \( - 4 = a{\left( {0 + 2} \right)^2}\left( {0 - 1} \right) \Leftrightarrow a = 1\).

Vậy \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right) \Rightarrow f'\left( 2 \right) = {\left( {2 + 2} \right)^2}\left( {2 - 1} \right) = 16\).

d) Đúng. Ta có: \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x + 1 = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x - 1\).

Vẽ đường thẳng \(y = x - 1\) trên cùng hệ trục tọa độ với đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).  b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị. (ảnh 2)

Khi đó: \(f'\left( x \right) = x - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 3\\x =  - 1\\x = 1\end{array} \right.\).

 Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).  b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị. (ảnh 3)

Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

8. Tự luận
1 điểm

Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao \[250\]km so với bề mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng \(50\) giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao \(h\) của con tàu so với bề mặt của Mặt Trăng được tính (gần đúng) bởi hàm \(h\left( t \right) =  - 0,01{t^3} + 1,1{t^2} - 30t + 250\) trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây và \(h\) là độ cao tính bằng kilomet.

a) Trong \(50\) giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao lớn nhất mà con tàu đạt được là \(250\)(km).

b) Trong \(50\) giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao thấp nhất mà con tàu đạt được tại thời điểm \(t \approx 25\)(s).

c) Trong \(50\) giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, vận tốc của con tàu lớn nhất mà con tàu đạt được là \(10,33\,\)(km/s).

d) Trong \(50\) giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao con tàu đạt được khi vận tốc của con tàu lớn nhất là \(139,37\,\)(km).

Xem đáp án

a) Đúng.

\(h\left( t \right) =  - 0,01{t^3} + 1,1{t^2} - 30t + 250 \Rightarrow h'\left( t \right) =  - 0,03{t^2} + 2,2t - 30 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 55 \notin \left( {0;50} \right)\\t = 18 \in \left( {0;50} \right)\end{array} \right.\)

Trong \(50\) giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao lớn nhất mà con tàu đạt được là \(250\)(km). (ảnh 1)

b) Sai. Dựa vào bảng biến thiên trên ta thấy trong \(50\) giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao thấp nhất mà con tàu đạt được tại thời điểm \(t \approx 18\left( s \right)\).

c) Đúng. \(h\left( t \right) =  - 0,01{t^3} + 1,1{t^2} - 30t + 250 \Rightarrow v\left( t \right) = h'\left( t \right) =  - 0,03{t^2} + 2,2t - 30\)

\( \Rightarrow a\left( t \right) = v'\left( t \right) =  - 0,06t + 2,2 = 0 \Leftrightarrow t \approx 37\)

Trong \(50\) giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao lớn nhất mà con tàu đạt được là \(250\)(km). (ảnh 2)

Vận tốc của con tàu lớn nhất mà con tàu đạt được là \(10,33\,\left( {km/s} \right)\).

d) Sai. \(h\left( t \right) =  - 0,01{t^3} + 1,1{t^2} - 30t + 250 \Rightarrow v\left( t \right) = h'\left( t \right) =  - 0,03{t^2} + 2,2t - 30\)

\( \Rightarrow a\left( t \right) = v'\left( t \right) =  - 0,06t + 2,2 = 0 \Leftrightarrow t \approx 37\)

Trong \(50\) giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao lớn nhất mà con tàu đạt được là \(250\)(km). (ảnh 3)

Khi đó: \({v_{{\rm{max}}}} = 10,33 \Leftrightarrow t \approx 37;\,\,\,\,h\left( {37} \right) = 139,37\)km.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(S\left( t \right) = 6{t^2} - {t^3}\). Vận tốc \(v\)(m/s) của chuyển động đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm \(t\)(s) bằng bao nhiêu giây?

