Bài tập ôn tập Toán 12 Chân trời sáng tạo Chương 1 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 12 Chân trời sáng tạo Chương 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1265 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình dưới?

Chọn D Đồ thị hàm số trên là đồ thị hàm bậc ba với \(a < 0\) nên \[y =  - {x^3} + 3x - 1\]. (ảnh 1)

\[y = {x^3} - 3x - 1\].

\[y = - {x^4} + 2{x^2} - 1\].

\[{x^4} - 2{x^2} - 1\].

\[y = - {x^3} + 3x - 1\].

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị hàm số trên là đồ thị hàm bậc ba với \(a < 0\) nên \[y =  - {x^3} + 3x - 1\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:Chọn A Căn cứ vào BBT ta thấy: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\). (ảnh 1)Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ;4} \right)\). \(\)

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Căn cứ vào BBT ta thấy: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng về tính đơn điệu của hàm số \[y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\]?

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\]\[\left( {1; + \infty } \right)\].

Hàm số đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\]\[ \cup \]\[\left( {1; + \infty } \right)\].

Hàm số đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\]\[\left( {1; + \infty } \right)\].

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]\[\left( { - 1; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1\].

Do đó hàm số nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] và \[\left( {1; + \infty } \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định trên đoạn \[\left[ { - 1;3} \right]\] và đồng biến trên khoảng \[\left( {1;3} \right)\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\[f\left( 0 \right) > f\left( 1 \right)\].

\[f\left( 2 \right) < f\left( 3 \right)\].

\[f\left( { - 1} \right) = f\left( 1 \right)\].

\[f\left( { - 1} \right) > f\left( 3 \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( {1;3} \right)\] cho nên \[f\left( 2 \right) < f\left( 3 \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau: Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:  (ảnh 1)Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

\[ - 8\].

\[5\].

\[3\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \[f\left( x \right)\].

Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 3 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 5\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình dưới.Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình dưới.   Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 3\,;3} \right]\) bằng A. \(0\). B. \(3\). C. \(1\). D. \(8\). (ảnh 1)Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 3\,;3} \right]\) bằng

\(0\).

\(3\).

\(1\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn D

Nhìn vào bảng biến thiên, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 3\,;3} \right]\) bằng \(8\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:   Xác định số điểm cực trị của đồ thị \(y = f\left( x \right)\). A. \(6\). B. \(3\). C. \(1\). D. \(2\). (ảnh 1)Xác định số điểm cực trị của đồ thị \(y = f\left( x \right)\).

\(6\).

\(3\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào BBT ta thấy đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 4;2} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 4;2} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.    Khi đó \(\mathop {\max }\lim (ảnh 1)Khi đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 4; - 1} \right]} f\left( x \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 4;2} \right]} f\left( x \right)\) bằng

\(1\).

\(0\).

\(2\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào đồ thị ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 4; - 1} \right]} f\left( x \right) = 2\) và \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 4;2} \right]} f\left( x \right) =  - 2\) \( \Rightarrow \) \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 4; - 1} \right]} f\left( x \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 4;2} \right]} f\left( x \right) = 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định trên tập \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\], liên tục trên các khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình vẽ.Chọn D Dựa vào BBT ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} f\left( x \right) =  - \infty \) và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} f\left( x \ (ảnh 1)Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Đường thẳng \[x = 0\]\[x = - 1\] là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

Đồ thị hàm số có duy nhất đường tiệm cận đứng là \[x = 0\].

Đồ thị hàm số có duy nhất đường tiệm cận đứng là \[x = - 1\].

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào BBT ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} f\left( x \right) =  - \infty \) và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} f\left( x \right) =  + \infty \] nên \[x =  - 1\] là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 2}}{{4 - x}}\) là:

\(y = 2\).

\(y = \frac{3}{4}\).

\(y = - 3\).

\(x = - 3\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{3x - 2}}{{4 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{x\left( {3 - \frac{2}{x}} \right)}}{{x\left( {\frac{4}{x} - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{\left( {3 - \frac{2}{x}} \right)}}{{\left( {\frac{4}{x} - 1} \right)}} =  - 3 \Rightarrow \)Tiệm cận ngang: \(y =  - 3\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị như hình vẽ dưới?Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị như hình vẽ dưới?   A. \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\). B. \(y =  - {x^3} + 3{x^2} - 1\). C. \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\). D. \(y = {x^4} - 3{x^2} + 2\). (ảnh 1)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\).

\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 1\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\).

\(y = {x^4} - 3{x^2} + 2\).

Xem đáp án

Chọn A

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\), đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2\,;\,0} \right)\) và \(\left( {0\,;\, - 1} \right)\).

Vậy hàm số cần xác định là \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình dưới.Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình dưới.   Số nghiệm thực của phương trình \(f\left( x \right) = 2\) là A. \(1\). B. \(0\). C. \(2\). D. \(3\). (ảnh 1)Số nghiệm thực của phương trình \(f\left( x \right) = 2\)

\(1\).

\(0\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(f\left( x \right) = 2\,\,\,\left( * \right)\).

Số nghiệm của phương trình \(\left( * \right)\) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 2\).

Dựa vào hình vẽ, hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm.

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình dưới.   Số nghiệm thực của phương trình \(f\left( x \right) = 2\) là A. \(1\). B. \(0\). C. \(2\). D. \(3\). (ảnh 2)

Vậy phương trình \(f\left( x \right) = 2\) có hai nghiệm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{2x - 1}}\] là:

\[y = 1\].

\[x = 1\].

\[x = \frac{1}{2}\].

\[y = \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Chọn C

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{2x - 1}}\] là: \[2x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left( C \right)\) không có tiệm cận ngang.

\(\left( C \right)\) có hai tiệm cận đứng.

\(\left( C \right)\) không có tiệm cận đứng.

\(\left( C \right)\)có một tiệm cận ngang và một tiệm cận đứng.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2x}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{2}{{1 + \frac{1}{x}}} = 2 \Rightarrow y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

Và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{2x}}{{x + 1}} =  + \infty  \Rightarrow x =  - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

Vậy đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận ngang và một tiệm cận đứng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(y' = {\left( {x - 1} \right)^2}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Chọn D

\(y' = {\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số có bảng biến thiên như sau: Hàm số đạt cực đại tại điểm nào trong các điểm sau đây? (ảnh 1)

Hàm số đạt cực đại tại điểm nào trong các điểm sau đây?

\(x = 3\).

\[x = - 2\].

\(x = 4\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Theo bảng biến thiên, dấu của đạo hàm đổi từ dương (+) sang âm (−) khi \(x\) đi qua \({x_0} =  - 1\) nên hàm số đạt cực đại tại \(x =  - 1\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:   Giá trị cực đại của hàm số đã cho là A. \[ - 1\]. B. \[4\]. C. \[ - 2\]. D. \[3\]. (ảnh 1)Giá trị cực đại của hàm số đã cho là

\[ - 1\].

\[4\].

\[ - 2\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn B

Nhìn vào bảng biến thiên

 Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:   Giá trị cực đại của hàm số đã cho là A. \[ - 1\]. B. \[4\]. C. \[ - 2\]. D. \[3\]. (ảnh 2)

Giá trị cực đại là: \[4\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau.    Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng A. \(1\). B. \( - 2\). C. \(0\). D. \( - 1\). (ảnh 1)
Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

\(1\).

\( - 2\).

