Đề kiểm tra Toán 12 Chân trời sáng tạo Chương 1 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 12 Chân trời sáng tạo Chương 1 có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1265 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Chọn B Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\). (ảnh 1)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên:Chọn D Dựa vào bảng biến thiên, nhận thấy đạo hàm \(y'\) của hàm số chỉ đổi dấu một lần khi \(x\) đi qua \({x_0} = 1\) nên hàm số chỉ có một cực trị duy nhất, do đó phương án D sai. (ảnh 1)Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

Hàm số có giá trị cực tiểu bằng \( - 1\).

Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 1\).

Hàm số có đúng một cực trị.

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) và đạt cực tiểu tại \(x = 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào bảng biến thiên, nhận thấy đạo hàm \(y'\) của hàm số chỉ đổi dấu một lần khi \(x\) đi qua \({x_0} = 1\) nên hàm số chỉ có một cực trị duy nhất, do đó phương án D sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau:Chọn B Ta có: \[2f\left( x \right) - 5 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{5}{2}\]. Từ bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) suy ra số nghiệm phương trình \(2f\left( x \right) - 5 = 0\) là \(1\). (ảnh 1)Số nghiệm phương trình \(2f\left( x \right) - 5 = 0\) là:

\(2\).

\(1\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[2f\left( x \right) - 5 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{5}{2}\].

Từ bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) suy ra số nghiệm phương trình \(2f\left( x \right) - 5 = 0\) là \(1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}}\) là:

\(y = 2\).

\(y = 3\).

\(y = - 1\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 2 \Rightarrow y = 2\) là tiệm cận ngang.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong dưới là đồ thị của hàm số nào trong các đáp án A, B, C, D?

Đường cong dưới là đồ thị của hàm số nào trong các đáp án A, B, C, D? (ảnh 1)

\(y = - {x^3} + 12x + 2\).

\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1\).

\(y = {x^3} - 3x - 2\).

\(y = {x^3} - 12x + 2\).

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị đã cho là đồ thị hàm bậc ba có hệ số \(a > 0\)

(do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {a{x^3} + b{x^2} + cx + d} \right) =  + \infty \) nếu \(a > 0\) ). Loại A, B.

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau.Chọn C Từ bảng biến thiên suy ra giá trị lớn nhất của \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {1;5} \right]\) bằng \(3\). (ảnh 1)Giá trị lớn nhất của \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {1;5} \right]\) bằng

\(2\).

\(4\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C

Từ bảng biến thiên suy ra giá trị lớn nhất của \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {1;5} \right]\) bằng \(3\).

7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\), liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\), liên tục trên (ảnh 1)

a) Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x =  - 3\) và đạt cực tiểu tại \(x =  - 1\).

b) Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x =  - 2\) làm tiệm cận đứng.

c) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\).

d) Đồ thị hàm số không có điểm chung với trục hoành.

Xem đáp án

a) Đúng. Từ bảng biến thiên có: Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x =  - 3\) và đạt cực tiểu tại \(x =  - 1\).

b) Đúng. Từ bảng biến thiên ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 2)}^ + }} f(x) =  + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 2)}^ - }} f(x) =  - \infty \) nên đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x =  - 2\) làm tiệm cận đứng.

c) Sai. Từ bảng biến thiên ta có: Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 2} \right)\) và \(\left( { - 2; - 1} \right)\). Hàm số không xác định tại\(x =  - 2\).

d) Đúng. Từ bảng biến thiên ta có: \(f(x) = 0\) vô nghiệm nên đồ thị hàm số không có điểm chung với trục hoành.