Xem đáp án

Ta có \(v = S'\left( t \right) = 12t - 3{t^2}\) suy ra \(v'\left( t \right) = 12 - 6t\) nên \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Bảng biến thiên:

Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(S\left( t \right) = 6{t^2} - {t^3}\). Vận tốc \(v\)(m/s) của chuyển động đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm \(t\)(s) bằng bao nhiêu giây? (ảnh 1)

Do vậy \({v_{\max }} = 12\,\left( {m/s} \right)\) tại \(t = 2\,\left( s \right)\).

Đáp án: 2.

10. Tự luận
1 điểm

Ông Nam cần xây dựng một bể nước mưa có thể tích \(V = 8\left( {{m^3}} \right)\) dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài gấp \(\frac{4}{3}\) lần chiều rộng, đáy và nắp đổ bê tông, cốt thép; xung quanh xây bằng gạch và xi măng. Biết rằng chi phí trung bình là 980.000đ/m2 và ở nắp để hở một khoảng hình vuông có diện tích bằng \(\frac{2}{9}\) diện tích nắp bể. Tính chi phí thấp nhất      mà ông Nam phải chi trả (làm tròn đến hàng triệu đồng).

Tính chi phí thấp nhất      mà ông Nam phải chi trả (làm tròn đến hàng triệu đồng). (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của bể là \(3x{\rm{ }}\left( m \right)\). Ta có chiều dài bể là \(4x{\rm{ }}(m)\) và chiều cao của bể là \(\frac{2}{{3{x^2}}}{\rm{ }}\left( m \right)\)

Khi đó tổng diện tích bề mặt xây là:

\(T = \left( {3x + 4x} \right).2.\frac{2}{{3{x^2}}} + 2.3x.4x - \frac{2}{9}.3x.4x = \frac{{28}}{{3{x^2}}} + \frac{{64{x^2}}}{3} \ge 2.\sqrt {\frac{{28}}{{3{x^2}}}.\frac{{64{x^2}}}{3}}  = \frac{{32\sqrt 7 }}{3}{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\).

Chi phí \(C\) (tính theo đồng) xây dựng là: \(C = T.980000 \ge \frac{{32\sqrt 7 }}{3}.980000 \approx 27657000\) (đồng).

Vậy chi phí thấp nhất mà ông Nam phải chi trả là \(28\) triệu đồng.

Đáp án: 28.

11. Tự luận
1 điểm

Một con cá hồi bơi ngược dòng (từ nơi sinh sống) vượt khoảng cách \[300km\]để tới nơi sinh sản. Vận tốc dòng nước là \[6km/h\]. Giả sử vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên là \[v{\rm{ }}km/h\] thì năng lượng tiêu hao của cả trong \(t\) giờ cho bởi công thức \(E\left( v \right) = c{v^3}t\) trong đó \(c\) là hàng số cho trước. \(E\) tính hằng Jun. Tình vận tốc bơi của cả khi nước đứng yên, để năng lượng của cả tiêu hao ít nhất?

Xem đáp án

Theo đề bài, vận tốc của cá khi bơi trên sông là \(v - 6\), khi đó thời gian để cá bơi đến nơi sinh sản là \(t = \frac{{300}}{{v - 6}}\).

Khi đó, \(E\left( v \right) = c{v^3}\frac{{300}}{{v - 6}}\) với \(v > 6\). Đặt \(x = v - 6\).

Bài năng lượng tiêu hao của cá được tính bởi hàm số:

\[f\left( x \right) = 300c\frac{{{{\left( {x + 6} \right)}^3}}}{x} = 300c\left( {{x^2} + 18x + 108 + \frac{{216}}{x}} \right)\] với \(x > 0\).

Ta có: \[f'\left( x \right) = 300c\left( {2x + 18 - \frac{{216}}{{{x^2}}}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2{x^3} + 18{x^2} - 216 = 0 \Rightarrow x = 3\].

Bảng biến thiên:

Tình vận tốc bơi của cả khi nước đứng yên, để năng lượng của cả tiêu hao ít nhất? (ảnh 1)

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{x \in \left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\) hay khi vận tốc của cá khi nước đứng yên là \(v = 9km/h\) thì cá ít tốn năng lượng nhất.

Đáp án: 9