\(0\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \( - 1\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ. Gọi \(M,\,\,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\). Giá trị \(M - m\) bằngChọn C Từ đồ thị suy ra \(M\, = \,4;\,m\, = \,0\) do đó \(\,M\, - \,m\, = \,4\). (ảnh 1)

\[2\].

\[1\].

\(4\).

\(\,5\).

Xem đáp án

Chọn C

Từ đồ thị suy ra \(M\, = \,4;\,m\, = \,0\) do đó \(\,M\, - \,m\, = \,4\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} + 1\). Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Đạo hàm \(y' = 3{x^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\), suy ra hàm số luôn đồng biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:Chọn A Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( {0\,;1} \right)\]. (ảnh 1)Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( {0\,;1} \right)\].

\[\left( { - 1;0} \right)\].

\[\left( {1; + \infty } \right)\].

\[\left( {0; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( {0\,;1} \right)\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định trên \[\mathbb{R}\] và có đồ thị như hình vẽ.Chọn B Dựa vào hình vẽ ta thấy: Trên \[\left[ { - 1;3} \right]\] hàm số \[y = f\left( x \right)\] đạt giá trị lớn nhất bằng \(1\), tại \(x =  - 1\). (ảnh 1)Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên \[\left[ { - 1;3} \right]\] bằng

\( - 1\).

\(1\).

\( - 3\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào hình vẽ ta thấy: Trên \[\left[ { - 1;3} \right]\] hàm số \[y = f\left( x \right)\] đạt giá trị lớn nhất bằng \(1\), tại \(x =  - 1\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.Chọn D Dựa vào đồ thị ta có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\). (ảnh 1)Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng nào dưới đây?

\(x = 2\).

\(x = 0\).

\(y = 1\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào đồ thị ta có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{1 - x}}{{x + 1}}\) cắt trục \[Oy\] tại điểm có tọa độ là:

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( {1;0} \right)\).

\(\left( {0; - 1} \right)\).

\(\left( {1;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho \[x = 0 \Rightarrow y = 1\] suy ra đồ thị hàm số \(y = \frac{{1 - x}}{{x + 1}}\) cắt trục \[Oy\] tại điểm có tọa độ \(\left( {0;1} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ sau là đồ thị của hàm số nào?

Đường cong trong hình vẽ sau là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{3x - 1}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Đồ thị có đường tiệm cận đứng \(x =  - 1\) \( \Rightarrow \) Loại B, C.

Đồ thị có đường tiệm cận ngang \(y = 1\) \( \Rightarrow \) Loại D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\)\(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {{x^2} - 1} \right)\) với mọi số thực \(x\). Số điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là

\(2.\)

\(3.\)

\[1.\]

\[4.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {{x^2} - 1} \right)\).

Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0{\rm{ (b\^o i 2)}}\\x = 1\\x =  - 1\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên:

Chọn C  Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {{x (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số đã cho có 1 cực đại.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới là đồ thị của một hàm số được liệt kê ở bốn phương án\({\bf{A}},{\bf{B}},{\bf{C}},{\bf{D}}\)dưới đây.Hình dưới là đồ thị của một hàm số được liệt kê ở bốn phương án\({\bf{A}},{\bf{B}},{\bf{C}},{\bf{D}}\) dưới đây.   Hàm đó là A. \(y =  - {x^3} + 3x - 1\). B. \(y = {x^3} + 3x + 1\). C. \(y = {x^3} - 3x + 1\). D. \(y =  - {x^3} - 3x + 1\). (ảnh 1)Hàm đó là

\(y = - {x^3} + 3x - 1\).

\(y = {x^3} + 3x + 1\).

\(y = {x^3} - 3x + 1\).

\(y = - {x^3} - 3x + 1\).

Xem đáp án

Chọn C

Nhận thấy: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) =  + \infty \) nên \(a > 0\). Do đó, ta loại phương án A, D.

Và đồ thị có hai cực trị nên phương trình \(y' = 0\) phải có hai nghiệm phân biệt.

Kiểm tra \(y'\) ở hai phương án còn lại ta chọn đáp án là C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{x - 3}}\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)

\(5\).

\(\frac{1}{3}\).

\( - \frac{1}{3}\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Chọn B

Tập xác định \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

\(y = \frac{{3{\rm{x}} - 1}}{{x - 3}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 8}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\), hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định.

Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} y = y\left( 0 \right) = \frac{1}{3}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) có tiệm cận xiên là đường thẳng:

\(y = x\).

\(y = x - 1\).

\(y = 2x - 1\).

\(y = x + 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\).

Vậy tiệm cận xiên là: \(y = x + 1\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)

\(1\).

\(0\).

\( - \frac{4}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(y' = \frac{{2x\left( {x + 1} \right) - {x^2}.1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 2\,\,\end{array} \right.\). Loại \(x =  - 2\) vì không thuộc đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

\(y\left( 0 \right) = 0;\,\,y\left( 2 \right) = \frac{4}{3}\). Do đó GTLN của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) là \(\frac{4}{3}\) đạt được tại \(x = 2\).

31. Tự luận
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây: (ảnh 1)

a) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

c) \(f\left( 1 \right) > f\left( 2 \right) > f\left( 4 \right)\).

d) Trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f\left( 1 \right)\).

Xem đáp án

Từ đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây: (ảnh 2)

Khi đó dựa vào bảng biến thiên ta thấy:

a) Sai. Hàm số có ba điểm cực trị.

b) Sai. Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\) và \(\left( {4; + \infty } \right)\).

c) Đúng. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;4} \right)\)nên \(f\left( 1 \right) > f\left( 2 \right) > f\left( 4 \right)\).

d) Đúng. Trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f\left( 1 \right)\).

32. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\), liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\), liê (ảnh 1)

a) Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x =  - 3\) và đạt cực tiểu tại \(x =  - 1\).

b) Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x =  - 2\) làm tiệm cận đứng.

c) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\).

d) Đồ thị hàm số không có điểm chung với trục hoành.

Xem đáp án

a) Đúng. Từ bảng biến thiên có: Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x =  - 3\) và đạt cực tiểu tại \(x =  - 1\).

b) Đúng. Từ bảng biến thiên ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 2)}^ + }} f\left( x \right) =  + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 2)}^ - }} f\left( x \right) =  - \infty \) nên đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x =  - 2\) làm tiệm cận đứng.

c) Sai. Từ bảng biến thiên ta có: Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 2} \right)\) và \(\left( { - 2; - 1} \right)\). Hàm số không xác định tại \(x =  - 2\).

d) Đúng. Từ bảng biến thiên ta có: \(f\left( x \right) = 0\) vô nghiệm nên đồ thị hàm số không có điểm chung với trục hoành.

33. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x\).

a) Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

b) \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 3\).

c) \(f'\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\), \(f'\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( { - 1;1} \right)\).

d) Hàm số đã cho có đồ thị như hình dưới đây.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x\).  a) Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\). (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Đúng. Tập xác định: \(\mathbb{R}\).

b) Sai. \(y' = 3{x^2} - 3\) và \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 1\end{array} \right.\).

c) Sai. Bảng biến thiên của hàm số:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x\).  a) Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\). (ảnh 2)

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Hàm số đạt cực đại tại \(x =  - 1,{y_{{\rm{CD}}}} = 2\); hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1,{y_{{\rm{CT}}}} =  - 2\).

d) Đúng.

- Giao điểm của đồ thị với trục tung: \(\left( {0;0} \right)\).

- Giao điểm của đồ thị với trục hoành tại \(x = 0\) hoặc \(x =  \pm \sqrt 3 \). Vậy đồ thị hàm số giao với trục hoành tại ba điểm \(\left( {0;0} \right),\left( { - \sqrt 3 ;0} \right)\) và \(\left( {\sqrt 3 ;0} \right)\).