8. Tự luận
1 điểm

Chi phí nhiên liệu của một chiếc tàu chạy trên sông được chia làm hai phần. Phần thứ nhất không phụ thuộc vào vận tốc và bằng \(480\) nghìn đồng trên \(1\) giờ. Phần thứ hai tỉ lệ thuận với lập phương của vận tốc, khi \(v = 10\) (km/giờ) thì phần thứ hai bằng \(30\) nghìn đồng/giờ.

a) Khi vận tốc \(v = 10\)(km/giờ) thì chi phí nguyên liệu cho phần thứ nhất trên \(1\)km đường sông là 48000 đồng.

b) Hàm số xác định tổng chi phí nguyên liệu trên \(1\)km đường sông với vận tốc \(x\)(km/h) là\(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^3}\).

c) Khi vận tốc \(v = 30\)(km/giờ) thì tổng chi phí nguyên liệu trên \(1\)km đường sông là 43000 đồng.

d) Vận tốc của tàu để tổng chi phí nguyên liệu trên \(1\)km đường sông nhỏ nhất là \(v = 20\)(km/giờ).

Xem đáp án

a) Đúng. Thời gian tàu chạy quãng đường \(1\)km là: \(\frac{1}{{10}}\) (giờ).

Chi phí tiền nhiên liệu cho phần thứ nhất là: \(\frac{1}{{10}} \cdot 480000 = 48000.\) (đồng).

b) Sai. Gọi \(x\)(km/h) là vận tốc của tàu, \(x > 0\).

Thời gian tàu chạy quãng đường \(1\)km là: \(\frac{1}{x}\) (giờ).

Chi phí tiền nhiên liệu cho phần thứ nhất là: \(\frac{1}{x} \cdot 480 = \frac{{480}}{x}\)(nghìn đồng).

Hàm chi phí cho phần thứ hai là \(p = k{x^3}\) (nghìn đồng/ giờ).

Khi \(x = 10 \Rightarrow p = 30 \Rightarrow k = 0,03\) nên \(p = 0,03{x^3}\) (nghìn đồng/ giờ).

Do đó chi phí phần 2 để chạy \(1\) km là: \(\frac{1}{x} \cdot 0,03{x^3} = 0,03{x^2}\)(nghìn đồng).

Vậy tổng chi phí: \(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2}\).

c) Đúng. Tổng chi phí: \(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2}\).

Thay \(x = v = 30\)(km/giờ) vào ta có \(f\left( {30} \right) = \frac{{480}}{{30}} + 0,{03.30^2} = 43\) (nghìn đồng).

d) Đúng. \(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^2} = \frac{{240}}{x} + \frac{{240}}{x} + 0,03{x^2} \ge 3\sqrt[3]{{1728}} = 36.\)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 20\).

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Hình dưới đây là mương dẫn nước thủy lợi tại một địa phương phục vụ tưới tiêu cho ruộng đồng. Phần không gian trong mương để nước chảy có mặt cắt ngang là hình chữ nhật \(ABCD\). Với điều kiện lưu lượng nước qua mương cho phép thì diện tích mặt cắt \(ABCD\) là \(0\,,48\,{{\rm{m}}^2}\). Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tốt nhất cho mương, người ta cần thiết kế sao cho tổng độ dài \(T = AB + \,BC + CD\) là ngắn nhất. Khi đó chiều rộng đáy mương bằng bao nhiêu mét (biết chiều rộng phải dưới 1 m, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Hình dưới đây là mương dẫn nước thủy lợi tại một địa phương phục vụ tưới tiêu cho ruộng đồng. Phần không gian trong mương để nước chảy có mặt cắt ngang là hình chữ nhật ABCD. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt \(BC = x\,\left( {\rm{m}} \right)\,\) với \(0 < x < 1\).

Theo đề bài ta có : \(AB.BC = 0\,,48 \Rightarrow AB = \frac{{0\,,48}}{{BC}} = \frac{{0\,,48}}{x}\).

Xét hàm số \(T = f\left( x \right) = AB + \,BC + CD = x + 2.AB = x + \frac{{0\,,96}}{x}\).