Vậy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x\) được cho ở hình vẽ trên.

34. Tự luận
1 điểm

Bác Lâm muốn gò một cái thùng bằng tôn dạng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông và đựng đầy được 32 lít nước. Gọi độ dài cạnh đáy của thùng là \(x\left( {{\rm{dm}}} \right)\), chiều cao của thùng là \(h\left( {{\rm{dm}}} \right)\).

a) Thể tích của thùng là \(V = {x^2} \cdot h\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

b) Tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của thùng là: \(S = 4xh + {x^2}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

c) Đạo hàm của hàm số \(S\left( x \right) = \frac{{128}}{x} + {x^2}\) là \(S'\left( x \right) = \frac{{128}}{{{x^2}}} + 2x\).

d) Để làm được cái thùng mà tốn ít nguyên liệu nhất thì độ dài cạnh đáy của thùng là 4 dm.

Xem đáp án

Bác Lâm muốn gò một cái thùng bằng tôn dạng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông và đựng đầy được 32 lít nước (ảnh 1)

a) Đúng. Thể tích của thùng: \(V = x.x.h = {x^2}h\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

b) Đúng. Tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy là:

 S = 4 ∙ Diện tích một mặt bên + Diện tích đáy

                               \( = 4.h.x + x.x = 4hx + {x^2}{\rm{\;}}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

c) Sai. Ta có: \(V = 32 = {x^2}h \Leftrightarrow h = \frac{{32}}{{{x^2}}}\).

Do đó \(S\left( x \right) = 4hx + {x^2} = 4.\frac{{32}}{{{x^2}}}.x + {x^2} = \frac{{128}}{x} + {x^2}\).

Suy ra \(S'\left( x \right) =  - \frac{{128}}{{{x^2}}} + 2x\).

d) Đúng. Để làm được cái thùng ít tốn nguyên liệu nhất thì \(S\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Ta có \(S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{{128}}{{{x^2}}} + 2x = 0 \Leftrightarrow  - 128 + 2{x^3} = 0 \Leftrightarrow x = 4\).

Bảng biến thiên:

Bác Lâm muốn gò một cái thùng bằng tôn dạng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông và đựng đầy được 32 lít nước (ảnh 2)

\(S\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(x = 4\).

35. Tự luận
1 điểm

Nhân ngày quốc tế Phụ nữ 20 – 10 năm 2024. Ông M đã mua tặng vợ một món quà và đặt nó trong một chiếc hộp chữ nhật có thể tích là 32 (đvtt) có đáy là hình vuông và không nắp. Để món quà trở nên đặc biệt và xứng tầm với giá trị của nó, ông quyết định mạ vàng chiếc hộp, biết rằng độ dày của lớp mạ trên mọi điểm của chiếc hộp là không đổi và như nhau. Gọi chiều cao và cạnh đáy của chiếc hộp lần lượt là \[h\] và \[x\].

a) Công thức tính thể tích chiếc hộp là \[V = {x^2}h\].

b) Diện tích các mặt ngoài của chiếc hộp là \[S = 2{x^2} + 4xh\].

c) Diện tích tất cả các mặt được mạ vàng là \[{S_{MV}} = 2{x^2} + 4xh\].

d) Khi cạnh đáy của chiếc hộp \(x\) lớn hơn \(4\) thì  \[x\] càng lớn, lượng vàng được mạ càng tăng.

Xem đáp án

a) Đúng. Thể tích khối hộp chữ nhật \[V = x.x.h = {x^2}h\].

b) Sai. Chiếc hộp có \(1\) mặt đáy là hình vuông cạnh \(x\) và có \(4\) mặt bên là hình chữ nhật kích thước \(x\) và \(h\). Vậy diện tích các mặt ngoài của chiếc hộp là: \[{S_{xq}} = {x^2} + 4xh\].

c) Sai. Vì mạ vàng trên mọi điểm của chiếc hộp nên mạ cả mặt trong và mặt ngoài.

Vậy \[{S_{MV}} = 2S = 2\left( {{x^2} + 4xh} \right) = 2{x^2} + 8xh\].

d) Đúng. Ta có thể tích chiếc hộp: \[V = {x^2}h = 32\] (đvtt), với \[x,h > 0\]. Suy ra \[h = \frac{{32}}{{{x^2}}}\].

Phần mạ vàng của chiếc hộp: \[S = 2{x^2} + 8xh\] \[ = 2{x^2} + 8x.\frac{{32}}{{{x^2}}}\]\[ = 2{x^2} + \frac{{256}}{x}\].

Xét hàm số \[f\left( x \right) = 2{x^2} + \frac{{256}}{x}\] với \[x > 0\].

Ta có \[f'\left( x \right) = 4x - \frac{{256}}{{{x^2}}} = \frac{{4{x^3} - 256}}{{{x^2}}}\], \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 256 \Leftrightarrow x = 4\];\[f\left( 4 \right) = 96\].

BBT

Nhân ngày quốc tế Phụ nữ 20 – 10 năm 2024. Ông M đã mua tặng vợ một món quà và đặt nó trong một chiếc hộp chữ nhật có thể tích là 32 (đvtt) có đáy là hình vuông và không nắp (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy khi \(x > 4\) hàm số \(f\left( x \right)\) tăng. Vậy lượng vàng được mạ tăng.

36. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 8t + 1\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\left( t \right)\) tính bằng mét.

a) Vận tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = 3\left( {\rm{s}} \right)\) bằng \(8{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

b) Tại thời điểm mà chất điểm di chuyển được 13 m, vận tốc khi đó bằng \(8{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

c) Vận tốc nhỏ nhất của chất điểm là \(5{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

d) Gia tốc tại thời điểm chất điểm đạt vận tốc nhỏ nhất bằng \(2{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Xem đáp án

a) Sai. Ta có: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t + 8\).

\(v\left( 3 \right) = {3.3^2} - 6.3 + 8 = 17\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

b) Đúng. Ta có: \(s\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 8t + 1 = 13\)\( \Leftrightarrow {t^3} - 3{t^2} + 8t - 12 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Khi \(t = 2\), vận tốc của chất điểm là \(v\left( 2 \right) = {3.2^2} - 6.2 + 8 = 8\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

c) Đúng. Xét \(v\left( t \right) = 3{t^2} - 6t + 8,t \ge 0\)

\( \Rightarrow v'\left( t \right) = 6t - 6 \Rightarrow v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1\).

Bảng biến thiên:

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 8t + 1\) (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị nhỏ nhất của \(v\left( t \right)\) là \(5\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\) đạt tại \(t = 1\).

d) Sai. Ta có: \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 6t - 6\).

Vận tốc nhỏ nhất của chất điểm đạt tại \(t = 1\).

Khi đó gia tốc là \(a\left( 1 \right) = 0\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\).

37. Tự luận
1 điểm

Nhà máy\(A\) chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy \(B\). Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hằng tháng \(A\) cung cấp cho \(B\) số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của \(B\) (tối đa \(100\) tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là \(x\) tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm được biểu diễn bởi công thức: \(P\left( x \right) = 45 - 0,001{x^2}\) (triệu đồng). Chi phí để \(A\) sản xuất \(x\) tấn sản phẩm trong một tháng là \(C\left( x \right) = 100 + 30x\) triệu đồng (gồm \(100\)triệu đồng chi phí cố định và \(30\) triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm).

a) Chi phí để \(A\) sản xuất \(10\) tấn sản phẩm trong một tháng là \(400\)triệu đồng.                                             

b) Số tiền \(A\) thu được khi bán \(10\) tấn sản phẩm cho \(B\) là \(600\)triệu đồng.       

c) Lợi nhuận mà \(A\) thu được khi bán \(x\) tấn sản phẩm \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\) cho \(B\) được biểu diễn bởi công thức \(H\left( x \right) =  - 0,001{x^3} + 15x - 100\).

d) Bên \(A\) bán cho \(B\) khoảng \(70,7\) tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi nhuận lớn nhất.

Xem đáp án

a)  Đúng. Chi phí để \(A\) sản xuất \(10\) tấn sản phẩm trong một tháng là \(C\left( {10} \right) = 100 + 30.10 = 400\)triệu đồng.

b) Sai. Số tiền \(A\) thu được khi bán \(10\) tấn sản phẩm cho \(B\) là

\(R\left( {10} \right) = 10.P\left( {10} \right) = 10.\left( {45 - 0,{{001.10}^2}} \right) = 449\) triệu đồng.

c) Đúng. Lợi nhuận mà \(A\) thu được là: \(H\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = xP\left( x \right) - C\left( x \right)\)

\(P\left( x \right) = 45x - 0,001{x^3} - \left( {100 + 30x} \right) =  - 0,001{x^3} + 15x - 100\).

d) Đúng. Xét hàm số \(H\left( x \right) =  - 0,001{x^3} + 15x - 100\), \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\).

Ta có: \(H'\left( x \right) =  - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow  - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow x = 50\sqrt 2 \) (chọn).

Khi đó: \(H\left( 0 \right) =  - 100\); \[H\left( {50\sqrt 2 } \right) = 500\sqrt 2  - 100\]; \(H\left( {100} \right) = 400\).

Vậy \(A\) bán cho \(B\) khoảng \(50\sqrt 2  \approx 70,7\) tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi nhuận lớn nhất bằng \[H\left( {50\sqrt 2 } \right) = 500\sqrt 2  - 100\].

38. Tự luận
1 điểm

Một tấm kẽm hình vuông ABCD có cạnh bằng \(30\;{\rm{cm}}\). Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh \[EF\] và \(GH\) cho đến khi \(AD\) và \(BC\) trùng nhau như hình vẽ bên để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy.

Một tấm kẽm hình vuông ABCD có cạnh bằng \(30\;{\rm{cm}}\). Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh \[EF\] và \(GH\) cho đến khi \(AD\) và \(BC\) trùng nhau như hình vẽ bên để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. (ảnh 1)

a) Thể tích khối trụ được tính bằng công thức \(V = 30S\) trong đó \(S\) là diện tích của tam giác \(AEG\).

b) Diện tích của tam giác \(AEG\) bằng: \(\sqrt {30} .\sqrt {{{\left( {15 - x} \right)}^2}\left( {2x - 15} \right)} \).

c) Giá trị của \(x\) để thể tích khối lăng trụ lớn nhất là \(x = 10\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

d) Thể tích khối lăng trụ lớn nhất bằng \(1250\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Xem đáp án

Một tấm kẽm hình vuông ABCD có cạnh bằng \(30\;{\rm{cm}}\). Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh \[EF\] và \(GH\) cho đến khi \(AD\) và \(BC\) trùng nhau như hình vẽ bên để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. (ảnh 2)

a) Đúng. Đường cao lăng trụ là \(AD = AB = 30{\rm{cm}}\) không đổi. Để thể tích lăng trụ lớn nhất chỉ cần diện tích đáy lớn nhất.

Gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(EG\) \( \Rightarrow AI \bot EG\) trong tam giác \[AEG\]\( \Rightarrow IG = 15 - x,\) \(\left( {0 < x < 15} \right)\).

Ta có:\[AI = \sqrt {{x^2} - {{\left( {\frac{{30 - 2x}}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {{x^2} - {{\left( {15 - x} \right)}^2}} \] \[ = \sqrt {30x - 225} ,\,x \in \left( {\frac{{15}}{2};15} \right)\].

b) Sai. \[{S_{\Delta AEG}} = \frac{1}{2}AI.EG = \frac{1}{2}\left( {30 - 2x} \right)\sqrt {30x - 225} \] \( = \sqrt {15} .\sqrt {{{\left( {15 - x} \right)}^2}\left( {2x - 15} \right)} \).

Vậy ta cần tìm \(x \in \left( {\frac{{15}}{2};15} \right)\) để \(f\left( x \right) = {\left( {15 - x} \right)^2}\left( {2x - 15} \right)\) lớn nhất.

\(f'\left( x \right) =  - 2\left( {15 - x} \right)\left( {2x - 15} \right) + 2{\left( {15 - x} \right)^2} = 2\left( {15 - x} \right)\left( {30 - 3x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 15\\x = 10\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên:

Một tấm kẽm hình vuông ABCD có cạnh bằng \(30\;{\rm{cm}}\). Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh \[EF\] và \(GH\) cho đến khi \(AD\) và \(BC\) trùng nhau như hình vẽ bên để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. (ảnh 3)

c) Đúng. Vậy thể tích lăng trụ lớn nhất khi \(x = 10\).

d) Sai. Thể tích lớn nhất của lăng trụ bằng \[125.30 = 3750\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

39. Tự luận
1 điểm

Để làm một cửa sổ có dạng một hình bán nguyệt và một hình chữ nhật ghép lại như hình vẽ bên dưới, người ta dùng \(8 {\rm{m}}\) dây thép để làm các đường viền. Gọi \(x, y\) là độ dài cạnh của khung hình chữ nhật.

Để làm một cửa sổ có dạng một hình bán nguyệt và một hình chữ nhật ghép lại như hình vẽ bên dưới, người ta dùng \(8 {\rm{m}}\) dây thép để làm các đường viền. Gọi \(x, y\) là độ dài cạnh của khung hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Chiều dài dây để uốn ra bán nguyệt là \(\frac{{\pi x}}{2}\).

b) Giá trị của \(y\) tính theo \(x\) là \(4 - \frac{{x\left( {4 + \pi } \right)}}{4}\).

c) Diện tích của cửa sổ là \(S = 4x - {x^2}\).

d) Khi diện tích của cửa sổ lớn nhất thì \(y = \frac{{16}}{{8 + \pi }}\).

Xem đáp án

a) Đúng. Bán kính của hình bán nguyệt là \(\frac{x}{2}\) nên nửa chu vi bán nguyệt là \(\frac{{\pi x}}{2}\).

b) Đúng. Ta có \(2\left( {x + y} \right) + \frac{{\pi x}}{2} = 8 \Leftrightarrow y = 4 - \frac{{x\left( {4 + \pi } \right)}}{4}\).

c) Sai. Diện tích của cửa sổ:\(S = xy + \frac{1}{2}\pi {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} = x\left( {4 - x - \frac{{\pi x}}{4}} \right) + \frac{{\pi {x^2}}}{8} = 4x - {x^2} - \frac{{\pi {x^2}}}{8}\).

d) Đúng. \(S\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = \frac{4}{{2 + \frac{\pi }{4}}} = \frac{{16}}{{8 + \pi }}\) nên \(y = 4 - x - \frac{{\pi x}}{4} = \frac{{16}}{{8 + \pi }}\).