Đạo hàm \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{{0\,,96}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 0\,,96 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{2\sqrt 6 }}{5} \simeq 0,98\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Hình dưới đây là mương dẫn nước thủy lợi tại một địa phương phục vụ tưới tiêu cho ruộng đồng. Phần không gian trong mương để nước chảy có mặt cắt ngang là hình chữ nhật ABCD. (ảnh 2)

Vậy chiều rộng đáy mương \(BC = 0,98\,\left( {\rm{m}} \right)\,\)thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án: 0,98.

10. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy sản xuất \[{\rm{ }}x\] sản phẩm trong mỗi tháng. Chi phí sản xuất \(x\) sản phẩm được cho bởi hàm chi phí \(C\left( x \right) = 16\,000 + 500x - 1,6{x^2} + 0,004{x^3}\) (nghìn đồng). Biết giá bán của của mỗi sản phẩm là một hàm số phụ thuộc vào số lượng sản phẩm \(x\) và được cho bởi công thức \(p\left( x \right) = 1700 - 7x\) (nghìn đồng). Hỏi mỗi tháng nhà máy nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất? Biết rằng kết quả khảo sát thị trường cho thấy sản phẩm sản xuất ra sẽ được tiêu thụ hết.

Xem đáp án

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\1700 - 7x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < \frac{{1700}}{7}\).

Doanh thu được khi công ty sản xuất và tiêu thụ hết \(x\) sản phẩm là \(R\left( x \right) = xp\left( x \right) = 1700x - 7{x^2}\).

Do đó, lợi nhuận thu được là

\(P\left( x \right) = xp\left( x \right) - C\left( x \right)\)\( = 1700x - 7{x^2} - \left( {16\,000 + 500x - 1,6{x^2} + 0,004{x^3}} \right)\)

\(P\left( x \right) =  - 0,004{x^3} - 5,4{x^2} + 1200x - 16\,000\), \(0 < x < \frac{{1700}}{7}\).

\(P'\left( x \right) =  - 0,012{x^2} - 10,8x + 1200\); \(P'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - 0,012{x^2} + 10,8x + 1200 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1000\\x = 100\end{array} \right.\).

Đối chiếu điều kiện ta có \(x = 100\).

Lập bảng biến thiên của hàm số, ta thu được kết quả là

\(\mathop {\max }\limits_{\left( {0;\frac{{1700}}{7}} \right)} P\left( x \right) = P\left( {100} \right) = 46\,000\) (nghìn đồng).

Vậy công ty cần sản xuất 100 sản phẩm thì lợi nhuận thu được là cao nhất.

11. Tự luận
1 điểm

Giả sử chi phí đặt hàng và vận chuyển \[C\] (đơn vị: triệu đồng) của một linh kiện được sử dụng trong sản xuất một sản phẩm được xác định theo công thức

\(C = \frac{{19200000}}{{{x^2}}} + \frac{{27x}}{{x + 3000}},\,\,x \ge 1\).

Trong đó \(x\) là số linh kiện được đặt hàng và vận chuyển. Tìm \(x\) để chi phí đặt hàng và vận chuyển cho mỗi linh kiện trên là nhỏ nhất.

Xem đáp án

Xét hàm số \(C = \frac{{19200000}}{{{x^2}}} + \frac{{27x}}{{x + 3000}},\,\,\left( {x \ge 1} \right)\) là chi phí đặt hàng và vận chuyển một linh kiện

Ta có \(C' =  - \frac{{38400000}}{{{x^3}}} + \frac{{81000}}{{{{\left( {x + 3000} \right)}^2}}}\).

Cho \(C' = 0 \Leftrightarrow 12800{\left( {x + 3000} \right)^2} - 27{x^3} = 0 \Leftrightarrow x = 2400\).

Lập BBT cho hàm số trên nửa khoảng \(\left[ {1; + \infty } \right)\) ta thu được \({C_{\min }}\) khi \(x = 2400\).

Đáp án: 2400.