40. Tự luận
1 điểm

Tại một cơ sở sản xuất nước tinh khiết, nhân viên phụ trách sản xuất cho biết, nếu mỗi ngày cơ sở này sản xuất \(x\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\) nước tinh khiết thì phải chi phí các khoản sau: 5 triệu đồng chi phí cố định; \(0,15\) triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm; \(0,0005{x^2}\)chi phí bảo dưỡng máy móc. Biết công suất tối đa mỗi ngày của cơ sở này là \(200\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Gọi \(C\left( x \right)\) là chi phí sản xuất \(x\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\) sản phẩm mỗi ngày và \(\overline c \left( x \right)\) là chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm.

a) \(C\left( x \right) = 0,0005{x^2} + 0,15x + 5\).

b) Chi phí sản xuất \(100\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nước tinh khiết là 20 triệu đồng.

c) \(\overline c \left( x \right) = 0,0005x + 0,15 + \frac{5}{x}\).

d) Chi phí trung bình giảm xuống khi sản lượng nước tính khiết trong ngày không vượt quá 100 \({{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

a) Đúng. Chi phí mỗi ngày là tổng các chi phí nên \(C\left( x \right) = 0,0005{x^2} + 0,15x + 5\) (triệu đồng).

b) Sai. Khi \(x = 100\), ta có \(C\left( {100} \right) = 0,0005 \times {100^2} + 0,15 \times 100 + 5 = 25\).

c) Sai. Chi phí trung bình trên mỗi khối sản phẩm là:

\(\overline c \left( x \right) = \frac{{0,0005{x^2} + 0,15x + 5}}{x} = 0,0005x + 0,15 + \frac{5}{x}\).

d) Đúng. Xét hàm số \(\overline c \left( x \right) = 0,0005x + 0,15 + \frac{5}{x}\), \(0 < x \le 200\).

Ta có \({\overline c ^{\,\prime }}\left( x \right) = \frac{5}{{{{10}^4}}} - \frac{5}{{{x^2}}}\), \({\overline c ^\prime }\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} = {10^4} \Rightarrow x = 100\) (do \(x \in \left( {0;200} \right]\).

Bảng biến thiên:

Tại một cơ sở sản xuất nước tinh khiết, nhân viên phụ trách sản xuất cho biết, nếu mỗi ngày cơ sở này sản xuất \(x\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm (ảnh 1)

Vậy chi phí trung bình giảm khi hàm số \(\overline c \left( x \right)\)nghịch biến, tức là \(x \in \left( {0;100} \right)\).

41. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho \[a \ne 0\], \[{b^2} - 3ac > 0\]. Hàm số \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] có tất cả bao nhiêu điểm cực trị?

Xem đáp án

Ta có \[y' = 3a{x^2} + 2bx + c\], vì \[a \ne 0\], \[{b^2} - 3ac > 0\] nên \[y' = 0\] có hai nghiệm phân biệt \[{x_1},\,\,{x_2}\] (giả sử \[{x_1} < \,{x_2}\]). Khi đó, với cả hai trường hợp \[a > 0\] và \[a < 0\] hàm số đã cho đều có hai điểm cực trị.

Đáp án: 2.

42. Tự luận
1 điểm

Số dân của một thị trấn sau \[t\] năm kể từ năm \[1970\] được ước tính bởi công thức \[f\left( t \right) = \frac{{26t + 10}}{{t + 5}}\] (\[f\left( t \right)\] được tính bằng nghìn người) (Nguồn: Giải tích 12 nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2020). Xem \[y = f\left( t \right)\] là một hàm số xác định trên nửa khoảng \[\left[ {0;\, + \infty } \right)\]. Đồ thị hàm số \[y = f\left( t \right)\] có đường tiệm cận ngang là \[y = a\]. Giá trị của \[a\] là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } f\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } \frac{{26t + 10}}{{t + 5}} = 26\]. Nên đồ thị hàm số \[f\left( t \right)\] có đường tiệm cận ngang là \[y = 26\]. Vậy \[a = 26\].

Đáp án: 26.

43. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \[f\left( x \right) = 5x - 1 + \frac{8}{{x - 1}}\] có tâm đối xứng là \[I\left( {a;\,b} \right)\]. Giá trị của biểu thức \[C = a + 3b\] là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \[f\left( x \right) = 5x - 1 + \frac{8}{{x - 1}}\] có tiệm cận đứng là \(x = 1\) và tiệm cận xiên \(y = 5x - 1\).

Do đó, tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {1;4} \right)\).

Ta có \[a = 1\], \[b = 4\]. Vậy \[C = a + 3b = 13\].

Đáp án: 13.

44. Tự luận
1 điểm

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/09/2024, nhóm nghiên cứu đã quan sát sự phát triển của một quần thể sinh vật X. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tại ngày thứ t của năm 2024 (tính từ ngày 01/01/2024) số cá thể sinh vật X trong quần thể được ước lượng bởi hàm số \(f\left( t \right) = - \frac{1}{{300}}{t^3} + b{t^2} + ct + 12000\)(con), \(0 \le t \le 365\) và ngày 26/09/2024 là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với 55740 con. Ngày 26/10/2024 số lượng cá thể sinh vật X được ước lượng khoảng bao nhiêu nghìn con? (kết quả làm tròn tới hàng phần chục)

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{ - 1}}{{100}}{t^2} + 2bt + c\).

Ngày 26/09/2024 là ngày thứ 270 trong năm nên \(t = 270\).

Từ giả thiết ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( {270} \right) = 55740\\f'\left( {270} \right) = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 1,2\\c = 81\end{array} \right. \Rightarrow f\left( t \right) =  - \frac{1}{{300}}{t^3} + 1,2{t^2} + 81t + 12000\).

Ngày 26/10/2024 là ngày thứ 300 trong năm nên \(t = 300\)\( \Rightarrow f\left( {300} \right) = 54300\) con \( = 54,3\) nghìn con.

Đáp án: 54,3.

45. Tự luận
1 điểm

Một hộp không nắp được làm từ một mảnh các tông theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\), chiều cao là \(h\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và thể tích là \(4000{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\) Tìm độ dài cạnh hình vuông \(x\) sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.

Một hộp không nắp được làm từ một mảnh các tông theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\), (ảnh 1)

Xem đáp án

Một hộp không nắp được làm từ một mảnh các tông theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\), (ảnh 2)

Thể tích khối hộp \(V = x.x.h = {x^2}h = 4000 \Rightarrow h = \frac{{4000}}{{{x^2}}}.\)

Để chiếc hộp làm ra ít tốn bìa các tông nhất khi và chỉ khi diện tích toàn phần của hộp là nhỏ nhất. Diện tích toàn phần của hộp (không nắp) \({S_{{\rm{tp}}}} = {S_{{\rm{day}}}} + {S_{{\rm{xung quanh}}}} = x.x + 4.hx = {x^2} + 4hx\)

\( = {x^2} + 4x.\frac{{4000}}{{{x^2}}} = {x^2} + \frac{{16000}}{x}\)

Xét hàm \(f\left( x \right) = {x^2} + \frac{{16000}}{x}\) với \(x > 0\) có \(f'\left( x \right) = 2x - \frac{{16000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow 2x - \frac{{16000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 20\).

Bảng biến thiên:

Một hộp không nắp được làm từ một mảnh các tông theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\), (ảnh 3)

Vậy độ dài cạnh hình vuông \(x = 20\)cm thì chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.

Đáp án: 20.

46. Tự luận
1 điểm

Hai thành phố \(A\)\(B\) cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu \(EF\) bắc qua sông biết rằng thành phố \(A\) cách con sông một khoảng là \(4\)km và thành phố \(B\) cách con sông một khoảng là \(6\)km (hình vẽ), biết \(HE + KF = 20\)km và độ dài \(EF\) không đổi. Hỏi xây cây cầu cách thành phố \(A\) là bao nhiêu kilomet để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường \(AEFB\))? (kết quả làm tròn đến phần chục)Hai thành phố \(A\) và \(B\) cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu \(EF\) bắc qua sông biết rằng thành phố \(A\) cách con sông một khoảng là \(4\)km và thành phố \(B\) cách con sông một khoảng là \(6\)km (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt \[HE = {x_{}}{,_{}}FK = y\], với \[x,\,y > 0\].

Ta có: \[HE + KF = 20 \Rightarrow x + y = 20\], \[\left\{ \begin{array}{l}AE = \sqrt {16 + {x^2}} \\BF = \sqrt {36 + {y^2}}  = \sqrt {36 + {{\left( {20 - x} \right)}^2}} \end{array} \right.\].

Nhận xét: Vì \[EF\] không đổi nên \[AB\] ngắn nhất khi \[AE + BF\] nhỏ nhất.

Ta có \[AE + BF\]\[ = \sqrt {{x^2} + 16}  + \sqrt {{{\left( {20 - x} \right)}^2} + 36}  = \sqrt {{x^2} + 16}  + \sqrt {{x^2} - 40x + 436}  = f\left( x \right)\].

Đạo hàm \[f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} + \frac{{x - 20}}{{\sqrt {{x^2} - 40x + 436} }} = 0 \Rightarrow x = 8,\,\forall x \in \left( {0;20} \right)\].

Bảng biến thiên

Hai thành phố \(A\) và \(B\) cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu \(EF\) bắc qua sông biết rằng thành phố \(A\) cách con sông một khoảng là \(4\)km và thành phố \(B\) cách con sông một khoảng là \(6\)km (ảnh 2)

Vậy \(AE = \sqrt {{8^2} + 16}  \approx 8,94\)km.

Đáp án: 8,94.

47. Tự luận
1 điểm

Một hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm sản xuất mỗi ngày được \(x\) mét vải lụa \(\left( {1 \le x \le 18} \right)\). Tổng chi phí sản xuất \(x\) mét vải lụa, tính bằng nghìn đồng, cho bởi hàm chi phí:

\(C\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 20x + 500\).

Giả sử hộ làm nghề dệt này bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá \(220\) nghìn đồng/mét. Gọi \(L\left( x \right)\) là lợi nhuận thu được khi bán \(x\) mét vải lụa. Hỏi lợi nhuận tối đa của hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm trong một ngày?

Xem đáp án

Số tiền thu về khi bán \(x\) mét vải lụa là: \(220x\). Lợi nhuận thu được khi bán \(x\) mét vải lụa là:

\(L\left( x \right) = 220x - \left( {{x^3} - 3{x^2} - 20x + 500} \right) =  - {x^3} + 3{x^2} + 240x - 500\).

Xét hàm số \(L\left( x \right) =  - {x^3} + 3{x^2} + 240x - 500\) với \(x \in \left[ {1;18} \right]\).

\(L'\left( x \right) =  - 3{x^2} + 6x + 240 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 10 \in [1;18]\\x =  - 8 \notin [1;18]\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên:

Một hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm sản xuất mỗi ngày được \(x\) mét vải lụa \(\left( {1 \le x \le 18} \right)\). Tổng chi phí sản xuất \(x\) mét vải lụa, tính bằng nghìn đồng, cho bởi hàm chi phí: (ảnh 1)

Vậy hộ làm nghề dệt này thu được lợi nhuận tối đa trong một ngày là \(1200\) nghìn đồng khi sản xuất \(10\) mét vải lụa trong một ngày.

Đáp án: 1200.

48. Tự luận
1 điểm

Giả sử doanh số bán hàng (đơn vị triệu đồng) của một sản phẩm mới trong vòng một số năm nhất định tuân theo quy luật logistic được mô hình hóa bằng hàm số \(f\left( t \right) = 500\left( {{t^2} + m{e^{ - t}}} \right)\), với \(t \ge 0\) là thời gian tính bằng năm kể từ khi phát hành sản phẩm mới, \(m \le 0\) là tham số. Khi đó đạo hàm \(f'\left( t \right)\) sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Biết rằng tốc độ bán hàng luôn tăng trong khoảng thời gian 10 năm đầu phát hành sản phẩm, khi đó giá trị nhỏ nhất của \(m\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( t \right) = 500\left( {2t - m{e^{ - t}}} \right)\) và \[f''\left( t \right) = 500\left( {2 + m{e^{ - t}}} \right)\].

Tốc độ bán hàng luôn tăng trong khoảng thời gian 10 năm đầu phát hành sản phẩm \( \Leftrightarrow f'\left( t \right)\) là hàm số đồng biến trên \(\left[ {0\,;\,10} \right]\) \( \Leftrightarrow f''\left( t \right) \ge 0\), \(\forall t \in \left[ {0\,;\,10} \right]\)\( \Leftrightarrow \)\[500\left( {2 + m{e^{ - t}}} \right) \ge 0\,,\,\,\forall t \in \left[ {0\,;\,10} \right]\]

\( \Leftrightarrow \)\[2 + m{e^{ - t}} \ge 0\,,\,\,\forall t \in \left[ {0\,;\,10} \right]\]\( \Leftrightarrow \)\[m{e^{ - t}} \ge  - 2\,,\,\,\forall t \in \left[ {0\,;\,10} \right]\]\( \Leftrightarrow m \ge  - 2{e^t}\,,\,\,\forall t \in \left[ {0\,;\,10} \right]\)

\( \Leftrightarrow m \ge  - 2{e^0} =  - 2\) (do hàm số \(y =  - 2{e^t}\) nghịch biến trên \(\left[ {0\,;\,10} \right]\)).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(m\) là \( - 2\).

Đáp án: −2.

49. Tự luận
1 điểm

Một con cá hồi bơi ngược dòng để vượt khoảng cách là \(100\)km. Vận tốc dòng nước là \(5\)(km/h). Nếu vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên là \(v\) (km/h), \(\left( {v > 5} \right)\) thì năng lượng tiêu hao của cá trong \(t\) giờ được cho bởi công thức \(E\left( v \right) = c.{v^3}.t\), trong đó \(c\) là hằng số dương, \(E\) được tính bằng Jun. Biết rằng vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên thuộc khoảng \(\left( {a\,;\,b} \right)\) thì năng lượng tiêu hao của cá giảm. Hãy tính giá trị lớn nhất của \(b - a\) (kết quả làm tròn tới hàng phần mười).

Xem đáp án

Khi bơi ngược dòng vận tốc của cá là \(v - 5\)(km/h).

Thời gian để cá vượt khoảng cách \(100\)km là \(t = \frac{{100}}{{v - 5}}\,\left( {v > 5} \right)\).

Năng lượng tiêu hao của cá khi vượt khoảng cách \(100\)km là \(E\left( v \right) = c.{v^3}.\frac{{100}}{{v - 5}} = 100c.\frac{{{v^3}}}{{v - 5}}\).

Xét hàm số \(y = E\left( v \right)\) ta có \(E'\left( v \right) = 100c.\frac{{3{v^2}\left( {v - 5} \right) - {v^3}}}{{{{\left( {v - 5} \right)}^2}}} = 100c.\frac{{{v^2}\left( {2v - 15} \right)}}{{{{\left( {v - 5} \right)}^2}}}\).

Giải phương trình \(E'\left( v \right) = 0 \Leftrightarrow v = 7,5\)(do \(v > 5\)). Ta có bảng biến thiên

Một con cá hồi bơi ngược dòng để vượt khoảng cách là \(100\)km. Vận tốc dòng nước là \(5\)(km/h). (ảnh 1)

Vậy vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên thuộc khoảng \(\left( {5\,;\,7,5} \right)\) thì năng lượng tiêu hao của cá giảm. Khi đó giá trị lớn nhất của \(b - a\) là 2,5.

Đáp án: 2,5.

50. Tự luận
1 điểm

Cho hai vị trí \(A,B\) cách nhau \(615{\rm{\;m}}\), cùng nằm về một phía bờ sông như hình vẽ.

Cho hai vị trí \(A,B\) cách nhau \(615{\rm{\;m}}\), cùng nằm về một phía bờ sông như hình vẽ. (ảnh 1)

Khoảng cách từ \(A\) và từ \(B\) đến bờ sông lần lượt là \(118{\rm{\;m}}\) và \(487{\rm{\;m}}\). Một người đi từ \(A\) đến bờ sông để lấy nước mang về \(B\). Đoạn đường ngắn nhất là số nguyên dương mà người đó có thể đi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Giả sử người đó đi từ \(A\) đến \(M\) để lấy nước và đi từ \(M\) về \(B\).

Dễ dàng tính được \(BD = 369,EF = 492\).

Cho hai vị trí \(A,B\) cách nhau \(615{\rm{\;m}}\), cùng nằm về một phía bờ sông như hình vẽ. (ảnh 2)

Ta đặt \(EM = x\), khi đó ta được: \(MF = 492 - x;\,AM = \sqrt {{x^2} + {{118}^2}} \,;\,BM = \sqrt {{{\left( {492 - x} \right)}^2} + {{487}^2}} {\rm{.}}\)

Như vậy ta có hàm số \(f\left( x \right)\) được xác định bằng tổng quãng đường \(AM\) và \(MB\):

Xét hàm \(f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + {{118}^2}}  + \sqrt {{{\left( {492 - x} \right)}^2} + {{487}^2}} {\rm{\;}}\) với\(x \in \left[ {0;492} \right]\).

Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) để có được quãng đường ngắn nhất và từ đó xác định được vị trí điểm \(M\).

Đạo hàm: \[f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + {{118}^2}} }} - \frac{{492 - x}}{{\sqrt {{{\left( {492 - x} \right)}^2} + {{487}^2}} }}{\rm{ = 0}}\]

\( \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + {{118}^2}} }} = \frac{{492 - x}}{{\sqrt {{{\left( {492 - x} \right)}^2} + {{487}^2}} }} \Leftrightarrow x\sqrt {{{\left( {492 - x} \right)}^2} + {{487}^2}}  = \left( {492 - x} \right)\sqrt {{x^2} + {{118}^2}} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2}\left[ {{{\left( {492 - x} \right)}^2} + {{487}^2}} \right] = {{\left( {492 - x} \right)}^2}\left( {{x^2} + {{118}^2}} \right)}\\{0 \le x \le 492}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {487x} \right)}^2} = {{\left( {58056 - 118x} \right)}^2}}\\{0 \le x \le 492}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{58056}}{{605}}{\rm{\;hay\;}}x =  - \frac{{58056}}{{369}} \Leftrightarrow x = \frac{{58056}}{{605}}}\\{0 \le x \le 492}\end{array}} \right.\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;492} \right]\).

So sánh các giá trị của \(f\left( 0 \right)\,;\,f\left( {\frac{{58056}}{{605}}} \right)\,;\,f\left( {492} \right)\) ta có giá trị nhỏ nhất \(f\left( {\frac{{58056}}{{605}}} \right) \approx 779,8{\rm{\;m}}\).

Khi đó quãng đường đi ngắn nhất là xấp xỉ \(779,8{\rm{\;}} \approx {\rm{780m}}\).

Đáp án: 780.

51. Tự luận
1 điểm

B. Tự luận

Độ bền \(S\) của dầm gỗ hình chữ nhật tỉ lệ với tích của chiều rộng \(w\) và bình phương chiều sâu \(d\) của nó (xem hinh vẽ). Tìm kích thước của dầm gỗ bền nhất có thể được cắt từ một khúc gỗ hình trụ có đường kính bằng 12 inch.

Độ bền \(S\) của dầm gỗ hình chữ nhật tỉ lệ với tích của chiều rộng \(w\) và bình phương chiều sâu \(d\) của nó (xem hinh vẽ). Tìm kích thước của dầm gỗ bền nhất có thể được cắt từ một khúc gỗ hình trụ có đường kính bằng 12 inch. (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ đề bài suy ra công thức tính độ bền của dầm gỗ có dạng \(S = kw{d^2}\) với hằng số \(k > 0\) cố định nào đó (là hệ số tỉ lệ). Mặt khác, do \({d^2} + {w^2} = 144\) nên ta có \(S = kw\left( {144 - {w^2}} \right) = k\left( {144w - {w^3}} \right)\), \(0 < w < 12\).

Ta có: \(S' = k\left( {144 - 3{w^2}} \right);S' = 0 \Leftrightarrow w = 4\sqrt 3 \) (do \(w > 0\)).

Lập bảng biến thiên của hàm số:

Độ bền \(S\) của dầm gỗ hình chữ nhật tỉ lệ với tích của chiều rộng \(w\) và bình phương chiều sâu \(d\) của nó (xem hinh vẽ). Tìm kích thước của dầm gỗ bền nhất có thể được cắt từ một khúc gỗ hình trụ có đường kính bằng 12 inch. (ảnh 2)

Vậy dầm gỗ có độ bền lớn nhất khi có chiều rộng \(w = 4\sqrt 3 \) inch và chiều sâu \(d = 4\sqrt 6 \) inch.

52. Tự luận
1 điểm

Một mẫu giấy in hình chữ nhật được thiết kế với vùng in có diện tích \(300\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\), lề trái và lề phải là 2 cm, lề trên và lề dưới là 3 cm. Gọi \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là chiều rộng của tờ giấy.

a) Tính diện tích của tờ giấy theo \(x\).

b) Kí hiệu diện tích tờ giấy là \(S\left( x \right)\). Khảo sát sự biến thiên của hàm số \(y = S\left( x \right)\).

c) Tìm kích thước của tờ giấy sao cho nguyên liệu giấy được sử dụng là ít nhất.

Xem đáp án

Gọi \(y\,(\;{\rm{cm}})\) là chiều dài của tờ giấy. Theo giả thiết, ta có \(\left( {x - 4} \right)\left( {y - 6} \right) = 300\).

Suy ra \(y = 6 + \frac{{300}}{{x - 4}}\).

a) Diện tích của tờ giấy được thiết kế là: \(S\left( x \right) = xy = \frac{{x\left( {6x + 276} \right)}}{{x - 4}}.\)

b) Khảo sát sự biến thiên của hàm số \(S\left( x \right)\):

Tập xác định: \(\left( {4; + \infty } \right)\).

Sự biến thiên: Ta có \(S\left( x \right) = 6x + 300 + \frac{{1200}}{{x - 4}}\).

\(S'\left( x \right) = \frac{{6{{\left( {x - 4} \right)}^2} - 1200}}{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}},S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = {x_0} = 4 + 10\sqrt 2 \).

- Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {4 + 10\sqrt 2 ; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( {4;4 + 10\sqrt 2 } \right)\).

- Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 4 + 10\sqrt 2 \).

- Giới hạn vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} S\left( x \right) =  + \infty \), giới hạn tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } S\left( x \right) =  + \infty \).

- Bảng biến thiên:

Một mẫu giấy in hình chữ nhật được thiết kế với vùng in có diện tích \(300\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\), lề trái và lề phải là 2 cm, lề trên và lề dưới là 3 cm. Gọi \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là chiều rộng của tờ giấy. (ảnh 1)

c) Kích thước của tờ giấy để nguyên liệu sử dụng ít nhất là:

Chiều rộng \(x = 4 + 10\sqrt 2  \approx 18,14(\;{\rm{cm}})\), Chiều dài \(y = 6 + \frac{{300}}{{x - 4}} = 6 + \frac{{30}}{{\sqrt 2 }} \approx 27,21(\;{\rm{cm}})\).

53. Tự luận
1 điểm

Doanh thu \(R\) (USD) từ việc cho thuê \(x\) căn hộ có thể được mô hình hoá bằng hàm số:

\(R = 2x\left( {900 + 32x - {x^2}} \right).\)

a) Tìm hàm doanh thu biên.

b) Tìm doanh thu biên khi \(x = 14\) và giải thích ý nghĩa thực tiễn của nó.

c) Tìm lượng doanh thu tăng thêm khi số căn hộ cho thuê tăng từ 14 lên 15.

Xem đáp án

a) Hàm doanh thu biên là \(R' = 1800 + 128x - 6{x^2}\).

b) Ta có doanh thu biên khi \(x = 14\) là \(R'\left( {14} \right) = 2416\). Điều này nghĩa là, doanh thu tăng lên khi cho thuê thêm một căn hộ nữa (tức là cho thuê căn hộ thứ 15) là khoảng 2416 USD.

c) Ta có: \(R\left( {14} \right) = 32256;R\left( {15} \right) = 34650\) suy ra \(R\left( {15} \right) - R\left( {14} \right) = 2394\).

Vậy khi số căn hộ cho thuê tăng từ 14 lên 15 thì doanh thu tăng thêm 2394 USD, giá trị này xấp xỉ với mức đã ước tính ở câu b.

54. Tự luận
1 điểm

Một xưởng mộc dùng gỗ gụ để sản xuất 5 chiếc bàn mỗi ngày. Chi phí cho mỗi lần vận chuyển nguyên liệu là 5000 USD, chi phí để lưu trữ một đơn vị nguyên liệu là 10 USD mỗi ngày, trong đó một đơn vị là lượng nguyên liệu cần thiết để sản xuất 1 chiếc bàn. Hỏi mỗi lần xưởng mộc nên đặt mua bao nhiêu đơn vị nguyên liệu và bao lâu đặt giao nguyên liệu một lần để chi phí trung bình hằng ngày (bao gồm chi phí vận chuyển và chi phí lưu trữ) trong chu kì sản xuất giữa các lần giao hàng là ít nhất?

Xem đáp án

Giả sử nguyên liệu được giao sau mỗi \(x\) ngày \((x > 0)\). Để đảm bảo đủ nguyên liệu cho mỗi chu kì sản xuất, xưởng mộc phải đặt \(5x\) đơn vị nguyên liệu cho mỗi lần giao hàng.

Trong mỗi ngày của chu kì sản xuất, lượng nguyên liệu cần được lưu trữ trung bình là \(\frac{{5x}}{2}\) đơn vị nguyên liệu.

Do đó, chi phí để lưu trữ nguyên liệu trong \(x\) ngày của chu kì sản xuất là \(10 \cdot \frac{{5x}}{2} \cdot x = 25{x^2}\) (USD).

Từ đây, chi phí cần bỏ ra cho mỗi chu kì sản xuất là \(C\left( x \right) = 5000 + 25{x^2}\). Do đó, ta có hàm chi phí trung bình hằng ngày trong một chu kì sản xuất là \(c\left( x \right) = \frac{{C\left( x \right)}}{x} = \frac{{5000}}{x} + 25x.\)

Ta có: \(c'\left( x \right) =  - \frac{{5000}}{{{x^2}}} + 25;\) \(c'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 10\sqrt 2  \approx 14,14\).

Lập bảng biến thiên:

Một xưởng mộc dùng gỗ gụ để sản xuất 5 chiếc bàn mỗi ngày. Chi phí cho mỗi lần vận chuyển nguyên liệu là 5000 USD, chi phí để lưu trữ một đơn vị nguyên liệu là 10 USD mỗi ngày, trong đó một đơn vị là lượng nguyên liệu cần thiết để sản xuất 1 chiếc bàn. (ảnh 1)

Vậy để chi phí trung bình hằng ngày trong một chu kì sản xuất là ít nhất thì xưởng mộc nên đặt giao nguyện liệu sau mỗi 14 ngày và mỗi lần giao \(5 \cdot 14 = 70\) đơn vị nguyên liệu.

55. Tự luận
1 điểm

Một bác nông dân có ba tấm lưới B40, mỗi tấm dài a (m) và muốn rào một mảnh vườn dọc theo bờ sông có dạng hình thang cân ABCD như hình vẽ dưới đây biết rằng bờ sông là đường thẳng CD không phải rào lưới. Hỏi bác nông dân đó có thể rào được mảnh vườn có diện tích lớn nhất là bao nhiêu mét vuông?Một bác nông dân có ba tấm lưới B40, mỗi tấm dài a (m) và muốn rào một mảnh vườn dọc theo bờ sông có dạng hình thang cân ABCD như hình vẽ dưới đây biết rằng bờ sông là đường thẳng CD không phải rào lưới. (ảnh 1)

Xem đáp án

Một bác nông dân có ba tấm lưới B40, mỗi tấm dài a (m) và muốn rào một mảnh vườn dọc theo bờ sông có dạng hình thang cân ABCD như hình vẽ dưới đây biết rằng bờ sông là đường thẳng CD không phải rào lưới. (ảnh 2)

Gọi \(M,\,N\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,\,B\) lên \(CD\).

Đặt \(x = MD\), \(\left( {0 < x < a} \right)\) suy ra \(AM = \sqrt {A{D^2} - M{D^2}}  = \sqrt {{a^2} - {x^2}} \).

Diện tích của mảnh vườn hình thang cân là \(S\left( x \right) = \frac{{\left( {AB + CD} \right)AM}}{2} = \left( {a + x} \right)\sqrt {{a^2} - {x^2}} \).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \left( {a + x} \right)\sqrt {{a^2} - {x^2}} \)trên khoảng \(\left( {0 < x < a} \right)\).

Đạo hàm \(f'\left( x \right) = \frac{{ - 2{x^2} - ax + {a^2}}}{{\sqrt {{a^2} - {x^2}} }} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - a \notin \left( {0 < x < a} \right)\\x = \frac{a}{2} \in \left( {0 < x < a} \right)\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0\,;\,a} \right)\).

Một bác nông dân có ba tấm lưới B40, mỗi tấm dài a (m) và muốn rào một mảnh vườn dọc theo bờ sông có dạng hình thang cân ABCD như hình vẽ dưới đây biết rằng bờ sông là đường thẳng CD không phải rào lưới. (ảnh 3)

Từ bảng biến thiên suy ra \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( {0;\,a} \right)} f\left( x \right) = f\left( {\frac{a}{2}} \right) = \frac{{3\sqrt 3 {a^2}}}{4}\).

Vậy bác nông dân có thể rào được mảnh vườn có diện tích lớn nhất là \(\frac{{3\sqrt 3 {a^2}}}{4}\)\({{\rm{m}}^2}\).